Nhận xét, đánh giá 2.Bài mới : .Giới thiệu bài: “Tự làm lấy việc của mình” Hoạt động 1:Làm phiếu học tập -Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh -Y/c: Sau 2 phút các em tự nhận xét về[r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai, ngày 01 tháng 10 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ hội ý đầu tuần 6
*****************
Tiết 2, 3: TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ MỤC TIÊU:
Tập đọc:
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm được điều muốn nói.Hiểu các từ ngữ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa, ngắn ngủn
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ Phát
âm đúng các từ ngữ khó theo phương ngữ
- HS thực hiện được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói
Kể chuyện :
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
- HSY: Bước đầu biết kể một đoạn của câu chuyện
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
Đọc và TLCH bài:“Cuộc họp của chữ
viết” Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung- tuyên dương
3/.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Liên hệ thực tế lớp học
về những việc làm giúp gia dình rồi ghi
tựa lên bảng
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự,
nhẹ nhàng , hồn nhiên
Giọng người mẹ: Dịu dàng
* HD luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả
bài và luyện phát âm từ khó
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn
nắn kịp thời các lỗi phát âm theo phương
ngữ
- Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn
2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
Học sinh nhắc tựa
HSlắng nghe
Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
3 học sinh đọc
5 học sinh luyện đọc( kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên )
Trang 2ngắn ngủn như thế này? (băn khoăn)
Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn
viết Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều
thế?
( ngạc nhiên)
Kết hợp giải nghĩa từ mới:
khăn mùi soa:
ngắn ngủn
viết lia lịa:
? Đat câu với từ ngắn ngủn?
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)
Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo
đoạn đến hết bài.(2 nhóm)
Đọc SGK:
- Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn
nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
?Nhân vật tôi trong truyện là ai?
?Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
?Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập
làm văn này?
GV chốt lại : vì ở nhà mẹ Cô- li-a
thường làm mọi việc Có lúc bận, mẹ
định nhờ Cô- li-a giúp việc này việc nọ
nhưng lại thấy con đang học lại thôi
Đoạn 3:
? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết
nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài
viết dài ra?
Đoạn 4:
? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời
mẹ?
Giáo viên
? Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
d Luyện đọc lại bài:
Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện
tốt
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu
cầuphần kể chuyện:
Đọc nối tiếp theo nhóm
Khăn mỏng , dùng để lau mặt…
Viết ít Viết nhiều , nhanh và không nghỉ tay
1 học sinh Hai nhóm thi đua: N1-3
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cô- li-a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét ,
bổ sung
VD: Vì ở nhà, mẹ thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô- li- a học
Vì Cô- li- a chẳng phải làm gì đỡ mẹ
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm
để viết thêm…
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Chưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này và chưa bao giờ phải giặt quần áo Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bài TLV
Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được.
Đoạn 3 và 4 Nhóm 1 – 4
Trang 3? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
? Câu chuyện trong SGK được yêu cầu
kể lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời
của em)
Thực hành kể chuyện
Nhận xét tuyên dương , bổ sung) Cần
cho học sinh bổ sung hay kể lại những
đoạn chưa tốt
4.Củng cố :
Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươc
bài học gì?
Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện
này không? Vì sao?
5 Dặn dò:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Nhóm 2 – 3 T/c nhận xét ,bổ sung, sửa sai
1 học sinh
3-4-2-1 Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời của nhân vật)
Học sinh kể theo y/c của giáo viên Lớp nhận xét – bổ sung
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện
Xem trước bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”
Điều chỉnh bổ sung:
Tiết 4: Thể dục (Giáo viên dạy phân môn: Thầy Dương)
************************
Tiết 5: TOÁN
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số
- Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
* HSY: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ
HS: VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra bài tập về nhà
Lên bảng sửa bài tập 5
Nhận xét ghi điểm NXC
3 Bài mới :
3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét – bổ sung
Trang 4a.Giơí thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học
và ghi tựa
b luyện tập thực hành: VBT
Bài 1:
Nêu yêu cầu bài toán
Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh
yếu
a/ của 12 cm là 6 ; của 10 là 5 ;
2
1
2
1
2 1
của 18 là 9
Chấm vở nháp NXC
Bài 2: Đọc yêu cầu:
? Bài toán cho biết gì?
Vân tặng số bông hoa nghĩa là thế
6
1
nào?
? Bài toán hỏi gì?
Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa
sai
Tổ chức nhận xét sửa sai
Bài 3: Dành cho HS K, G
Chữa bài và chấm điểm 1 số
Bài 4 : Đã tô màu 1/5 số ô vuông hình
nào
4.Củng cố:
Trò chơi : Ai nhanh hơn:
Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài
toán tìm 1 phần của 1 đơn vị theo nội
dung bài học , học sinh lên chơi
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung tiết học
Cb bài: Chia số có hai chữ số- làm VBT
Học sinh nhắc tựa
Lớp làm nháp , 2 học sinh lên bảng
1 học sinh đọc đề
a.Tìm của: 12 cm; 18 kg; 10l
2 1
b Tìm của: 24 m; 30 giờ; 54 ngày
6 1
b/ củ 24m là 6 ; củ 30 giờ là 5
6
1
6 1
HS đọc yêu cầu
Vân làm được 30 bông hoa
Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa? Học sinh làm phiếu học tập 1 học sinh lên bảng giải
Bài giải
Vân đã tặng bạn số bông hoa là:
30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa
HS đọc đề Học sinh làm bài vào vở
Bài giải:
Số học sinh lớp 3A có là:
28 : 4 = 7 ( học sinh)
Đáp số: 7 học sinh Xung phong cá nhân
Giáo viên+ học sinh theo dõi cỗ vũ , nhận xét, bổ sung, tuyên dương
Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Tiết 6: TC: Luyện đọc
BÀI TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU:
1, Mục tiêu chung:
- Học sinh đọc được toàn bộ bài trong SGK, lưu loát và diễn cảm
- Rèn kĩ năng đọc bài theo nhóm
2, Mục tiêu riêng:
- HS yếu đọc được bài dưới sự HD của GV và các bạn cùng nhóm
- Học sinh giỏi đọc diễn cảm và phân vai
II, CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Luyện đọc
- Đọc toàn bộ bài đã học buổi sáng
- Học sinh đọc cá nhân
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thi theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm theo nhóm
2 Củng cố:
- Học sinh đọc toàn bài đồng thanh
- Nêu một số câu hỏi cho học sinh nhớ
lại nội dung bài
- GV nhận xét dặn dò
- HS yếu đọc dưới sự giúp đỡ của bạn cùng nhóm
- Học sinh giỏi thi đọc theo nhóm
- HS yếu theo dõi
Thứ ba , ngày 02 tháng 10 năm 2012
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kể được một số việcmà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập,lao động sinh hoạt ở trường và ở nhà
II CHUẨN BỊ:
- Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”
- 4 phiếu học tập cá nhân
- SGK , VBT (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6-Thế nào là tự làm lấy việc của
mình?
Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới :
.Giới thiệu bài: “Tự làm lấy việc của
mình” Hoạt động 1:Làm phiếu học tập
-Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh
-Y/c: Sau 2 phút các em tự nhận xét về
những công việc mà mình đã tự làm hoặc
chưa làm và giải thích cho biết vì sao
chọn (Đ) hoặc (S)
a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà
b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm chén-
công việc mà Tùng được bố giao
c Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài
toán khó không giải được , bạn Hà bèn
cho Nam chép bài nhưng Nam từ chối
d Vì muốn mượn Toàn quyển truyện
, Tuấn đã trực nhật hộ Toàn
đ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải
nấu cơm nên đang chơi vui với các bạn
Hường cũng chào các bạn về để nấu
cơm
Nhận xét câu trả lời + giáo dục:
Phải luôn luôn tự làm lấy công việc
của mình, không được ỷ lại vào người
khác.
-Giáo viên Chuyển ý:
Hoạt động 2: “ Sắm vai”
-Giáo viên đưa ra tình huống, cả lớp theo
dõi , sau đó cho học sinh thảo luận theo
nhóm để sắm vai xử lí tình huống
Tình huống:
-Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học
rất giỏi , còn Hải học yếu, Hải thường bị
bố mẹ đánh khi bị điểm kém Thương
bạn ở trên lớp, nếu có dịp Toàn tìm cách
để nhắc bài cho Hải Nhờ thế Hải bị ít
đánh đòn hơn và bài có nhiều học đạt
điểm cao Hải cảm ơn rối rít Em là bạn
học chung hai bạn Toàn và Hải , nghe lời
cảm ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm gì?
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến
cho cách giải quyết của từng nhóm
-Giáo viên chốt nội dung Tuyên dương
nhóm có cách ứng xử tình huống tốt
-HS trả lời
- 1Học sinh đọc ghi nhớ
HS nhắc tựa
-Học sinh tự nhận xét và ghi vào phiếu
cá nhân -HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
-Đáp án: a sai; b sai; c đúng ; d:sai;
đ đúng
-Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày nội dung phiếu học tập – dán bài thảo luận lên bảng , Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhận
-Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng thể hiện
-Lớp nhận xét , tuyên dương
-Thi đua giữa các nhóm
-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét, đánh giá tiểu phẩm các nhóm
-Bài học rút ra từ câu chuyện trên?
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ cờ
Trang 7Chuyển ý
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến”
- GV đọc từng ý
- Mời một số HS giải thích về cách chọn
của mình đồng ý hay không đồng ý
- GV kết luận:
3 Củng cố:
-HS nêu việc mà mình có thể tự làm lấy
GDTT: chăm ngoan , học giỏi , luôn có
ý thức tự giác làm tất cả những việc
mình có thể làm được
5 Dặn dò – Nhận xét :
Về nhà thực hiện công việc của mình
- Giáo viên nhận xét chung tiết học
theo màu đã qui định
- Vài HS phát biểu
- HS lắng nghe
HS tự nêu
Điều chỉnh bổ sung:
Tiết 2: CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
BÀI TẬP LÀM VĂN I/ MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả “Bài tập làm văn”.Trình đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT2).Làm đúng BT3 a/b
- Học sinh viết bài cẩn thận, ngồi đúng tư thế
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp
viết b/con
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng
hoàng
Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giáo viên củng cố lại
2 học sinh lên bảng
học sinh nhận xét , sửa sai
Nhắc tựa
Trang 8nội dung bài tập đọc và liên hệ ghi tựa “
Bài tập làm văn”
b.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa
?
? Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4
học sinh lên bảng viết
- làm văn, lúng túng, Cô-li-a
- quần áo, ngạc nhiên, Cô-li-a
Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên
Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết
và ghi bài vào vở
* Soát lỗi:
Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng
câu: chậm , học sinh dò lỗi
thống kê lỗi:
Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết
c Luyện tập :
Bài 2:
TÌm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :
eo/oeo
M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay
Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai
Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để điền
vào chổ chấm?
Hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu
4.Củng cố :
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung
bài làm của học sinh
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng
đẹp ,nhanh…
5 Dặn dò , Nhận xét:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại
buổi đầu đi học”
1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm
Chưa bao giờ…
Vì bạn đã nói trong bài TLV…
4 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, Tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ……
Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên
3 –4 học sinh
Mở vở , trình bày bài và viết Đổi chéo vở, dò lỗi
Cùng thống kê lỗi
1 học sinh đọc y/c nêu miệng
Học sinh nhận xét
1 học sinh đọc y/c
Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp học sinh theo dõi , nhận xét
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ, ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà ttin cuộc đời
b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ
quốc tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh
núi, xanh sông , xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9Tiết 3: TOÁN:
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)
- Biết tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số
* HSY: Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)
II CHUẨN BỊ:
SGK, VBT
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-K tra các bài tập đã cho về nhà
-Lớp làm b/con
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học
và ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập: Giáo viên nêu
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng
có bao nhiêu con gà?
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con
gà chúng ta phải làm gì?
Yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính
96 : 3 và học sinh suy nghĩ tự tìm kết quả
của phép tính Nếu học sinh nêu kết quả
đúng , thì yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện
Giáo viên củng cố lại và hướng
dẫn học sinh tính từng bước như
bài học SGK
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh nhắc tựa
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Nhốt 96 con gà , nhốt đều vào 3 chuồng ? mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
-Thực hiện phép chia : 96 : 3
96 : 3 = 32 ( nếu có)
-3 học sinh nêu
Trang 10 Hướng dẫn cách đặt tính chia:
96 3
9 32
06
6
0
*Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục của
SBC, sau đó mới chia đến hàng đơn vị:
9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương ( 3 là
chữ số thứ nhất của thương và cũng là
thương trong lần chia thứ nhất)
* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta đi
tìm số dư trong lần chia thứ nhất
3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với
chữ số hàng chục của SBC,9 trừ 9 bằng
0, viết 0 thẳng cột với 9
*Tiếp tục chia số chia
Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở thương
2 là thương lần thứ 2
? Yêu cầu học sinh tìm số dư trong lần
chia thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví
dụ khác: 68 : 2 = ?
Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện
bảng con Nhận xét , củng cố lại
c Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu
học sinh tự làm vào VBT
Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ
cách thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét
Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: (a)
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một
phần hai, một phần ba của 1 số Sau đó
cho học sinh làm bài
T/c nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
1 học sinh đọc đề bài
Nêu điều bài toán cho?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?
T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
Cho học sinh củng cố lại cách tính chia
số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
-Yêu cầu học sinh cùng tính
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh
-Học sinh làm tính theo y/c giáo viên vào b.con - cùng tham gia nhận xét , bổ sung
1 học sinh đọc yêu cầu – Nêu bài làm miệng
Ví dụ : 48 : 4 = 12
* 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
1 học sinh đọc yêu cầu Lớp làm bài vào vở BT , Sau đó đổi vở chéo kiểm tra bài làm của bạn
HS K,G làm thêm câu b
Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà số
3 1
cam đó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?
Ta phải tính của 36
3 1
Lớp làm vở , 1 học sinh lên bảng sửa