Mục tiêu: củng cố để học sinh hiểu được khi chào cờ là nghiêm trang đứng thẳng, tay thẳng, mắt hướng về lá cờ tổ quốc và không được đùa nghịch nói chuyÖn riªng, lµm viÖc riªng… chào cờ l[r]
Trang 1
Tuần 11 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
CHàO Cờ
-đạo đức Bài 6: Nghiêm trang khi chào cờ (Tiết 1) I- Mục tiêu
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kỳ ,Quốc ca Việt Nam
- Nêu được khi chào cờ cần phảI bỏ mũ ,đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì
Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
III- Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: 1' Ôn định học sinh.
2- Kiểm tra: Không
3- Bài mới:
1- Giới thiệu bài
Chúng ta thường chào cờ vào thứ mấy trong tuần? Tư thế đứng chào
cờ thế nào là đúng, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 6 : Nghiêm trang
2- Bài mới:
a- Hoạt động 1:
Quan sát tranh
- Treo tranh vẽ như SGK (20) phóng to lên bảng
- GV giới thiệu về Lăng Bác Hồ ở thủ đô Hà Nội ảnh chụp cảnh mọi người đang chào cờ bên Lăng Bác
b- Hoạt động 2:
Bài tập 3 (21):
Thảo luận nhóm
-? Em có nhận xét gì về tư thế đứng chào cờ của mọi người trong ảnh
- Treo tranh thứ 2 Đây là ảnh chụp Đội bóng đá nữ VN- vô địch -? Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau nâng lá cờ
* GVKL: - Quốc kỳ tượng trưng cho 1 nước Quốc kỳ Việt Nam màu đỏ, giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
- Quốc ca là bài hát chính thức của 1 nước dùng khi chào cờ
- Khi chào cờ phải: + Bỏ mũ, nón + Đứng nghiêm
+ Sửa sang lại đầu tóc, quần áo cho chỉnh tề
+ Mắt hướng nhìn Quốc kỳ
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
- HS quan sát tranh vẽ (21)
- HS thảo luận nhóm 4 -? Bạn nào chưa trang nghiêm khi chào cờ
- Đại diện nhóm lên trình bày - Lớp nhận xét
* GVKL: Khi chào cờ phải đứng trang nghiêm, không quay ngang, quay ngửa, nói chuyện riêng
* Liên hệ lớp giờ chào cờ đầu tuần
4- Củng cố: Cho hoùc sinh cửỷ ủaùi dieọn leõn thi ủua chaứo cụứ moói toồ 5 baùn
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt , tuyeõn dửụng
5- Dặn dò: -Thửùc hieọn ủửựng nghieõm khi chaứo cụứ ụỷ taỏt caỷ caực buoồi leó
Trang 2
TIếNG VIệT Bài 43 : Ôn tập
I - Mục tiêu
- HS đọc, viết 1 cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng u, o
- Đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: Sói và Cừu
II - Chuẩn bị đồ dùng Các tranh vẽ trong SGK Tranh kể chuyện, bảng phụ III - Các hoạt động dạy và học
1- Tổ chức
2- Kiểm tra - 1 HS đọc bài trong SGK.
- Lớp đọc và phân tích: chú cừu, bướu cổ
3- Bài mới : *Tiết 1
1- Giới thiệu bài ? qua chúng ta đã học những vần gì
- GV ghi ra nháp
-2- Ôn tập
a- Ôn các vần - Treo bảng phụ lên bảng- GV chỉ cho HS đọc các âm theo hàng ngang, cột dọc
-b- Ghép âm
thành vần - Âm a ghép với âm u được vần gì- HS ghép âm ở cột dọc với âm ở hàng ngang để thành vần,
GV ghi vào bảng ôn
-c- Đọc từ ngữ
ứng dụng
* Lưu ý qui tắc chính tả đối với âm e, iê, yê, ươ
- HS đọc CN- N- Lớp GV nhận xét
- GV viết từ ứng dụng lên bảng
- Đọc mẫu, giải nghĩa từ: không
- HS đọc CN- N- Lớp + phân tích tiếng
- Gv nhận xét
đ- Luyện viết
bảng con, vở - GV viết mẫu lên bảng lớp, vừa viết vừa nêu cách viết- HS luyện viết bảng con
- GV nhận xét
- HS luyện viết vào vở
- GV quan sát giúp đỡ những em còn chậm
- Chấm 1 số bài nhận xét
Trang 3-Nội dung Phương pháp
3- Luyện tập
a- Đọc bài trên
bảng
b- Đọc câu ứng
dụng
c- Đọc bài trong
SGK
d- Kể chuyện
4- Củng cố
5- Dặn dò
Tiết 2
HS đọc CN - N - Lớp + phân tích tiếng
- GV nhận xét
-? Tranh vẽ gì
- GV viết câu ứng dụng lên bảng
- HS đọc, lớp nhận xét
- GV hướng dẫn và đọc mẫu, HS đọc -? Tranh vẽ gì
-? Em nào đánh vần được chữ trong mô hình
- HS luyện đọc bảng ôn
- Luyện đọc từ, câu ứng dụng
- GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1
- Kể lần 2, lần 3 kết hợp chỉ tranh
- HS thảo luận theo nhóm từng tranh
- Đại diện nhóm lên kể, kết hợp chỉ tranh
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV kết luận + Tranh 1: -? Sói và Cừu đang làm gì
-? Sói trả lời Cừu như thế nào
+ Tranh 2: Sói đã nghĩ và hành động ra sao + Tranh 3: Liệu Cừu có bị ăn thịt không + Tranh 4: Chú Cừu thông minh của chúng ta ra sao
* ý nghĩa câu chuyện: ? Câu chuyện cho chúng ta thấy điều gì (con Sói chủ quan và kiêu căng, độc ác nên đã bị đền tội Con Cừu bình tĩnh và thông minh nên đã bị thoát chết)
- HS đọc lại bài ôn
* Trò chơi: Thi tìm đúng vần , tiếng trong bài vừa ôn
- Đọc lại bài Chuẩn bị bài 44
Trang 4Chiều : toán
LUYệN TậP
I Mục tiêu:
- Củng cố cho hs về phép trừ & bảng trừ trong phạm vi 5
II Hoạt động dạy – học:
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Bảng con: 5 - 1 =; 4 + 1 =; 5 - 3 =
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Ôn luyện
- Gọi hs đọc bảng trừ trong phạm vi 5
* Làm bài vở bài tập
- Cho hs làm bài tập trong vở bài tập sau đó
lần lượt chữa bài
Bài 1 Tính
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 2 Tính
- Tiếp sức điền kết quả
- Nhận xét
Bài 3 Tính
- Cho HS làm bảng con
Bài 4 Viết phép thích hợp
- Gọi hs nêu bài toán
- Gài bảng phép tính vào bảng gài
* Chấm vở cho hs
Bài 5 Điền dấu <, >, =
- Gọi hs nêu cách làm
- Nhận xét
4.Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết, nhận xét giờ học
- về tiếp tục ôn bài
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Nêu y/ c
- Nối tiếp nêu kết quả
- Nêu y/ c
- Một nhóm lên bảng tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Làm bảng con
- Nêu bài toán
- Gài bảng gài
- Làm bài theo nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm
- Nêu cách làm
Trang 5Đạo đức:ôn tập nghiêm trang khi chào cờ
A Mục tiêu: củng cố để học sinh hiểu được khi chào cờ là nghiêm trang đứng
thẳng, tay thẳng, mắt hướng về lá cờ tổ quốc và không được đùa nghịch nói chuyện riêng, làm việc riêng…
chào cờ là thể hiện lòng yêu nước của mình - Biết chào cờ 1 cách nghiêm trang Tôn kính tự hào lá cờ tổ quốc
B Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Lá cờ tổ quốc
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy học bài mới:
3 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tư thế chào cờ
- Đầu buổi học thứ 2 hàng tuần, nhầ trường thường tổ
chức cho học sinh làm gì?
- Khi chào cờ, các em đứng như thế nào? - Học sinh trả lời? + Giáo viên làm mẫu tư thế đứng khi chào cờ thông
qua trangh vẽ 1 học sinh tư thế nghiêm trang chào cờ
bằng cách hỏi các em
Khi chào cờ bạn học sinh đứng như thế nào?
- Tay của bạn để ra sao?
- Mắt của bạn nhìn vào đâu?
+ Giáo viên tổng kết
Khi chào cờ, các em phải đứng nghiêm, thẳng tay bó
thẳng, mắt nhìn lá cờ, không nói chuyện , không làm
việc riêng, không đùa nghịch…
- Học sinh chú ý nghe
4 hoạt động 3: Học sinh tập chào cờ.
+ Giáo viên treo lá Quốc kỳ lên bảng rồi yêu cầu cả
lớp thực hiện tư thế chào cờ - Học sinh thực hiện tư thế chào cờ
- Yêu cầu 1 số học sinh thực hiện trước lớp để học sinh
nhận xét
- Bạn thực hiện đúng hay sai? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Nếu sai thì phải sửa như thế nào ?
+ Giáo viên nhận xét, khn ngợi những em thực hiện
đúng, nhắc nhở những em con sai xót
5 Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Thi chào cờ đúng - Thi giữa các tổ
- Nhận xét chung giờ học
Về nhà Tập thực hiện chào cờ đúng
Trang 6Hoạt động tập thể: (tuỳ chọn)
Múa hát tập thể
I.Mục tiêu:
- HS thuộc một số bài hát múa thuộc chủ đề 20-11 để chúc mừng thầy cô giáo
- Giáo dục HS kính yêu ,biết ơn thầy cô
- Cả lớp múa đều đẹp
II.Chuẩn bị:
- Địa điểm: sân trường
III.Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: GV nhắc nhở chung
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
*.Hướng dẫn múa:
- HS hát lại bài hát một vài lần cô giáo như mẹ hiền
- Cả lớp thực hiện múa 1 đến 2 lần
- GV kết hợp sửa sai cho HS
- Chia tổ tập luyện
*.Hướng dẫn hát
- Từng tổ thi biểu diễn cả bài hát
- - Nhận xét tuyên dương
- Cả lớp múa lại 2 bài
GV kết hợp sửa cho HS
4 Củng cố Nhận xét tiết học
5 Dặn dò- Về sưu tầm thêm những bài hát, múa thuộc các chủ đề trên
-Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Thi giữa kỳ I : Toán + Tiếng Việt
Trang 7Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
tiếng việt Bài 44: On - An
A Mục đích Sau bài học HS có thể.
- Đọc và viết được on, an, mẹ con, nhà sàn từ ứng dụng và câu ứng dụng.
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Bé và bạn bè.
B Đồ dung dạy học - Sách tiếng việt 1, tập 1- Bộ ghép chữ tiếng việt.
- Tranh minh họa cho từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
C Các hoạt động dạy học.
I Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: ao bèo , cá sấu, kỳ diệu - Đọc từ và câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
I Dạy - Học bài mới.
1 Giới thiệu bài (trực tiếp) - HS đọc theo giáo viên: on, an
2 Dạy vần On: - Ghi bảng vần on
-Vần on do mấy âm ghép lại - Vần on do hai âm ghép lại là âm o và n -Hãy so sánh on với oi? - Giống: bắt đầu bằng o
- Khác: on kết thúc bằng n
- Hãy phân tích vần on? - vần on có o đứng , người đứng sau
b) Đánh vần:
+ Vần: - Vần on đánh vần như thế nào? - o - nờ - on (2HS)
- Yêu cầu HS đánh vần? - HS đánh vần CN, Nhóm lớp
+ Tiếng khoá: học sinh tìm và gài vần on?
- - Yêu cầu học sinh gài tiếng con? - HS sử dụng bộ đồ dùng gài: on con
- Hãy phân tích tiếng on? - có âm C đứng trước, vần on đứng sau
- Hãy đánh vần tiếng con? - Cờ - on - con
- HS đánh vần CN, Nhóm lớp
+ Từ khoá
- Treo tranh cho học sinh quan sát
- Ghi bảng: Mẹ con(gt) - HS đọc trơn CN, Nhóm, lớp
- GV theo dõi, chỉnh sửa
c) Viết: - GV viết mẫu, nêu quy trình viết - HS tô chữ trên không sau đó viêt bc
GV theo dõi ,chỉnh sửa
An(Quy trình tương tự)
Lưu ý: Vần an được tạo nên bởi avà n
- HS so sánh vần an với on
- Giống: Kết thúc bằng n
- - Khác: an bắt đầu bằng a
Trang 8+ Đánh vần: a- nờ - an Sờ - an - san - huyền - sàn,
+ Viết: Nét nối giữa các con chữ, khoảng
cách giữa các chữ
- HS thực hiên theo HD
d) Đọc từ ứng dụng Ghi bảng từ ứng dụng - 2 HS.
- GV theo dõi chỉnh sửa
- Gọi HS lên tìm và gạch chân tiếng có vần - 1 HS
đ) Củng cố dặn dò.
Trò chơi: Thi gài tiếng có vần - HS chơi theo tổ
- Cho HS đọc lại bài trên bảng - 2 HS đọc
- Nhận xét chung giờ học
Tiết 2 3 Luyện
Đọc lại bài tiết 1 - HS đọc CN, nhóm, lớp
- GV theo dõi chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng
- Treo tranh cho HS quan sát và hỏi?
thỏ con đang nhảy múa
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng - 2 HS đọc
- GV đọc mẫu và giao việc - HS đọc CN, nhóm, lớp
- Khi đọc hết 1 câu chúng ta phải chu ý gì? - Nghỉ hơi
b) Luyện viết.
- GV HD viết: On, an, mẹ con, nhà sàn - HS luyện viết theo mẫu chữ trong vở
tập viết
- Lưu ý cho HS nét nối giữa các con chữ và
khoảng cách giữa các con chữ
- GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu
- Chấm một số bài và nhận xét
c) Luyện nói theo chủ đề "Bé và bạn bè"
- Yêu cầu HS tự nói về bạn bè mình một
cách tự nhiên, sinh động không gò bó
- Từng cặp HS nói cho nhau nghe sau đó nói trước lớp
- Các bạn con là những ai? Họ ở đâu?
- Con có quý các bạn không?
- Các bạn ấy là những người như thế nào?
- Con và các bạn thường giúp đỡ nhau
những công việc gì?
- Con mong muốn gì với các bạn?
4 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét chung giờ học
- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau
Trang 9tiết 42: luyện tập
A- Mục tiêu- Giúp HS thực hiện được phép trừ 2 số bằng nhau, phép trừ.một số
cho số 0.biết làm tính trừ trong phạm vi các số đã học
Giáo dục tính cẩn thận khi làm toán
B- Chuẩn bị đồ dùng SGK, Bảng phụ, bảng con,
C- Các hoạt động dạy và học
I ổn định
II- Kiểm tra: 5' - Lớp làm bảng con: 4 - 0 =? 4 - 4 = ? 3 - 2 =?
- HS lên bảng: 5 + 0 =? 2 - 0 =? 0 + 3 =?
III- Bài mới:
1- Giới thiệu
bài
2- Luyện tập:
Bài 1 (62):
Bài 2 (62):
Bài 3 (62):
Giới thiệu trực tiếp rồi ghi đầu bài lên bảng
- HS nêu yêu cầu HS làm miệng, GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu bài 1 (Tính theo cột)
-? Khi tính theo cột ta chú ý điều gì
- Tổ chức cho HS làm vào SGK
- 3 HS lên bảng chữa - Lớp nhận xét
*Củng cố: Bảng cộng trong phạm vi 3, 4, 5
- GV nêu yêu cầu, HS nhắc lại
-? Muốn cộng được 3 số ta thực hiện như thế nào (Cộng từ trái sang phải) HS làm vào SGK
3 HS lên bảng chữa, lớp nhận xét
* Củng cố: Dựa vào các bảng trừ để tính
Bài 4 (62):
Bài 5 (62):
4 – 4 = 0
3 – 3 = 0
- GVnêu yêu cầu (Viết dấu thích hợp vào chỗ chấm)
-? Muốn viết được dấu thích hợp vào chỗ chấm,
ta phải làm thế nào.(ta phải tính KQ 2 số)
- Treo bảng phụ, 3 HS lên bảng chữa Lớp nhận xét
- GV nêu yêu cầu, HS nhắc lại CN - L
- HS quan sát tranh vẽ, nêu bài toán, sau đó viết phép tính thích hợp vào ô trống
- HS làm vào SGK
- Treo bảng phụ HS lên bảng chữa, lớp nhận xét
IV- Củng cố: 3' Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: 1 bạn gắn tranh, 1bạn ghi phép
tính Các phép tính trừ trong PV5 (3 cặp cùng chơi trong 3 phút).nhận xét
V- Dặn dò: 1' Làm vở bài tập Chuẩn bị bài sau.
-Mĩ thuật G/v chuyên dạy
Trang 10Thể dục Bài 11
- rèn luyện tư thế cơ bản đứng kiễng gót, hai tay chống hông đứng đưa một chân ra trước hai tay chống hông trò chơI:"Chuyền bóng tiếp sức"
IMục tiêu:
- Biết cách thực hiện tư thế cơ bản đã học:đứng đưa hai tay ra trước ,đứng đưa hai tay dang ngang ,đứng đưa hai taylên cao chếch chữ V,
- Biết cách thực hiện tư thế đứng kiễng gót, hai tay chống hông đứng đưa một chân ra trước hai tay chống hông
- Bước đầu làm quen với trò chơi "Chuyền bóng tiếp sức"
II.Địa điểm và phương tiện: - Sân trường GV chuẩn bị 1 còi.
- 2- 4 quả bóng nhỡ ( bằng nhựa, cao su, hoặc bằng da)
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- G nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
- Khởi động
2 phút
3 phút
-Cán sự tập hợp lớp thành 2- 4 hàng dọc, sau
đó quay thành hàng ngang Để G nhận lớp + Chạy nhẹ nhành theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường: 30 - 50m
+ Đi thường theo 1 hàng dọc thành 1 vòng tròn và hít thở sâu, sau đó đứng quay mặt vào trong
2 Phần cơ bản:
- Đứng đưa một chân ra
trước, hai tay chống hông
- Trò chơi: "Chuyền bóng
tiếp sức"
13 phút
10 - 12 phút
- H đứng theo đội hình vòng tròn như lúc khởi động
- H đứng TTĐCB
- G nêu tên trò chơi, sau đó cho H tập hợp thành 2 - 4 hàng dọc (theo tổ học tập), hàng
nọ cách hàng kia tối thiểu 1m
3 phần kết thúc
- Hồi tĩnh
hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học và giao
bài tập về nhà
2 - 3 phút
2 phút
1 phút
- H đi thường theo nhịp 2 -4 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên và hát, sau đó về đứng lại, quay mặt thành hàng ngang
-Tuyên dương tổ, cá nhân tập tốt, nhắc nhở những H còn mất trật tự
Trang 11Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố vềphép cộng, phép trừ trong phạm vi 5 và cộng trừ có số 0
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
BC: 5 – 4 = BL: 3 + 1 = 2 + 3 =
5 + 0 = 5 – 2 = 5 – 3 =
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 HS nêu yêu cầu HS làm vào ở
- Một số HS lên bảng chữa bài
5 – 4 = 1 4 – 0 = 4 3 – 3 = 0 2 – 0 = 2 1 + 0
= 1
5 – 5 = 0 4 – 4 = 0 3 – 1 = 2 2 – 2 = 0 1 –
0 = 1
Bài 2- HS nêu yêu cầu - HS làm vào bảng con và bảng lớp
BC: 5 5 BL: 1 4 3 3
1 0 1 2 3 0
4 5 0 2 0 3
- HS nhận xét
Bài 3 HS nêu yêu cầu - HS làm vào bảng cài và bảng lớp
2 – 1 – 1 = 0 3 – 1 – 2 = 0 5 – 3 – 0 = 2
4 – 2 – 2 = 0 4 – 0 – 2 = 2 5 – 2 – 3 = 0
- HS nhận xét nêu cách thực hiện
Bài 4 HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở
- Một số HS lên bảng chữa bài
5 – 3 = 2 3 – 3 < 1 4 – 4 = 0
5 – 1 > 3 3 – 2 = 1 4 – 0 > 0 Bài 5 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Mỗi ý 1 HS lên bảng chữa bài
Hỏi còn lại mấy quả bóng bay? (4 – 4 = 0)
hỏi trong chuồng còn lại mấy con vịt? (3 – 3 = 0)
D Củng cố dặn dò - Hệ thống, nhận xét tiết học.
- Ghi nhớ bảng trừ đã học
-mĩ thuật:ôn tập