Yêu cầu làm Đánh dấu nhân vào ô vuông ứng với những ý em cho là - Nghe đúng Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt, ta cần: - HS tự làm + Ngồi, đi, đứng đúng vị trí + Tập thể dụ[r]
Trang 1TUầN 2 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
chào cờ
-Toaựn (T.6) LUYEÄN TAÄP
I MUẽC TIEÂU: - Bieỏt quan heọ giửừa dm vaứ cm ủeồ vieỏt soỏ ủo coự ủụn vũ laứ cm thaứnh dm
vaứ ngửụùc laùi trong trửụứng hụùp ủụn giaỷn - Nhaọn bieỏt ủửụùc ủoọ daứi ủeà-xi-meựt treõn thửụực thaỳng - Bieỏt ửụực lửụùng ủoọ daứi trong trửụứng hụùp ủụn giaỷn
Veừ ủửụùc ủoaùn thaỳng coự ủoù daứi 1dm - Laứm ủửụùc caực BT : 1 ; 2 ; 3(coọt 1,2) ; 4
II - Đồ dùng dạy học:GV và HS : Thước có vạch chia cm và dm
III - Các hoạt động dạy học:
1.ổn định lớp: Hát
2 - Kiểm tra bài cũ- HS lên bảng làm bài – Cả lớp làm bảng con.
+ Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm
1 dm = 10 cm 2 dm …>… 8 cm
10 cm = 1 dm 1 dm + 1 dm …>….10 cm + 8 dm
* Nhận xét chung
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Luyện tập.
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp làm vào bảng con
- 2 HS nối tiếp đọc kết quả:
10 cm = 1dm 1dm = 10 cm
b) Từng đôi bạn chỉ trên thước đoạn thẳng chỉ 1dm ( vạch số 10 chỉ 10 cm = 1 dm ,
độ dài từ vạch 0 đến vạch 10 bằng 1 dm )
c) Vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm
- Cả lớp vẽ vào vở đoạn thẳng AB dài 1dm – 1 HS lên bảng vẽ * Nhận xét:
A 1 dm B
Bài 2: HS trao đổi nhóm (đôi bạn ) chỉ trên thước vạch chỉ 2 dm
( 10 cm = 1 dm Từ vạch 0 đến vạch 20 có 1 dm + 1 dm = 2 dm Như vậy vạch 20 trên thước thẳng chỉ 2 dm )
b) Cả lớp làm bảng con : 2 dm = ……cm
* 2 HS đọc lại : 1dm = 10 cm; 2dm = 20 cm
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu, - Cả lớp làm vào bảng con - 1 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm vở và GV nhận xét bảng phụ, chốt kết quả đúng:
1 dm = 10 cm 3 dm = 3 0 cm 3 dm = 3 0 cm
2 dm = 20 cm 5 dm = 50 cm 60 cm = 6 dm
* GV ghi theo chiều ngược lại HS đọc thuộc
4.Củng cố: - GV nhận xét tiết học
5- Dặn dò : Thực hành đo xem em cao được bao nhiêu dm.
Trang 2* Dặn chuẩn bị bài: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu ( SGK trang 9 bài 1 )
TậP ĐọC.
PHầN THƯởNG(Tiết 1 )
I - Mục đích yêu cầu:
- Bieỏt nghổ hụi sau daỏu chaỏm, daỏu phaồy, giửừa caực cuùm tửứ
- Hieồu ND : Caõu chuyeọn ủeà cao loứng toỏt vaứ khuyeỏn khớch HS laứm vieọc toỏt (traỷ lụứi ủửụùc caực CH 1, 2, 3) - HS khỏ, giỏi trả lời được CH3
II - Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ viết câu hướng dẫn.
III - Các hoạt động dạy- học:
1.ổn định lớp: Hát
2 - Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi Bài : Tự thuật ( sgk / 7 )
- Nhận xét chung
3.Dạy bài mới Giới thiệu bài : Bức tranh ghi lại hình ảnh gì ?
Khi nào thì các em được nhận phần thưởng ?
* GV :Bạn Na học chưa giỏi nhưng cuối năm lại được nhận một phần thưởng đặc biệt , đó là phần thưởng gì ?Truyện đọc muốn nói với các em điều gì ? Chúng ta hãy cùng
đọc chuyện
Luyện đọc : * GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng cảm động
* Hướng dẫn HS luyện đọc
a) Đọc từng câu kết hợp luyện phát âm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Chú ý đọc đúng : nửa ,làm ,năm, lặng yên , buổi sáng , sáng kiến , trực nhật , bàn tán….
b) Đọc từng đoạn trước lớp ,kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Đoạn 1 : 1 HS đọc
-GV giảng từ : tốt bụng : luôn nghĩ về bạn làm nhiều việc tốt giúp đỡ bạn bè
-Đoạn 2: GV hướng dẫn HS đọc đúng
“ Một buổi sáng ,/ vào giờ ra chơi ,/ các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì / có
vẻ bí mật lắm //”
- GV đọc – 2,3 HS luyện đọc HS đọc chú giải : bí mật , sáng kiến.
-Đoạn 3: GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng
“ Đây là phần thưởng /cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//”
GV đọc – 2,3 HS luyện đọc “ Đỏ bừng mặt ,/ cô bé đứng dậy / bước lên bục//”
- 1 HS đọc đoạn 3
c) Đọc từng đoạn trong nhóm ( đôi bạn )
d) Thi đọc giữa các nhóm ( đọc đoạn )
đ) Cả lớp đọc đồng thanh ( đoạn 3
Trang 3TậP ĐọC PHầN THƯởNG
( Tiết 2 )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc to cả bài - Lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn 1
Câu hỏi 1 : Câu chuyện này nói về ai ?
Bạn Na có đức tính gì ? ( … tốt bụng hay giúp đỡ bạn bè )
Em hãy kể những việc làm tốt của bạn Na ? ( … gọt bút chì giúp bạn , cho bạn nửa cục tẩy , làm trực nhật giúp bạn bị mệt )
* GV: Na là HS tốt,Na sẵn sàng giúp đỡ bạn bè sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn
-Câu hỏi 2 : Theo em, điều bí mật được các bạn Na bàn bạc là gì ?
( Các bạn đề nghị cô thưởng cho Na vì lòng tốt của bạn Na đối với mọi người ) Câu hỏi 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?
( Na xứng đáng được thưởng vì bạn có tấm lòng tốt )
* GV giảng : Trong trường học, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS giỏi, thưởng HS có đạo đức tốt, thưởng cho HS đoạn giải trong các cuộc thi văn nghệ , kể chuyện …
Câu hỏi 4: GV nêu câu hỏi
Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng, vui mừng như thế nào ?
( Na vui mừng , tưởng nghe nhầm , đỏ bừng mặt - Cô giáo và các bạn : vỗ tay vang dậy Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mặt )
* GV : các em đã biết được rằng phần thưởng không chỉ trao cho HS giỏi Mà phần thưởng còn được trao cho những bạn có tấm lòng tốt ,biết giúp đỡ mọi người như bạn
Na vậy
Hoạt động 2: Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo từng nhân vật
- GV đọc lần 2: lưu ý HS cách đọc
- HS thi đọc giữa các nhóm ( đoạn , cả bài )
- Cả lớp và GV chọn người đọc hay nhất
4.Củng cố: HS trả lời câu hỏi:
-Qua bài em học được gì ở bạn Na ? ( ….lòng tốt hay giúp đỡ bạn bè )
-Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì ?
-(… biểu dương người tốt, khuyến khích HS làm việc tốt )
- Liên hệ thực tế trong lớp
- Giáo dục HS không chỉ giỏi mà còn phải biết làm nhiều việc tốt giúp đỡ bạn bè 5.Dặn dò: * GV Nhận xét tiết học
HS về đọc lại bài
Trang 4
-Đạo đức.
HọC TậP SINH HOạT ĐúNG GIờ ( Tiết 2 )
I - Mục tiêu- Neõu ủửụùc moọt soỏ bieồu hieọn cuỷa hoùc taọp, sinh hoaùt ủuựng giụứ.
- Neõu ủửụùc lụùi ớch cuỷa vieọc hoùc taọp, sinh hoaùt ủuựng giụứ
- Bieỏt cuứng cha meù laọp thụứi gian bieồu haống ngaứy cuỷa baỷn thaõn
- Thửùc hieọn theo thụứi gian bieồu
- Laọp ủửụùc thụứi gian bieồu haống ngaứy phuứ hụp vụựi baỷn thaõn
II – Chuẩn bị : - Vở bài tập đạo đức.- Phiếu 3 màu dùng hoạt động 1 – Tiết 2.
III - Các hoạt động dạy - học :
1.ổn định lớp: Hát
2 - Kiểm tra bài cũ: Học tập,sinh hoạt đúng giờ.
Cần sắp xếp thời gian biểu hợp lí để làm gì ?
* Nhận xét chung
3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Thảo luận nhóm đôi : - GV phát bìa màu cho HS
- GV nêu quy định chọn màu : Màu đỏ tán thành , xanh là không tán thành , trắng là không biết ( hay phân vân lững lự )
- GV lần lượt đọc từng ý kiến - HS giơ bìa
a) Trẻ em không cần học tập sinh hoạt đúng giờ
b) Học tập sinh hoạt đúng giờ giúp em mau tiến bộ
c) Cùng một lúc em có thể vửa học vừa chơi
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ
Sau mỗi ý kiến HS chọn và giơ bìa – GV yêu cầu một số HS giải thích lí do
a) * Kết luận: Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ là ý kiến đúng
Hoạt động 4: Hành động cần làm
- GV chia 4 nhóm HS thảo luận sinh hoạt đúng giờ
*Ví dụ : + Lập thời gian biểu + Lập thời khóa biểu
+Thực hiện đúng thời khóa biểu + Ăn nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc
Hoạt động 5: Thảo luận nhóm đôi bạn
- Hai bạn trao đổi với nhau về thơì gian biểu của mình Đã hợp lý chưa ?Đã thực hiện như thế nào ? Có làm đủ các việc đã đề ra chưa ?
- Một số HS trình bày thời gian biểu trước lớp
* Thời gian biểu nên phù hợp với điều kiện của từng em Việc thực hiện đúng thời gian biểu sẽ giúp các em làm việc,học tập có kết quả và đảm bảo sức khoẻ
4.Củng cố : học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khỏe, học hành mau tiến bộ 5- Dặn dò: Thực hiện tốt thời gian biểu của em.
Trang 5ti Õng viÖt:
LUY ỆN ĐỌC: PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng đọc to, đúng, diễn cảm bài: Phần thưởng
- Đọc đúng các tiếng từ khó: nửa năm, buổi sáng, lặng lẽ …
- Ngắt, nghỉ hơi đúng, thể hiện tốt giọng đọc các nhân vật
- Rèn đọc cho HS đọc yếu
- Giáo dục HS luôn giúp đỡ bạn
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc- HS: STV
A Bài cũ:
- Kiểm tra sách TV của HS
- Nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học
2.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu tiếp nối từng câu đến hết bài
- Nhận xét
- Gọi HS đọc từng đoạn
? Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Yêu cầu đọc
? Bài có mấy giọng đọc, các giọng đọc như
thế nào
- Yêu cầu các nhóm luyện đọc theo dõi
chung
- Tổ chức thi đọc <đủ 3 đối tượng>
Tuyên dương những em đọc yếu có tiến bộ
- HS thi đọc theo vai(3 đối tượng) tuyên
dương
- ? Câu chuyện cho em thấy 1 người bạn tốt là
người bạn ntn?
? Câu chuyện khuyên em điều gì?
4.Củng cố
- Nhận xét giờ học Tuyên dương những em
đọc hay có cố gắng
Lấy sách TV
- Nghe
- 1HS đọc
- Tiếp nối đọc từng câu.Lớp theo dõi phát hiện lỗi sai
- Tiếp nối đọc từng đoạn
- 3 đoạn
- 3 hs đọc
Nêu ý kiến
- Luyện đọc trong nhóm Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi phát hiện lỗi- sai
- HS đọc Nhận xét bạn thể hiện giọng đọc tốt
- Suy nghĩ - Nêu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6-,5 Dặn dũ:- Luyện đọc thờm
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010.
TOáN 7
Số Bị TRừ- Số TRừ- HIệU.
I - Mục tiêu: - Bieỏt soỏ bũ trửứ, soỏ trửứ, hieọu.
- Bieỏt thửùc hieọn pheựp trửứ caực soỏ coự hai chửừ soỏ khoõng nhụự trong phaùm vi 100
- Bieỏt giaỷi baứi toaựn baống moọt pheựp trửứ - Laứm caực BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3
II - Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết bài tập 1
III - Các hoạt động dạy học:
1.ổn định lớp: Hát
2 - Kiểm tra bài cũ- Điền dấu thích hợp: Cả lớp làm vào bảng con
9 dm – 4 dm ……40 cm 2 dm + 3 dm ….50 cm
3 dm …….20 cm 4 dm …….60 cm * Nhận xét chung
3.Dạy bài mới Giới thiệu bài:
- GV viết lên bảng : 59 – 35 = 24
- GV nêu: “ Trong phép trừ này 59 gọi là số bị trừ” 35 gọi là số trừ , 24 gọi là hiệu
- GV viết phép trừ theo cột dọc rồi làm tương tự như trên
59 Số bị trừ
- 35 Số trừ
24 Hiệu + GV chỉ vào phép tính 79 – 46 = 33 Số lớn ( 79 ) đứng trước dấu trừ gọi là số bị trừ ,
số trừ ( 46 ) đứng sau dấu trừ , kết quả phép trừ ( 33 ) gọi là hiệu
Thực hành.
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp làm vào vở – 1 HS giải vào bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét bảng phụ - Chốt kết quả đúng
Số bị trừ 19 90 87 59 72 34
Số trừ 6 30 25 50 0 34
Hiệu 13 60 62 9 72 0
Bài 2 : 1HS đọc yêu cầu và mẫu - Cả lớp làm vào vở,1 HS làm vào bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét bảng phụ
- 25 - 12
54 26
Bài 3: - 1 HS đọc đề Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Cả lớp làm bài vào vở – 1 em lên bảng làm bài
Bài giải: Đoạn dây còn lại dài là:
8 – 3 = 5 ( dm ) Đáp số: 5 dm
4 : Củng cố:+ trò chơi “Tính nhanh” hiệu cuả 36 và 15 , 53 và 30
GV Nhận xét tiết học
Trang 75 Dặn dò : HS Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Kể CHUYệN PHầN THƯởNG.
I - Mục đích, yêu cầu:
- Dửùa vaứo tranh minh hoaù (SGK), keồ laùi ủửụùc tửứng ủoaùn caõu chuyeọn (BT 1,2,3)
- HS khaự gioỷi bửụực ủaàu keồ laùi ủửụùc toaứn boọ caõu chuyeọn (BT4)
- Giaựo duùc hoùc sinh phaỷi bieỏt giuựp ủụừ moùi ngửụứi
II - Đồ dùng dạy học: Các tranh minh hoạ câu chuyện.
III - Các hoạt động dạy học:
1.ổn định lớp: Hát
2 - Kiểm tra bài cũ- 3 Hs nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện
“ Có công mài sắt có ngày nên kim”.(Mỗi em kể một đoạn truyện ).
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, cho điểm từng hs
3.Dạy bài mới- Giới thiệu bài: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn theo tranh.
- GV nêu yêu cầu: Kể lại từng đoạn câu chuyện Phần thưởng theo tranh và các gợi ý
b) Hs kể chuyện trong nhóm
- HS quan sát từng tranh minh hoạ trong SGk, đọc thầm gợi ý mỗi đoạn
- Hs trong nhóm tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm Hết 1 lượt
quay lại từ đoạn 1
c) Kể chuyện trước lớp:
- Đại diện nhóm thi kể chuyện lớpvà GV nhận xét về nội dung diễn đạt
* GV gợi ý:
+Đoạn 1: Na là cô bé như thế nào? Trong tranh này Na đang làm gì?
Kể các việc làm tốt của Na với Lan, Minh và các bạn khác? Na còn băn khoăn điều gì?
+ Đoạn 2: Cuối năm học các bạn bàn tán về chuyện gì? Na làm gì?
các bạn của Na đang thầm thì bàn nhau chuyện gì? Cô giáo khen các bạn như thế nào?
+ Đoạn 3: Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng diễn ra như thế nào?
Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
Khi Na được phần thưởng, Na, các bạn và mẹ vui như thế nào?
d) Kể toàn bộ câu chuyện: - Một em kể toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét sau mỗi hs kể: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện
4.Củng cố: Em học được bạn Na điều gì
Gv nhận xét tiết học
5 Dặn dò HS : Chuẩn bị câu chuyện: Bạn củaNai Nhỏ.
Trang 8
CHíNH Tả
Tập chép: PHầN THƯởNG.
I - Mục đích yêu cầu:
- Cheựp laùi chớnh xaực, trỡnh baứy ủuựng ủoaùn toựm taột baứi Phaàn thửụỷng (SGK)
- Laứm ủửụùc BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoaởc BT CT phửụng ngửừ do GV soaùn
- Giaựo duùc hoùc sinh bieỏt giuựp ủụừ moùi ngửụứi tuứy theo sửực mỡnh, reứn tớnh caồn thaọn
II - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn cần chép
- Bảng quay viết nội dung bài tập 2,3
III - Các hoạt động dạy- học:
1.ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ 2 HS viết bảng lớp
-Cả lớp viết bảng con: ( nàng tiên ,làng xóm , làm lại, nhẫn nại , lo lắng ,ăn no ,)
- Nhận xét – Ghi điểm
3.Dạy bài mới: - Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV treo bảng phụ, đọc bài tập chép, 1 HS đọc lại
Đoạn chép có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu gì?
Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
b) HS viết bảng con: nghị ,người , lớp, luôn luôn , cả lớp , đặc biệt
c) HS chép bài vào vở
- GV đọc bài viết – lưu ý HS một số điều trước khi viết
- HS nhìn bảng chép bài – GV theo dõi, uốn nắn
d) –Chấm chữa bài
- Chữa bài: HS tự sửa lỗi bằng bút chì , gạch chân từ viết sai , viết lại từ đúng dưới bài chép , mỗi từ sai viết một dòng Soát lỗi :
- GV chấm bài - Nhận xét về nội dung , số lỗi, chữ viết, cách trình bày…
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tâp 2 - 1 HS đọc yêu cầu - GV chọn Hs làm bài tập 2a
- 1 HS làm bảng phụ - Cả lớp làm vào vở - Cả lớp và GV nhận xét
A - xoa đầu, ngoài sân , chim sâu , xâu cá
Bài tập 3: GV treo bài tập – 1HS đọc yêu cầu.
- 1 HS nêu cách làm: nhìn tên ( cột 3 ), ghi chữ cái ( cột 2 )
- 1 HS làm trên bảng - Cả lớp làm vào vở
- 2 HS đọc lại bảng chữ cái trên
Bài tập 4: Học thuộc bảng chữ cái vừa viết
- GV xóa bảng, HS thuộc lòng tên 10 chữ cái
4 Củng cố: Đại diện thi viết nhanh , đúng thứ tự 10 chữ cái vừa học.
5- Dặn dò : Về học thuộc bảng chữ cái theo đúng thứ tự.
Trang 9Tự nhiên và xã hội.
Bộ XƯƠNG
I - Mục tiêu- Neõu ủửụùc teõn vaứ chổ ủửụùc vũ trớ caực vuứng xửụng chớnh cuỷa boõù xửụng :
xửụng ủaàu, xửụng maởt, xửụng sửụứn, xửụng soỏng, xửụng tay, xửụng chaõn
- Bieỏt teõn caực khụựp xửụng cuỷa cụ theồ
- Bieỏt ủửụùc neỏu bũ gaừy xửụng seừ raỏt ủau vaứ ủi laùi khoự khaờn
II - Đồ dùng dạy học: - SGK và bài tập - Tranh bộ xương.
III - Hoạt động dạy học:
1.ổn định lớp: Hát
2 - Kiểm tra bài cũ- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 VBT / 1
Chọn từ (xương, cơ, cử động, cơ, xương, vận động) để điền vào chỗ thích hợp:
a) Dưới lớp da của cơ thể là …… và ……
b) Sự phối hợp của …… và ……… làm cho cơ thể ………
c) Cơ và xương được gọi là cơ quan ………
* Nhận xét
3 Bài mới giới thiệu bài: Bộ xương người gồm có tất cả bao nhiêu xương và có tác dụng gì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bộ xương
Quan sát hình vẽ bộ xương
Bước 1: HS quan sát hình bộ xương chỉ và nói tên một số xương và khớp xương
Bước 2: Hoạt động cả lớp- GV treo tranh vẽ bộ xương phóng to lên bảng
2 HS lên bảng: 1 em vừa chỉ vào tranh vẽ vừa nói tên xương, khớp xương
- Cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Theo em hình dạng và kích thước của các xương có giống nhau không?
+ Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các khớp xương: khớp bả vai, khuỷu tay, đầu gối, giúp tay chân thực hiện các cử động
c) Kết luận: Bộ xương của cơ thể gồm rất nhiều xương khoảng 200 chiếc với kích thước
lớn nhỏ khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng như não, tim, phổi… Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động được
Thảo luận cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương
Bước 1: Hoạt động theo cặp- quan sát hình 2, 3 đọc và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình Bước 2: Hoạt động cả lớp
Tại sao hằng ngày chúng ta phải ngồi, đi đứng đúng tư thế?
Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt
c) Kết luận: Chúng ta ở tuổi mới lớn, xương còn mềm, nếu ngồi học không ngay ngắn,
bàn ghế không phù hợp hoặc mang vác không đúng cách sẽ bị cong vẹo cột sống
4.Củng cố: Bạn nên làm gì để cột sống không bị cong vẹo?
Luôn ngồi học ngay ngắn Mang, xách vật nặng
Đeo cặp trên 2 vai khi đi học Ngồi học ở bàn, ghế vừa tầm vóc
5- Dặn dò: HS thực hiện tốt nội dung bài học Nhận xét tiết học
Trang 10THể DụC.bài 3 tập hợp hàng dọc,dóng hàng điểm số
TRò CHƠI “QUA ĐƯờNG LộI”
I - Mục tiêu: -Biết cách tập hợp hàng dọc,dóng hàng điểm số,đứng vào hàng dọc
đúng vị trí - Ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1
-Trò chơi: “ Qua đường lội”, nhanh lên bạn ơi!
II - Địa điểm, phương tiện:-
Sân trường - Vệ sinh sạch sẽ
III - Nội dung phương pháp lên lớp:
1) Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 50-60 m
- Đi thành vòng tròn hít thở sâu: 6 – 10 lần
2) Phần cơ bản:
-Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghiêm, nghỉ, giậm chân tại chỗ, dừng lại 2-3
lần
-Dàn hàng ngang, dồn hàng 2-3 lần
+ Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghiêm nghỉ, dàn hàng ngang, dồn hàng
+ Trò chơi: “Qua đường lội”
3) Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV hệ thống lại nội dung bài học và nhận xét
-HS ôn cách GV và HS chào
- Hs luyện chào, báo cáo và chúc
GV khi bắt đầu học
- 4 hàng ngang
- Gv địều khiển -Theo đội hình 4 hàng dọc
-Lần 1 GV điều khiển
- Lần 2, 3 cán sự lớp điều khiển
- Cán sự lớp điều khiển
- Đội hình 4 hàng ngang
- Gv thuyết trình