1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 27 (41)

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 415,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Giáo viên ch[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 12 tháng 3 năm 2012

Toán Tiết 131 CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa )

* Thực hiện BT1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- GV : đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập ; giấy to để kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị ; các mảnh bìa (có thể gắn vào bảng): , , , , , các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,…, 9

- HS: vở bài tập Toán 3, bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ : Luyện tập

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa bài tập

sai nhiều của HS

- Tuyên dương những HS làm bài đạt kết quả cao

3 Bài mới

- Giới thiệu bài: các số có năm chữ số

- Hoạt động 1: Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000

- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học sinh

đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 2316 có mấy chữ số ?

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy

đơn vị ?

- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu học sinh

đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 10 000 có mấy chữ số ?

+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là một chục

nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ nhất

- Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Viết và đọc số có năm chữ số

Giới thiệu số 42316

- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ

hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng

chục nghìn

HÀNG

- Hát

- Học sinh đọc: hai nghìn ba trăm mười sáu

- Số 2316 có 4 chữ số

- Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- Học sinh đọc: mười nghìn

- Số 10 000 có 5 chữ số

- Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục,

0 đơn vị

- HS quan sát

Trang 2

4 2 3 1 6

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn ?

+ Có mấy trăm ?

+ Có mấy chục ?

+ Có mấy đơn vị ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng cách

gắn các chữ số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số,

hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6

đơn vị

+ Số 42316 có mấy chữ số ?

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi nêu:

Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 4

chỉ bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn, chữ số 3 chỉ

ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị

- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương

tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị

hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số

của số 42 316

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số

- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười

sáu”

- Cho học sinh đọc lại số đó

- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ; 8735

và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu

học sinh đọc các số trên

- Hoạt động 3: thực hành

Bài 1 Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu tương

tự như bài học

- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ

hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng

chục nghìn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn ?

+ Có mấy trăm ?

+ Có mấy chục ?

+ Có mấy đơn vị ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng cách

gắn các chữ số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số

]Học sinh nhận xét

- Có 4 chục nghìn

- Có 2 nghìn

- Có 3 trăm

- Có 1 chục

- Có 6 đơn vị

- Học sinh thực hiện

- HS viết vào bảng con: 42316

- Số 42316 có 5 chữ số

- Cá nhân

- Học sinh đọc

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh quan sát

Học sinh nhận xét

- Có 4 chục nghìn

- Có 4 nghìn

- Có 2 trăm

- Có 3 chục

- Có 1 đơn vị

10 000

10 000

10 000

1000

Trang 3

- Cho học sinh đọc số đó

Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

HÀNG

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- Học sinh thực hiện

- Học sinh viết 44 231

- Học sinh đọc: Bốn mươi tư nghìn hai trăm ba mươi mốt

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của Giáo viên

HÀNG Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

VIẾT

mươi hai

mươi bảy

mươi mốt

mươi sáu

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 Đọc số:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

4 Nhận xét - Dặn dò : Cb bài sau

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

-Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Âm nhạc Tiết 27 HỌC HÁT BÀI TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH

1000

Trang 4

Tập đọc- Kể chuyện

TIẾT 79 ÔN TẬP (T1)

I MỤC TIÊU :

- Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( Tốc độ đọc khoảng 65

tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân

hóa để lời kể thêm sinh động

* HS Khá- Giỏi đọc tương đối lưu loát ( tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút); kể được

toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, 6 tranh

minh hoạ truyện kể trong SGK

- HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu tên các bài tập

đọc dã học

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt

trong 8 tuần đầu của HK2

- Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc

Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập

đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

Phương pháp: thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài

trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

- Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá

Mục tiêu: Kể lại câu chuyện “Quả táo” theo

tranh, dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh

động

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh

hoạ và đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội

dung câu chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá

làm cho các con vật có hành động, suy nghĩ, cách

nói năng như người

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh, tập kể theo nội dung một tranh, sử dụng phép nhân hoá trong lời kể

- Học sinh thi kể

- Cá nhân

- Cả lớp nhận xét

Trang 5

theo từng tranh.

- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung,

trình tự câu chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép

nhân hoá, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất,

biết sử dụng phép nhân hoá làm cho câu chuyện

trở nên sống động

Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn

lên, bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái

táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị

Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây

thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành

Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với

!

Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành

táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ

lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh

dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền

chạy theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi

đấy ! Cho tôi xin quả táo nào !

Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ,

dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi

Cả ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả

quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng

khăng: “Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn

Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được quả

táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai

Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác

Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác

Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế các cháu ?

Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng

cho rằng mình đáng được hưởng quả táo

Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện,

bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng góp công, góp

sức để có được quả táo này Vậy các cháu nên

chia quả táo làm ba phần đều nhau

Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu

ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa

cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác

Gấu Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu

chia phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có

công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công

bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả

vui vẻ ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn

một miếng táo ngon lành đến thế

4 Củng cố:

- HS kể

Trang 6

Gọi 1-2 HSKG kể lại câu chuyện

GV nhận xét cho điểm

5 Nhận xét - Dặn dò:

CB bài sau: Ôn tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Kể chuyện Tiết 80 ÔN TẬP (T2) I MỤC TIÊU : - Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc * HS Khá - Giỏi đọc trên 65 tiếng/ phút - Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa ( BT2a,b) II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV : Phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập - HS : VBT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : GIÁO VIÊN HỌC SINH 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu tên các bài tập đọc đã học 3 Bài mới : - Giới thiệu bài : - Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của HK2 - Ghi bảng - Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút - Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc - Giáo viên cho điểm từng học sinh - Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá

Mục tiêu: Tiếp tục ôn về nhân hoá: các cách nhân

hoá

- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được

dùng để nhân hoa

Bài 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

Trang 7

- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình

cảm, thiết tha, trìu mến

- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm

Sự vật được

nhân hoá Từ chỉ đặc điểm của con người Từ chỉ hoạt động của con người

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)

- Cho học sinh làm vào vở

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm c

giống một người bạn ngồi trong vườn cây Làn gió

giống một người gầy yếu Sợi

nắng giống một bạn nhỏ mồ côi

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm

thắng cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)

Cho học sinh làm vào vở

- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu

thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô

đơn ; những người ốm yếu, không nơi nương tựa

4 Củng cố:

Bài thơ giúp chúng ta hiểu điều gì?

5 Nhận xét - Dặn dò :

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài

diễn cảm

- Học sinh đọc

- HS theo dõi, lắng nghe

- Tìm các từ chỉ đặc điểm và hoạt động của con người được dùng để nhân hoá làn gió và sợi nắng

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

- Em thấy làn gió và sợi nắng giống ai? Nối ý thích hợp ở cột B với mỗi

sự vật được nêu ở cột A

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

-Tình cảm của tác giả dành cho những người này như thế nào?

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 8

Thứ ba, ngày 13 tháng 3 năm 2012.

Chính tà

TIẾT 53 ÔN TẬP ( T3 )

I MỤC TIÊU :

- Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc

* HS Khá- Giỏi đọc trên 65 tiếng/ phút

- Báo cáo được một trong ba nội dung nêu ở BT 2.( về học tập hoặc về lao động, về công tác khác)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo

- HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng

cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn

Tiếng Việt trong 8 tuần đầu HK2

- Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc

thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn

bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2: Ôn luyện về trình bày báo cáo

Bài 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu

yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo

đã học ở tuần 20

+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với

yêu cầu của báo cáo đã được học ở tiết tập

làm văn tuần 20?

- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai

chi đội trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng

phụ trách kết quả tháng thi đua “Xây dựng

Đội vững mạnh” Báo cáo đủ thông tin, rõ

ràng, rành mạch, tự tin

- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời

“Kính gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”

- Cá nhân Yêu cầu của báo cáo này khác ở chỗ:

 Người báo cáo là chi đội trưởng

 Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách

 Nội dung thi đua: “Xây dựng Đội vững mạnh”

 Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác

Trang 9

thưa” (vì là báo cáo miệng)

- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự

:

+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả

hoạt động của chi đội trong tháng qua về học

tập, về lao động, về công tác khác

+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội

trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt

động của chi đội

- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ

trưởng thi trình bày báo cáo trước lớp

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Gọi học sinh đọc bài làm :

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Vĩnh Hưng, ngày 14 tháng 3 năm 2011

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI

VỮNG MẠNH”

CỦA CHI ĐỘI LỚP 3A

Kính thưa: Cô ( thầy) tổng phụ trách

Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động

của chi đội lớp Ba 1 trong tháng 2 vừa qua

như sau:

1. Về học tập:

- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành

được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An

Nhiên, Nam, Ngọc Phân đội đạt nhiều điểm

9, 10 nhất là phân đội 1

- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp

Huyện, chi đội chúng em đã đạt “Lớp Vở

sạch chữ đẹp” cấp Huyện, có các bạn

đạt giải

2. Về lao động:

- Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện ngày chủ

nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm Giữ

gìn lớp học sạch đẹp

3. Về công tác khác:

- Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào

Nụ cười hồng được 100 000 đồng

Chi đội trưởng

4 Củng cố:

Cho HS Khá – Gioi đọc lại báo cáo

5 Nhận xét - Dặn dò :

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,

đẹp, đúng chính tả

- Học sinh thi đóng vai trình bày báo cáo

- Cả lớp bình chọn bạn có bản báo cáo tốt nhất, báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 10

Toán Tiết 132 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số

- Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 ) vào dưới mỗi vạch của tia số

* Thực hiện BT1, 2, 3, 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

- HS : vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ : Các số có năm chữ số

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Luyện tập

Hướng dẫn thực hành :

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữ

số

Làm quen với các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến

19 000 )

Bài 1 Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gv cho HS nêu bài mẫu tương tự như bài học

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- Hát

- HS đọc

- Học sinh nêu

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

HÀNG Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

VIẾT

mươi bảy

mười ba

mươi mốt

mươi lăm

Bài 2 Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp Nhận xét

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:40

w