Nhận thức của giáo viên về việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học .... Giả thuyết khoa học Nếu việc thiết kế bài soạn giúp phát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NINH THỊ HƯƠNG LY
THIẾT KẾ BÀI SOẠN MÔN TOÁN LỚP 1 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NINH THỊ HƯƠNG LY
THIẾT KẾ BÀI SOẠN MÔN TOÁN LỚP 1 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM THỊ DIỆU THÙY
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đãtạo điều kiện cho em có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian nghiêncứu, học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới Cô giáo - TS Phạm Thị Diệu Thùy người đãgiúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếphướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này Đồng thời, em xinbày tỏ lòng cảm ơn tới thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, bạn bè đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luậntốt nghiệp lần này
“Thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học” là một đề tài hay và hấp dẫn Tuy nhiên do thời
gian có hạn và đây là những bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoahọc nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luậncủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Ninh Thị Hương Ly
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của TS Phạm Thị Diệu Thùy Các nội dung và kết quảnghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kìhình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Ninh Thị Hương Ly
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5.Phạm vi nghiên cứu 3
6 Khách thể nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Giả thuyết khoa học 4
9 Cấu trúc đề tài 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Năng lực 5
1.1.1.1 Khái niệm năng lực 5
1.1.1.2 Các hình thức cơ bản của năng lực 6
1.1.2 Năng lực toán học 8
1.1.2.1 Năng lực tư duy, lập luận toán học 8
1.1.2.2 Các thao tác tư duy, lập luận toán học 9
1.1.3 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1 11
Trang 61.1.3.1 Nhận thức cảm tính 11
1.1.3.2 Nhận thức lý tính 11
1.1.4 Nội dung dạy học trong môn Toán lớp 1 13
1.2 Cơ sở thực tiễn, thực trạng việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học 17
1.2.1 Mục đích khảo sát 17
1.2.2 Đối tượng khảo sát 17
1.2.3 Phương pháp khảo sát 17
1.2.4 Nội dung khảo sát 18
1.2.5 Kết quả khảo sát 18
1.2.5.1 Nhận thức của giáo viên về việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học 18
1.2.5.2 Thực trạng thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học 19
Kết luận chương 1 21
Chương 2: THIẾT KẾ BÀI SOẠN MÔN TOÁN LỚP 1 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC 22
2.1 Nguyên tắc xây dựng 22
2.1.1 Đảm bảo tính mục đích 22
2.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 23
2.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 23
2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng 24 2.1.5 Nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm 25
Trang 72.2 Thiết kế bài soạn 25
2.2.1 Quy trình thiết kế bài soạn 25
2.2.2 Minh họa các bước thiết kế bài soạn 26
2.3 Một số bài soạn 33
2.3.1 Bài soạn 1 33
2.3.2 Bài soạn 2: 37
2.3.3 Bài soạn 3: 42
2.3.4 Bài soạn 4: 47
Kết luận chương 2 51
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 52
3.1 Mục đích thực nghiệm 52
3.2 Nội dung thực nghiệm 52
3.3 Tổ chức thực nghiệm 52
3.4 Kết quả thực nghiệm 52
Kết luận chương 3 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 8quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm
tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” [(13), Mục 1, Điều 2] Luật
Giáo dục 2005 có ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [(14), Điều 5, Chương I] Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng
cao chất lượng giáo dục giữ một vị trí vô cùng quan trọng
Giáo dục Tiểu học là bậc học quan trọng đặt nền móng cho sự hình thành
và phát triển nhân cách, năng lực cho học sinh ở các bậc học tiếp theo Do đó,giáo viên không chỉ cung cấp cho học sinh về mặt kiến thức mà còn phải rèncho học sinh các kỹ năng, phương pháp tiếp cận những kiến thức đó Mộttrong những môn học giúp học sinh phát triển tư duy đó là môn Toán Dạyhọc môn Toán ở Tiểu học nhằm giúp các em có những kiến thức cơ bản banđầu về số học, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kêđơn giản Hơn nữa, dạy học Toán ở Tiểu học còn giúp học sinh hình thànhcác kĩ năng như: thực hành, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng vàotrong cuộc sống, góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suyluận hợp lí và diễn đạt đúng, đáp ứng được nhu cầu của xã hội ngày nay
Trang 9Việc phát triển năng lực tư duy và lập luận đóng vai trò quan trọng vàthiết yếu trong vấn đề đổi mới chương trình giáo dục Để giúp học sinh pháttriển năng lực cần thay đổi nội dung thiết kế bài soạn trong quá trình giảngdạy Hiện nay, trong quá trình thiết kế bài giảng, giáo viên đã hướng nhiềuđến phát triển năng lực, tư duy độc lập của người học để giải quyết những vấn
đề đặt ra trong thực tiễn, có khả năng tự học, biết xây dựng và phát triển hàihòa các mối quan hệ xã hội Đây chính là những tố chất rất cần thiết để họcsinh có thể đáp ứng được yêu cầu của thời cuộc, nhanh chóng hòa nhập, thíchnghi với sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt lànăng lực tư duy và lập luận trong môn Toán ngay từ lớp 1 Tuy nhiên, các bàisoạn thực tế chưa thực sự đem lại kết quả như mong đợi khi đi vào giảng dạy.Giáo viên gặp khó khăn trong việc lựa chọn nội dung thích hợp, xác địnhnhiệm vụ nhận thức, tổ chức hoạt động dạy – học và tạo hứng thú học tập chohọc sinh Thông qua việc thiết kế bài soạn, giáo viên tích hợp các hoạt độngdạy học phù hợp giúp kích thích khả năng tư duy, lập luận logic để tiếp thunội dung bài học và có thể vận dụng vào đời sống
Thực tế cho thấy trong quá trình dạy học môn Toán lớp 1, tư duy của các
em chưa phát triển nhiều, sự tiếp thu kiến thức chủ yếu thông qua trực quan.Giáo viên cần giúp trẻ chỉ ra được các mối liên hệ giữa các yếu tố riêng lẻ đểhình thành khả năng khái quát hóa và tổng hợp hóa, dựa trên cơ sở vốn hiểubiết của học sinh Vì vậy, giáo viên cần phát huy tính tự giác, tích cực, chủđộng, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập
Từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế bài soạn môn Toán lớp
1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học” để tìm hiểu
và nghiên cứu, nhằm hình thành và phát triển năng lực Toán học cho học sinhTiểu học
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triểnnăng lực tư duy và lập luận toán học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và các văn bản, các nghiện cứu về lĩnh vựcmôn Toán lớp 1 ở Tiểu học
- Khảo sát thực trạng giảng dạy môn Toán lớp 1
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa dạy học phát triển năng lực tư duy và lậpluận toán học với bài soạn môn Toán lớp 1
- Thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy
và lập luận toán học
- Tổ chức thực nghiệm
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà đề tài nghiên cứu là giáo viên lớp 1 và các bài soạn mônToán lớp 1 của giáo viên tại trường Tiểu học Đào Mỹ - Lạng Giang - BắcGiang, trường Tiểu học Tiên Dương – Đông Anh, Hà Nội, trường Tiểu họcXuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc
5.Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thiết kếbài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Tiến hành khảo sát, điều tra ở các trườngTiểu học:
+ Trường Tiểu học Đào Mỹ - xã Đào Mỹ - huyện Lạng Giang - tỉnhBắc Giang;
+ Trường Tiểu học Tiên Dương xã Tiên Dương huyện Đông Anh thành phố Hà Nội
Trang 11-+ Trường Tiểu học Xuân Hòa - phường Xuân Hòa - Thành phố PhúcYên - tỉnh Vĩnh Phúc.
6 Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy - học môn Toán lớp 1
7 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được hiệu quả trong quá trình nghiên cứu, tôi đưa ra nhữngphương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp quan sát
8 Giả thuyết khoa học
Nếu việc thiết kế bài soạn giúp phát triển năng lực tư duy và lập luận toánhọc cho học sinh lớp 1 trong dạy học môn Toán thì sẽ giúp học sinh hìnhthành và phát triển được khả năng tư duy, lập luận logic cũng như nâng caochất lượng dạy học môn Toán nói riêng và các môn khác ở Tiểu học nói chung
Trang 12NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Năng lực
1.1.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là một khái niệm được nhắc đến trong rất nhiều lĩnh vực trongcuộc sống Khái niệm năng lực được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhaudựa trên những dấu hiệu khác nhau của chúng
Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2003): “Năng lực là phẩm chất
tâm lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [(11), tr 660].
Theo Chương trình Giáo dục tổng thể (2017): “Năng lực là thuộc tính
cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hành động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [(1), tr 36].
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Năng lực chính là một tổ hợp đặc
điểm tâm lí của một con người; tổ hợp đặc điểm này vận hành theo mục đích, tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” [(4), tr 114].
Theo Weinert (2001): “Năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năng
sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để
đi đến giải pháp” [(10), tr 67] Theo ông, có 6 cách khác nhau để mô tả về
năng lực:
“(1) Năng lực được hiểu như khả năng của trí tuệ
(2) Mô hình năng lực gắn với hành vi
Trang 13(3) Năng lực là động lực, không phải là nhận thức.
(4) Các khái niệm về năng lực hành động
(5) Các khái niệm về năng lực cốt lõi
(6) Các khái niệm về siêu năng lực.” [(10), tr 70]
Nhìn chung, các quan niệm về năng lực đều hướng về sự bản năng, cácyếu tố bẩm sinh, di truyền của con người Qua sự luyện tập, rèn luyện để hìnhthành được các năng lực cụ thể thông qua hoạt động giáo dục
Năng lực là một thuộc tính phức hợp bởi nhiều yếu tố: kiến thức, kĩ năng,thái độ và giá trị, được tiếp nhận theo nhiều phương diện khác nhau
Như vậy, khi nhắc đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnhvực cụ thể nào đó như: năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiêncứu toán học, năng lực hoạt động chính trị, năng lực dạy học của hoạt độnggiảng dạy… Năng lực luôn được biểu hiện thông qua các hoạt động hay nóicách khác, năng lực là sản phẩm của quá trình hoạt động “Năng lực củahọc sinh là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàmchứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng mà cả niềm tin, giá trị, tráchnhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môitrường học tập và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội” [(4),
tr 119] Năng lực được hình thành và phát triển, hay bị hạn chế còn phụthuộc vào các điều kiện của môi trường sống của mỗi học sinh khác nhau
Vì vậy, việc giáo dục trong nhà trường đóng vai trò vô cùng quan trọng
1.1.1.2 Các hình thức cơ bản của năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triển cho họcsinh 5 phẩm chất và 10 năng lực bao gồm các năng lực sau:
Năng lực chung (Năng lực cốt lõi): “là những năng lực cơ bản,
thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [(1), tr.36] Các năng lực này được hình thành và phát triển
Trang 14dựa trên những bản năng di truyền của con người, qua quá trình họctập, rèn luyện và các hoạt động trải nghiệm trong cuộc sống Theochương trình giáo dục phổ thông mới [(1), tr 36] “các năng lực chungcần hình thành và phát triển cho học sinh bao gồm: năng lực tự chủ, tựhọc; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợptác”.
Năng lực chuyên biệt (Năng lực chuyên môn): “ là những năng khiếu
về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người ”[(1), tr.36] “Các năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển
cho học sinh Tiểu học như: Năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán; nănglực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; năng lực công nghệ; năng lực tin học”,được đề cao và chú ý trong các hoạt động giảng dạy của giáo viên trongchương trình giáo dục giúp các em có những kiến thức, kĩ năng và thái độphù hợp trong cuộc sống hàng ngày
Dưới đây là sơ đồ các phẩm chất và năng lực cần đạt của học sinh:
Trang 151.1.2 Năng lực toán học
“Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lựctoán học: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toánhọc; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; nănglực sử dụng công cụ, phương tiện toán học.” [(2), tr 7]
1.1.2.1 Năng lực tư duy, lập luận toán học
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Toán [(2), tr.9], “năng lực tưduy và lập luận toán học ở Tiểu học là một trong những năng lực cốt lõi màhọc sinh cần có, thể hiện qua việc:
- Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản: so sánh, phântích, tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự, quy nạp, diễn dịch
- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận
- Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phươngdiện toán học.”
Ở giai đoạn lớp 1, tính chặt chẽ, chính xác và lập luận có lí lẽ chưa bềnvững nên các yêu cầu dành cho các em cũng được đơn giản hóa Năng lực tưduy, lập luận toán học chỉ dừng lại ở mức cơ bản
Trong chương trình Giáo dục tổng thể đã đưa ra các biểu hiện của nănglực tư duy, lập luận toán học và các yêu cầu cần đạt của học sinh Tiểu học Từ
đó, chúng tôi đề xuất ra các yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh lớp 1,phù hợp với trình độ nhận thức của các em
Các biểu hiện của
năng lực tư duy, lập
luận toán học
Yêu cầu cần đạt của học sinh Tiểu học
Yêu cầu cần đạt của học sinh lớp 1
“- Thực hiện được các “- Thực hiện được các thao
tác tư duy (ở mức độ đơn giản) Đặc biệt là biết quan
- Thực hiện được cácthao tác tư duy ở mức thao tác tư duy (ở mức
độ đơn giản: so sánh, độ đơn giản), biết
Trang 16phân tích, tổng hợp,
đặc biệt hóa, khái quát
hóa, tương tự, quy
mô tả được kết quả của việcquan sát
có cơ sở, có lí lẽ trước khikết luận.”
quan sát các đối tượng
là vật thật từ đó mô tảđược kết quả quan sát
- Bước đầu làm quenvới lập luận trước khiđưa ra kết luận
- Nêu câu hỏi và trảlời được các câu hỏi
cơ bản khi giải quyếtvấn đề toán học
Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực tư duy, lập luận toán học và các yêu
cầu cần đạt của học sinh Tiểu học và học sinh lớp 1.
Căn cứ vào các yêu cầu cần đạt, trong quá trình dạy học môn Toán lớp 1,giáo viên dựa vào đó để thiết kế bài soạn phù hợp với đặc điểm nhận thức củahọc sinh, giúp học sinh thể hiện được các chỉ số hành vi năng lực của mình
1.1.2.2 Các thao tác tư duy, lập luận toán học
“Phân tích là thao tác tư duy nhằm tách đối tượng toán học thành những
bộ phận, dấu hiệu và thuộc tính, những quan hệ và liên hệ giữa chúng theomột hướng nhất định, nhờ đó mà nhận thức đầy đủ, sâu sắc và trọn vẹn về đốitượng toán học ấy” [(4), tr 63] Chẳng hạn, học sinh không thể thực hiện phéptính trừ các số tròn chục trong phạm vi 100 nếu như không được phân tích cấu
Trang 17tạo của số tròn chục đó để hiểu được bản chất của mỗi số Sau khi phân tíchcấu tạo số học sinh có thể tự củng cố, khắc sâu kiến thức cần nhớ một cáchsâu sắc, trọn vẹn nhất về phép tính trừ các số tròn chục.
“Tổng hợp là thao tác tư duy trong đó người học kết hợp các yếu tố, bộ
phận đã phân tích của đối tượng toán học thành một chỉnh thể nhằm nhậnthức đối tượng toán học bao quát và tổng thể hơn.” [(4), tr 64]
“So sánh là xem xét cái này với cái kia để tìm ra được sự giống nhau và
khác nhau giữa hai đối tượng.” [(4), tr 79]
“Trừu tượng hóa là tách ra từ một đối tượng toán học một tính chất nào
đó để nghiên cứu riêng Trừu tượng hóa gắn liền với cụ thể hóa Nó cũng cóquan hệ mật thiết với khái quát hóa Nhờ vào trừu tượng hóa ta có thể kháiquát hóa ra rộng và sâu sắc hơn.” [(4), tr 70]
“Khái quát hóa là quá trình đi từ cái riêng, cái đặc biệt đến cái chung, cái
tổng quát, hoặc từ một tổng quát đến tổng quát hơn Trong toán học, người tathường khái quát một yếu tố hoặc nhiều yếu tố của khái niệm, định lí, bàitoán,… thành những kết quả tổng quát.” [(4), tr 69] Hay nói cách khác, trừutượng hóa và khái quát hóa là nguồn gốc của sự hình thành các khái niệm toánhọc
Tư duy Lập luận
Tư duy và lập luận có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung và tácđộng qua lại với nhau để người học tìm ra được cách giải quyết vấn đề mộtcách tốt nhất
Trang 181.1.3 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1
1.1.3.1 Nhận thức cảm tính
Các cơ quan cảm xúc như thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giáccủa học sinh lớp 1 đều đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện Tri giáccủa học sinh lớp 1 mang tính khái quát, ít đi vào chi tiết và không ổn định Vìvậy, khi dạy học môn Toán 1, giáo viên cần phải thu hút sự chú ý của trẻbằng những hoạt động mới, mang màu sắc khác lạ so với bình thường, khi
đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận và tri giác tích cực, chính xác hơn
Nhìn chung, đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1 mới chỉ dừng lại ởmức độ cơ bản nhất, còn ở giai đoạn những thao tác cụ thể, kinh nghiệm trựcquan, nhận biết bởi những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng Cụ thểnhư sau:
a Đặc điểm chú ý
“Chú ý là một trạng thái tâm lý của học sinh giúp các em tập trung vàomột hay một nhóm đối tượng nào đó để phản ánh các đối tượng này một cáchtốt nhất” [(4), tr 61]
Chú ý được chia làm hai loại: chú ý không chủ định, chú ý có chủ định Với học sinh ở đầu tuổi Tiểu học (lớp 1, 2, 3), sự chú ý có chủ định cònchưa rõ ràng, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Thời gianchú ý có chủ định chỉ kéo dài tối đa từ 25 đến 30 phút nên các giờ học của
Trang 19mỗi môn học đều có hoạt động nghỉ giải lao giữa giờ từ 3 đến 5 phút để họcsinh thực hiện một số hoạt động chuyển tiếp là trò chơi học tập có liên quanđến bài học hoặc trò chơi thư giãn giúp học sinh cân bằng giữa hoạt động học
và hoạt động chơi
b Đặc điểm trí nhớ
“Trí nhớ là quá trình tâm lý giúp HS ghi nhớ lại, giữ lại những tri thứccũng như cách thức tiến hành hoạt động mà các em tiếp thu được khi cần cóthể nhớ lại, nhận lại Có hai loại trí nhớ: trí nhớ có chủ định và trí nhớ không
có chủ định” [4]
Giai đoạn lớp 1 và 2, học sinh chủ yếu là ghi nhớ máy móc Nhiều emchưa biết thực hiện việc ghi nhớ có chủ định, chưa biết cách khái quát hóa
để ghi nhớ tài liệu
Do vậy, trong dạy học, giáo viên nên tạo ra được động cơ học tập đúngđắn, thúc đẩy học sinh có hứng thú sâu sắc với môn học thì học sinh sẽ dễdàng ghi nhớ và học tập tốt hơn các đối tượng kiến thức trong các bài học
c Đặc điểm tư duy
“Tư duy của học sinh tiểu học là quá trình mà các em hiểu được, phản ánhđược bản chất của đối tượng, của các sự vật hiện tượng được xem xét nghiêncứu trong quá trình học tập của học sinh” [4]
Có hai loại tư duy: tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng
Tư duy của học sinh Tiểu học đặc biệt là học sinh đầu cấp (lớp 1, 2, 3) là
tư duy cụ thể, mang tính hình thức thông qua các hình ảnh, dựa vào đặc điểmbên ngoài của các sự vật, hiện tượng mà các em quan sát được Trong đó, tưduy trực quan hành động chiếm ưu thế
d Đặc điểm trí tưởng tượng
“Tưởng tượng của HS là một quá trình tâm lý nhằm tạo ra các hình ảnhmới dựa vào các hình ảnh đã biết Ở học sinh tiểu học có hai loại tưởng
Trang 20Nội dung Yêu cầu cần đạt
Biểu hiện của năng lực
tƣ duy và lập luận toán
học
A SỐ VÀ PHÉP TÍNH
- Đếm, đọc, viết các sốtrong phạm vi 10, 20, 100
- Phân tích đƣợc cấu tạo
số của các số trong phạm
vi 100 (hàng chục, hàngđơn vị)
- Lấy đƣợc các ví dụ vềcác chữ số hàng chục,hàng đơn vị và các sốtròn chục trong phạm vi100
tượng: tưởng tưởng tái tạo và tưởng tưởng sáng tạo” [4]
Sự tưởng tượng của các em bắt đầu phong phú hơn so với lứa tuổi mầmnon do có bộ não phát triển hơn.Tuy nhiên ở lớp 1 và lớp 2, sự tưởng tượngcủa các em còn đơn giản, dễ thay đổi nhưng lên những lớp cao hơn, sự tưởngtượng bắt đầu hoàn thiện, có sự sáng tạo
Nhờ trí tưởng tượng phong phú mà các em có thể sáng tạo các đối tượngtheo ý muốn của mình
1.1.4 Nội dung dạy học trong môn Toán lớp 1
Môn Toán được đưa vào chương trình dạy học rất sớm ở Tiểu học, ngay
từ lớp 1 với 105 tiết học Nội dung kiến thức được giới thiệu từ những kiếnthức cơ bản nhất để giới thiệu, làm quen với số tự nhiên, các hình học cơ bản,kết hợp một số hoạt động trải nghiệm, thực hành
Dưới đây là nội dung dạy học môn Toán lớp 1, các yêu cầu cần đạt củahọc sinh và biểu hiện của năng lực tư duy và lập luận toán:
- Nhận biết được chục và
Trang 211.2 So sánh
các số trong
phạm vi 100
- Nhận biết được cách sosánh, xếp thứ tự các sốtrong phạm vi 100 (ở cácnhóm có không quá 4 số)
- Nói được vị trí trước,sau của các số khi so sánh
số trong phạm vi 100
- Làm quen với việc thựchiện phép toán trong trườnghợp có hai dấu phép tínhcộng, trừ (theo thứ tự từ tráisang phải)
- Nói và viết đúng cáchthực hiện phép cộng,phép trừ
- Đưa ra được các ví dụđúng về thực hiện phépcộng, phép trừ trongphạm vi 100
- Thực hiện tính toánđúng về thứ tự từ tráisang phải trong trườnghợp có hai dấu phép tínhcộng, trừ
2.2 Tính
nhẩm
- Thực hiện việc cộng, trừnhẩm trong phạm vi 10
- Thực hiện việc cộng, trừnhẩm số tròn chục
- Thực hiện phép đếmnhẩm trong đầu hoặc ghinhớ kết quả, không thựchiện đặt tính rồi tính cácphép tính
- Đọc, viết được phéptính phù hợp khi quan sáttranh ảnh, hình vẽ minhhọa hoặc tính huống thựctế
14
Trang 22các phép - Nhận biết và viết được
phép tính phù hợp với câutrả lời của bài toán có lờivăn và tính được kết quảđúng
- Đọc và viết đúng đượcphép tính (cộng, trừ) phùhợp với câu trả lời củabài toán có lời văn vàtính được kết quả đúngvới yêu cầu
tính cộng,
trừ
B HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
- Nhận biết được vị trí,định hướng trong không
- Nói và viết đúng được
vị trí của các vật, địnhgian: trên - dưới, phải - hướng trong khôngtrái, trước - sau, ở giữa gian: trên – dưới, phải –
trái, trước – sau, ở giữa
1.1 Quan sát, - Nhận dạng được hính
và đưa ra được các ví
dụ cụ thể
- Nói đúng được hình
1 Hình nhận biết hình vuông, hình tròn, hình vuông, hình tròn, hình
dạng của một tam giác, hình chữ nhật tam giác, hình chữ nhật
số hình phẳng thông qua việc sử dụng thông qua việc sử dụng
quan
và hình khối bộ đồ dùng học tập cá bộ đồ dùng học tập cá đơn giản nhận hoặc vật thật nhân hoặc vật thật.
- Vẽ minh họa và lấyđược ví dụ về các đồvật có hình vuông, hìnhtròn, hình tam giác,hình chữ nhật trongthực tiễn
học trực
15
Trang 23- Nhận dạng được khốilập phương, khối hộp chữnhật thông qua việc sửdụng bộ đồ dùng học tập
cá nhận hoặc vật thật
- Nói đúng được khốilập phương, khối hộpchữ nhật thông qua việc
sử dụng bộ đồ dùng họctập cá nhân hoặc vật thật
- Đưa ra được ví dụ đúng
về khối lập phương, khốihộp chữ nhật trong thựctiễn
1.2 Thực hành - Nhận biết và thực hiện
được việc lắp ghép, xếphình gắn với sử dụng bộ
đồ dùng học tập cá nhậnhoặc vật thật
- Nói đúng, thực hiệnđược lắp ghép, xếp hìnhgắn với sử dụng bộ đồdùng học tập cá nhậnhoặc vật thật
- Đọc, viết đúng đượcđơn vị đo cm
2 Đo
hơn, ngắn hơn
- Nhận biết được đơn vị
đo độ dài cm mét); đọc và viết được số
(xăng-ti-đo độ dài trong phạm vi
2.2 Thực hành
đo đại lượng
- Thực hiện được việc đo
và ước lượng độ dài theođơn vị đo quy ước (gang
- Nêu đúng cách đo vàthực hiện đo đúng độ dàicủa đoạn thẳng và các đồvật
- Ước lượng được độ dài
tay, bước chân, ), đobằng thước với đơn vị
16
Trang 24Các kiến thức được đưa vào mở rộng dần theo các vòng số từ đơn giảnđến phức tạp, từ dễ đến khó, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của học sinh.
1.2 Cơ sở thực tiễn, thực trạng việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
1.2.2 Đối tượng khảo sát
Để thu được kết quả điều tra, tôi đã tiến hành điều tra, thu thập thông tincũng như trò chuyện với giáo viên lớp 1 Trường Tiểu học Xuân Hòa thànhphố Phúc Yên, Trường Tiểu học Tiên Dương huyện Đông Anh, Thành phố
Hà Nội và Trường Tiểu học Đào Mỹ huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 251.2.4 Nội dung khảo sát
- Nhận thức của giáo viên về việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theohướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Thực trạng thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển nănglực tư duy và lập luận toán học
1.2.5 Kết quả khảo sát
1.2.5.1 Nhận thức của giáo viên về việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp
1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
a Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc phát triển năng lựctoán học cho học sinh lớp 1
Bảng 1.1: Bảng thống kê đánh giá của giáo viên về sự cần thiết
của việc phát triển năng lực toán học cho học sinh lớp 1
Số lượng giáo viên Tỉ lệ %
b Nhận thức của giáo viên về thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theohướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
Trang 26Bảng 1.2: Bảng thống kê nhận thức của giáo viên việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
Số lượng giáo viên Tỉ lệ %
Qua đây cho thấy, không phải tất cả 100% giáo viên đều nhận thức đượcvấn đề thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tưduy và lập luận toán học, mà vẫn có giáo viên chưa coi trọng về vấn đề này
1.2.5.2 Thực trạng thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
Bảng 1.3: Bảng thống kê mức độ giáo viên thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
Thiết kế mục tiêu bài soạn theo hướng phát triển năng lực 67%
Sử dụng mô hình thiết kế bài soạn phát triển năng lực theo 4
bước: Tạo hứng thú, khám phá, thực hành, vận dụng 50%
Sử dụng dạy học các chuyên đề 85%
Sử dụng trong dạy học phân hóa sâu 19%
Sử dụng trong dạy học trải nghiệm 71%
Sử dụng phối hợp trong nhiều môn 13%
Trang 27Dựa vào kết quả khảo sát ở bảng trên cho thấy, số lượng giáo viên thiết kếbài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học trong các bài dạy thấp Giáo viên thường thiết kế bài soạn theohướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học để tham gia các chuyên
đề chiếm tỉ lệ khá cao 85%, bên cạnh đó là trong các tiết dạy học trải nghiệm71% nhưng với tần suất không thường xuyên Qua kết quả ở trên, phần lớngiáo viên cũng đã thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triểnnăng lực tư duy và lập luận toán học nhưng chưa hiệu quả và tần suất rất ít.Trên thực tế qua hai lần thực tập ở trường Tiểu học Tiên Dương, tôi thấy
đa số giáo viên đều đã thiết kế bài soạn theo hướng phát triển năng lực nhưngkhông thường xuyên Các năng lực toán học được hình thành cho học sinhcòn chưa rõ ràng và cụ thể
Trang 28Kết luận chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễncủa việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực tưduy và lập luận toán học Trong đó làm rõ các quan niệm về năng lực, nănglực tư duy và lập luận toán học, đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1 vàphân tích thực trạng việc thiết kế bài soạn của giáo viên lớp 1 ở ba trườngTiểu học Trong đó, tôi đã đưa ra thực trạng nhận thức của giáo viên về nănglực toán học, thực trạng thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 hiện nay Bêncạnh đó, tôi đã khảo sát ý kiến của giáo viên về những khó khăn, sai lầm củaviệc thiết kế bài soạn môn Toán theo hướng phát triển năng lực, để làm cơ
sở lí luận cho việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theo hướng phát triểnnăng lực tư duy và lập luận toán học trong chương 2 Qua đó, nhằm pháttriển năng lực toán học cho học sinh nói riêng và nâng cao chất lượng dạytoán ở Tiểu học nói chung
Trang 29Chương 2: THIẾT KẾ BÀI SOẠN MÔN TOÁN LỚP 1 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC 2.1 Nguyên tắc xây dựng
Đặc điểm môn Toán lớp 1 có tính khái quát, trừu tượng, lô-gic và thựctiễn “Chương trình môn Toán Tiểu học có cấu trúc đồng tâm mang tính lô-gic và hệ thống: Tri thức trước chuẩn bị cho tri thức sau, tri thức sau dựa vàotri thức trước, tất cả như các mắt xích liên kết với nhau một cách chặt chẽ Vìthế, việc thiết kế bài soạn cần phải đảm bảo tính chính xác, khoa học và thựctiễn, tuy ngắn gọn súc tích nhưng vẫn đảm bảo tính lô-gic Nội dung bài soạnphải có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau” [(2), tr 15] Khi thiết kế bài soạn theohướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học trong dạy học mônToán cần chú ý những nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừutượng, giữa đồng loạt và phân hóa, giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển,giữa hoạt động điều khiển của thầy và hoạt động học tập của trò Khi xâydựng quy trình thiết kế bài soạn theo hướng phát triển năng lực tư duy và lậpluận toán học trong dạy học môn Toán học cho học sinh lớp 1 phải dựa trênnhững nguyên tắc nhất định Và việc thiết kế bài soạn môn Toán lớp 1 theohướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thực hiện dựa vàonhững nguyên tắc dưới đây
2.1.1 Đảm bảo tính mục đích
Trước khi thiết kế bài soạn phát triển năng lực tư duy và lập luận toán họctrong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1, giáo viên cần xác định đượcmục tiêu của hoạt động, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực màhọc sinh đạt được sau khi thực hiện hoạt động đó Tùy vào từng hoạt động,trình độ nhận thức của học sinh, cở sở vật chất của lớp học và nhà trường màgiáo viên trong một giờ lên lớp có thể sử dụng nhiều hình thức tổ chức khácnhau
Trang 30và tổ chức hoạt động sao cho phù hợp nhất và đạt được tốt nhất mục tiêu dạy học đã xây dựng
2.1.2 Đảm bảo tính hệ thống
“Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, nhiều đơn vị cùng loại hoặc có cùng
chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một thể thống nhất” [(12), tr 64] Mọi hoạt động cần có một trình tự, tiến trình nhất định
và quy trình thiết kế bài soạn phải được thiết kế theo hệ thống nội dungchương trình môn học nhất định phù hợp với mục đích và nhiệm vụ dạy họcmôn Toán lớp 1 Giáo viên cần xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, đượcthiết kế, sắp xếp và tổ chức theo một trật tự logic, phù hợp với từng thời điểmtrong chương trình môn học Ngoài ra, giáo viên cũng cần dự kiến các tìnhhuống sư phạm có thể xảy ra trong quá trình dạy học nhằm thực hiện có hiệuquả các hoạt động dạy cũng như kiểm soát được quá trình học của học sinh.Nhờ vậy hoạt động học trở nên đơn giản, hiệu quả
Trong trường hợp này, những đơn vị cùng loại chính là các bài tập về cácphép tính cộng, trừ số tự nhiên không nhớ, các bài tập này có mối quan hệ vớinhau và được sắp xếp theo một trình tự nhất định Trong quá trình dạy học,tính hệ thống được thể hiện qua việc những bài tập, câu hỏi sẽ được sắp xếptheo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, các câu hỏi, bài tập cóthể được kết nối từ bài trước đến sau Khi rèn luyện kĩ năng tính toán, bêncạnh việc rèn luyện về mặt tư duy còn cần rèn luyện một số thủ thuật như tínhnhẩm, tính nhanh Các bài tập đó tạo nên một hệ thống bài tập, mỗi bài tập làmột mắt xích giúp học sinh luyện tập kĩ năng tính toán và khắc sâu kiến thứcmột cách có hiệu quả
2.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn
Trong dạy học, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn là nguyên tắc thiết yếunhất Việc phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh
Trang 31lớp1 phải dựa trên các cơ sở lí luận khoa học giáo dục, toán họccủa môn Toán nói chung và môn Toán lớp 1 nói riêng Dù cho học sinh họckiến thức gì, học như thế nào nhưng việc thực hành những kỹ năng toán họcvào giải quyết các tình huống trong thực tế là vô cùng cần thiết Đặc biệttrong chương trình môn Toán lớp 1, các nội dung toán học trong giải toán cólời văn thường là các bài toán gắn liền với đời sống thực tế của học sinh vàcòn kèm theo hình ảnh minh họa Nhờ đó, học sinh có thể giải quyết các vấn
đề đặt ra trong toán học nhờ vốn kinh nghiệm thực tế và hoạt động của chínhbản thân mình Đồng thời, thông qua các hoạt động vận dụng toán học vàothực tiễn, học sinh có thể tự mình đưa ra được những kiến thức của bài họchay cách giải quyết những vấn đề trong đời sống thực tế Bên cạnh có, các bàitập đưa ra phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, hiện đại và hướng tới mụctiêu dạy học môn Toán Những yêu cầu của bài tập phải ngắn gọn, rõ ràng,tường minh, tránh gây khó hiểu cho học sinh Đồng thời những bài tập nàyphải phù hợp với tâm lý và trình độ nhận thức của học sinh lớp 1.Nếu thựchiện theo nguyên tắc này, các bài soạn khi đi vào thực tế giảng dạy sẽ pháthuy được hết những tác dụng của nó
2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng
Học sinh Tiểu học lớp 1 có những đặc điểm tâm, sinh lý và nhận thức nhấtđịnh nhưng còn mang tính sơ đẳng, đơn giản, vì thế các hoạt động học haycác bài tập, các nhiệm vụ cần đảm bảo tính vừa sức của các em, tạo hứng thúhọc tập cũng như niềm tin toán học Giáo viên cần dựa vào đặc điểm của từnghọc sinh, từng nhóm học sinh, lớp học của mình để dạy học cho phù hợp,tránh tình trạng đưa ra các nhiệm vụ quá sức hay quá dễ trong bài học Hệthống bài tập phải bám sát nội dung và chương trình môn học, đảm bảo đượcmức độ kiến thức cần đạt cho học sinh sau khi kết thúc môn học Xây dựngbài tập rèn kĩ năng tính toán, suy luận cho học sinh lớp 1 nhằm mục đích rèn
Trang 32kĩ năng đọc, viết, so sánh, tính toán số tự nhiên phù hợp Nếu thực hiện đúngnguyên tắc này sẽ giúp học sinh phát triển cân bằng các trí thông minh củamình và có hứng thú học tập cao Như vậy, đảm bảo tính vừa sức là nguyêntắc hết sức quan trọng trong dạy học Chính vì vậy, khi vận dụng toán học vàothực tiễn, giáo viên cần tiến hành hoạt động một cách phù hợp, rõ ràng, dễhiểu, khoa học, để kích thích hứng thú học tập của học sinh và phát huy tối
đa mọi khả năng của các em
2.1.5 Nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm
Dạy học lấy người học làm trung tâm, đó là quan điểm dạy - học tích cựcđáp ứng được các yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục trong thời đại đổi mớihiện nay “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm chính là đặt người học vào vịtrí trung tâm của hoạt động dạy - học, xem cá nhân người học - với nhữngphẩm chất và năng lực riêng của mỗi người - vừa là chủ thể, vừa là mục đíchcủa quá trình đó” [1] Với quan điểm này, dạy học phấn đấu tiến tới cá thểhóa quá trình học tập cùng với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiệnđại, đảm bảo phát triển tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh được phát triển tốiưu
Mỗi học sinh sẽ có những tình cảm, những cảm nhận riêng biệt đối vớimỗi tác phẩm Mỗi em sẽ có một cách tư duy, tính toán riêng Vì thế việc vậndụng quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm là một trong những địnhhướng rất cần thiết Những bài tập được xây dựng dựa theo nguyên tắc nàyhướng đến việc giúp học sinh biết cách thực hiện tính toán một cách linh hoạt
2.2 Thiết kế bài soạn
2.2.1 Quy trình thiết kế bài soạn
Để thiết kế một bài soạn môn Toán theo hướng phát triển năng lực tư duy
và lập luận sáng tạo cho học sinh lớp 1 cần dựa trên cấu trúc của bài soạngồm 3 phần: I Mục tiêu; II Chuẩn bị; III Các hoạt động
Trang 33 Bước 1: Thiết kế mục tiêu bài học
Trong những năm trước đây, việc xác định mục tiêu bài học được xácđịnh theo hướng tiếp cận mục tiêu các yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
và thái độ của học sinh sau bài học Cách tiếp cận này chưa phản ánh được rõràng và đầy đủ các yêu cầu phát triển năng lực toán học nói chung và nănglực tư duy, lập luận toán học nói riêng mà chỉ mới nêu được các kết quả cầnđạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ Vì vậy, thay vì trình bày các kết quả cầnđạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ, giáo viên có thể nêu các hoạt động dướidạng các hành vi của học sinh để đạt được các kết quả trên
Ví dụ: Nếu trước đây trong mục tiêu ghi: “Học sinh biết trừ các số tròn
chục trong phạm vi 100” [(7), tr 131] thì có thể đổi thành: Học sinh tính đúng
các phép tính trừ các số tròn chục Cụm từ tính đúng chính là hành vi hoạt
động của học sinh
Bước 2: Thiết kế nội dung chuẩn bị của bài soạn
Căn cứ vào các chỉ số hành vi trong mục tiêu đã đặt ra, giáo viên xác địnhcác phương tiện, đồ dùng dạy học, phương pháp dạy học phù hợp, dự kiến cáctình huống sư phạm có thể xảy ra và cách giải quyết
Bước 3: Thiết kế một chuỗi các hoạt động theo bốn giai đoạn
Tạo hứng thú – khám phá – thực hành – vận dụng
2.2.2 Minh họa các bước thiết kế bài soạn
Ví dụ minh họa các bước thiết kế bài soạn theo hướng phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học bài “Các số 1, 2, 3”, Toán 1 (Sách giáo khoa
hiện hành)
Trang 34 Bước 1: Thiết kế mục tiêu bài học
Mục tiêu của bài: Sau tiết học, mỗi học sinh:
- Nói đúng được số lượng đồ vật trong các nhóm đồ vật có số lượng đồvật cho trước không vượt quá 3
- Sắp xếp đồ vật, tranh vẽ đồ vật,… có số lượng đồ vật cho trước trongphạm vi 3
- Viết được các số 1, 2, 3 theo mẫu
- Viết được các số chỉ số lượng đồ vật
- Vẽ được đường nối các nhóm đồ vật có cùng số lượng trong mộtbức tranh
Năm nội dung cụ thể của mục tiêu nói trên đều là các chỉ số hành vi củacác năng lực thành tố thuộc năng lực toán học có cơ hội từng bước hình thành
và phát triển qua bài “Các số 1, 2, 3”.
Bước 2: Thiết kế nội dung chuẩn bị của bài soạn
Đối với bài này, giáo viên và học sinh cần chuẩn bị các đồ dùng sau:
- Giáo viên: các đồ vật mẫu, tranh, ảnh, bút, kéo, phiếu học tập,…
- Học sinh: bút, kéo, giấy màu, giấy nháp,…
Bước 3: Thiết kế một chuỗi các hoạt động theo bốn giai đoạn
Các giai
Hoạt động dự kiến của giáo viên Hoạt động dự kiến của
học sinh đoạn
Giai đoạn 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh
tham gia cuộc thi “Nhận biết sốlượng đồ vật trong tranh”
- Tiêu chí:
+ Nói đúng số lượng các đồ vật trong tranh
+ Nói nhanh, nhiều số lượng các
Tạo hứng
thú