1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 16 (3)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 402,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV: Về quê bạn nhỏ không những được - Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời: thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây tiếp xúc với những người dân[r]

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Tiết 1,2: Tập đọc - kể chuyện: Đôi bạn

I - Mục tiêu

1 Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phõn biệt lời ngưũi dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nụng thụn và tỡnh cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đó giỳp mỡnh lỳc gian khổ , khú khăn ( trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3,4 );

HS khỏ , giỏi trả lời được CH5

2 Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện theo gợi ý; HS KG kể được toàn bộ cõu chuyện

II - Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III - Các hoạt động dạy và học

1’

5’ Tiết 1: Tập đọc: A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Nhà rông ở Tây

Nguyên

- Nêu những hiểu biết của em về nhà rông

- GV đánh giá

- 2 HS đọc bài

- Rất độc đáo và lạ mắt, là đặc trưng của văn hoá Tây Nguyên, thường có 3 gian,

- HS khác nhận xét 34’

2’

20’

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: Truyện đọc Đôi bạn mở đầu chủ điểm nói về tình bạn giữa một bạn nhỏ ở

thành phố với một bạn ở nông thôn Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu phần nào về những phẩm chất đáng quý của người nông thôn và người thành phố.

2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi ở đoạn 1; nhanh hơn, hồi hộp ở đoạn 2; trở lại nhịp bình thường ở đoạn 3

- Giọng chú bé kêu cứu: thất thanh, hoảng hốt

b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng câu

- GV sửa lỗi phát âm sai

 GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo trình tự:

 Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết hợp

giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn giọng

- GV ghi các từ cần giải nghĩa, hỏi thêm

* Đoạn 1 :

- Các từ dễ đọc sai: san sát, lấp lánh, sao sa,

- Từ khó:+ Sơ tán: tạm di chuyển khỏi nơi nguy

hiểm;/+ Sao sa (sao băng): những vật thể cháy

sáng trên nền trời ban đêm, làm cho ta tưởng

tượng như ngôi sao rơi./+Thị xã: (nhỏ hơn thành

phố), nơi tập trung đông dân cư, chủ yếu là sản

xuất thủ công nghiệp, thương nghiệp

* Đoạn 2

- Các từ dễ đọc sai: cầu trượt, đu quay, vùng vẫy,

tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng,

- Từ khó: + Kêu thất thanh: Kêu rất to, hốt

hoảng, không rõ tiếng./+ Công viên: vườn rộng

có cây, hoa, làm nơi giải trí cho mọi người

+ Tìm từ trái nghĩa với từ Hi vọng => Tuyệt

vọng: mất hết hi vọng, không còn gì để mong đợi

- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3

* Đoạn 3 :

- Về nhà,/ Thành và Mến sợ bố lo/ không dám

kể cho bố nghe chuyện xảy ra.// Mãi khi Mến đã

về quê,/ bố mới biết chuyện// bố bảo.//

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- 2 HS đọc đoạn

- HS khác nhận xét

- HS đọc từ khó

- HS nêu nghĩa từ

- HS đọc từ khó

- HS nêu nghĩa từ

- HS nêu cách ngắt hơi

- HS khác nhận xét

- HS đọc lại Lop3.net

Trang 2

Tg HĐ của GV HĐ của HS

- Người ở làng quê như thế đây,/ con ạ.// Lúc đất

nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng sẻ nhà/ sẻ cửa

cho ta.// Cứu người,/ họ không hề ngần ngại.//

 Đọc từng đoạn trong nhóm

 Đọc nối tiếp đoạn trước lớp

 Đọc đồng thanh đoạn 1

- GV nhận xét

- HS đọc lại đoạn

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- 3 nhóm đọc nối tiếp đoạn

- HS khác nhận xét

- HS đọc

12’ 3 Tìm hiểu bài:

a) Thành và Mến kết bạn từ dịp nào?

b) Khi nào Mến lên chơi thị xã?

- GV nhận xét

c) Mến thấy thị xã có gì lạ?

d) ở công viên có những trò chơi gì?

- GV nhận xét, khái quát lại

e) Khi hai bạn đang tâm sự chuyện ở quê thì có

chuyện gì xảy ra?

e) Mến đã có hành động gì đáng khen?

g) Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính

gì đáng quý?

h) Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?

GV bổ sung:- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của

người làng quê, sẻ nhà, sẻ cửa cho người thành

phố trong những ngày chiến tranh, không ngần

ngại, quên mình khi cần cứu người

- GV nhận xét, khái quát lại: Câu nói của người

bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người

sống ở làng quê Đó là những người sẵn sàng giúp

đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại

khi cứu người.

I*) Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành đối với những người đã

giúp đỡ mình?

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời

- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném bom phá hoại Miền Bắc, gia

đình Thành rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn.

- Hai năm sau khi Thành trở về thị xã.

- HS khác nhận xét

- Thị xã có nhiều phố, nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, không giống nhà ở quê, những dòng sông xe cộ đi lại nườm nượp, đèn điện ban đêm lấp lánh như sao sa Mến rất ngỡ ngàng trước cảnh ở thị xã.

- HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi

- Công viên có cầu trượt, đu quay, có hồ nước để bơi lội.

- HS khác nhận xét

- Họ nghe thất tiếng kêu cứu thất thanh ở gần đấy.

- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống

hồ cứu một em bé đang vùng vẫy, tuyệt vọng.

- Mến phản ứng rất nhanh, lao ngay xuống

hồ cứu em nhỏ Hành động này cho thấy Mến rất dũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ hiểm nguy đến tính mạng.

- HS đọc đoạn 3 trả lời

- Ca ngợi bạn Mến dũng cảm.

- Ca ngợi những người làng quê tốt bụng, quên mình cứu người khác.

- Nói lên tình cảm gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau giữa người thành phố và người nông thôn.

- Nói lên tấm lòng đáng quý của người nông thôn: giúp đỡ người thành phố lúc có chiến tranh, sẵn sàng cứu người khi gặp nạn

- HS đọc toàn bài, trả lời

- Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn

Lop3.net

Trang 3

Tg HĐ của GV HĐ của HS

- GV nhận xét, khái quát lại

gia đình Mến và có suy nghĩ tốt đẹp về nông thôn.

- HS khác nhận xét 15’ Tiết 2:

4 Luyện đọc lại :

 Luyện đọc lại toàn bài theo đoạn

- GV nhận xét

 Luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3 trong nhóm

 Thi đọc đoạn 3

- GV nhận xét

- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- HS khác nhận xét

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

Kể chuyện Yêu cầu : Dựa vào gợi ý, kể lại từng đoạn câu

chuyện Đôi bạn:

- GV treo tranh minh hoạ

* Đoạn 1: Trên đường phố.

- Bạn ngày nhỏ / - Đón bạn ra chơi

* Đoạn 2: Trong công viên:

- Công viên / - Ven hồ / - Cứu em nhỏ

* Đoạn 3: Lời của bố

- Bố biết chuyện / - Bố nói gì?

 Kể mẫu

- GV nhận xét

 HS kể trong nhóm

 HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý

- HS khá kể mẫu 1 đoạn

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS kể theo nhóm 4

- 2 HS kể thi

- HS khác nhận xét 20’

5’ D Củng cố - dặn dò

? Em nghĩ gì về những người sống ở quê qua bài

học này?

- GV nhận xét, dặn dò: + Tập kể lại câu chuyện

cho người khác nghe

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Tiết 3: Toán: Luyện tập chung

I - Mục tiêu.

- Biết làm tính và giải toán có 2 phép tính

II- Đồ dùng:-Mô hình đồng hồ.

III - Các hoạt động dạy và học:

4’

1’

33’

1 - Kiểm tra bài cũ:

Tính : 345 : 4 287 : 8 639 : 9

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài

b- Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 1

? + Nêu yêu cầu của bài?

- Quan sát các dữ kiện đã cho trong bài

- Bài này giúp các em ôn tập gì?

- 3HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét

- Điền số vào

- Học sinh đặt đề toán => tìm hiểu đề toán => làm bài

- Học sinh làm bài

- Tìm thừa số chưa biết và tích.

Lop3.net

Trang 4

? + Muốn tìm thừa số chưa biết làm như thế nào?

? Có nhận xét gì về các số ở 2 cột liền nhau?

Bài 2 Đặt tính rồi tính

648 6 845 7 630 9 842 4

04 108 14 120 00 70 04 210

48 05 0 02

- Hướng dẫn học sinh làm bài vào bảng con và nêu

cách thực hiện

Bài 3 Giáo viên tóm tắt bài toán

36 máy bơm

Đã bán ? máy

- Yêu cầu học sinh đặt đề toán theo tóm tắt => tìm

hiểu đề => làm bài vào vở

Bài 4.

- Quan sát các dữ kiện Để điền số vào tất cả các ô

trống này cho hợp lí

Theo dõi nhận xét

4 - Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Khi thay đổi thứ tự các thừa số trong một phép nhân thì tích không đổi

- Học sinh làm bài vào bảng con

- 4 HS làm ra bảng con, gắn lên bảng lớp

- Lớp nhận xét

- HS đặt đề toán theo tóm tắt

- Học sinh làm bài vào vở

Bài giải

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (cái)

Số máy bơm còn lại là:

36 - 4 = 32 (cái) Đáp số : 32 cái máy bơm

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu BT

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

Tiết 4: Luyện Toán: Ôn tập

Thứ 3 ngày 7 tháng12 năm 2010.

Tiết 1: Toán: Làm quen với biểu thức

I Mục tiêu: Giúp HS

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

II Các hoạt động dạy học :

1’

5’ A ổn định tổ chức: B Kiểm tra bài cũ:

- Người ta chở hàng bằng tàu hoả, biết mỗi toa chở

được 8 thùng hàng, hỏi cần ít nhất bao nhiêu toa

tàu để chở hết 134 thùng hàng?

- GV nhận xét, đánh giá

- HS làm vào nháp

- 1 HS lên bảng làm

Bài giải

Ta có: 134 : 8 = 16 (dư 6)

Số toa tàu chở 8 thùng hàng là 16 toa, còn thừa 6 thùng hàng nữa Vì vậy số toa tàu

cần ít nhất là :

16 + 1 = 17 (toa) Đáp số : 17 toa tàu

- HS khác nhận xét Lop3.net

Trang 5

Tg HĐ của GV HĐ của HS

32’ C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2 Làm quen với biểu thức - Một số ví dụ về

biểu thức:

a) Ví dụ về biểu thức:

126 + 51 ; 62 - 11; 13 x 3 ; 84 : 4 ;

125 +10 - 4 ; 45 : 5 + 7; là các biểu thức

- GV nhận xét KL: Biểu thức là một dãy các

số,dấu phép tính viết xen kẽ với nhau.

b) Giá trị của biểu thức

Giá trị của biểu thức chính là kết quả cuối cùng

khi ta thực hiện các phép tính

126 + 51 = 177 Giá trị biểu thức 126 + 51 là 177

125 + 10 - 4 = 131 Giá trị biểu thức 125 + 10 - 4

là 131

Tìm ví dụ:

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (theo

mẫu) : Mẫu

284 + 10 = 294 Giá trị biểu thức 284 + 10 là 294

- HS quan sát đọc VD: sáu mươi hai trừ mười một,

- HS tìm ví dụ

- HS khác nhận xét

- HS thực hiện tính kết quả

- HS tìm ví dụ

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- HS làm bài vào vở

a) 125 + 18

b) 161 – 150

c) 21 x 4

d) 48 : 2

- GV nhận xét, chấm điểm

- 4 HS làm ra bảng con, đọc kquả

a, 125 + 18 = 143 Giá trị biểu thức 125 + 18 là 143

b, 161 – 150 = 11

Giá trị biểu thức 161 – 150 là 11

c, 21 x 4 = 84 Giá trị biểu thức 21 x 4 là 84

d, 48 : 2 = 24

Giá trị biểu thức 48 : 2 là 24

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào? (có

thể tổ chức trò chơi: Đoán đúng, đoán nhanh)

a) 52 + 3 b) 84 - 32

c) 169 - 20 + 1 d) 86 : 2

e) 120 x 3 f, 45 + 5 + 3

- GV nhận xét , chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào SGK

- 3 HS đọc kết quả: a, 75; b, 52 ; c, 150 ;

d, 43 ; e, 360 ; f, 53

- HS khác nhận xét, nêu cách làm 2’ D Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét, dặn dò

Tiết 2: Chính tả: Đôi bạn

I- Mục tiêu:

- Chộp và trỡnh bày đỳng bài CT

- Làm đỳng BT(2) b

II- Các hoạt động dạy và học:

5’ 1- Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh viết: mát rượi, cưỡi ngựa, khung

cửi, sưởi ấm,

Theo dõi nhận xét

- HS viết vào bảng con Lop3.net

Trang 6

17’

14’

3’

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài

b- Hướng dẫn viết chính tả.

- Giáo viên đọc bài chính tả

+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Lời nói của bố viết như thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự tìm những từ dễ viết sai

và hướng dẫn luyện viết

- Giáo viên đọc bài chính tả

- Giáo viên đọc soát lỗi

- Chấm và nhận xét một số bài chấm

c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2b

vào vở Bài tập Tiếng Việt

3- Củng cố- dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh đọc bài

- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê họ luôn sẵn sàng giúp

đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người.

- 6 câu

- sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.

- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Đổi chéo vở soát lỗi

- Học sinh làm bài vào vở bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Chữa bài - nhận xét

Tiết 3: Anh văn:

Tiết 4: Tập đọc: Về quê ngoại

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lớ khi đọc thơ lục bỏt

- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quờ ngoại , thấy yờu thờm cảnh đẹp ở quờ , yờu những người nụng dõn làm ra lỳa gạo ( Trả lời được cỏc CH trong SGK ; thuộc 10 cõu thơ đầu )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học SGK

- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học:

1’

4’ A ổn định tổ chức: B Kiểm tra bài cũ:

- Kể từng đoạn câu chuyện Đôi bạn

? Câu chuyện cho ta hiểu được điều gì?

- GV nxét, chấm điểm

- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi: Hiểu thêm tính cách, tình cảm của mọi người,

đặc biệt là những người ở nông thôn,

- HS khác nhận xét 32’

1’ C Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài thơ Về quê ngoại sẽ cho

thấy cảm xúc của một bạn nhỏ khi được về

thăm quê.

10’ 2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần

Giọng đọc thiết tha, tình cảm; nhấn giọng ở các

từ ngữ gợi tả: mê hương trời, gặp trăng gặp gió,

con đường đất rực màu rơm phơi, bóng tre mát

rợp.

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng 2 dòng thơ

- GV sửa lỗi phát âm sai

- Từ khó: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm

phơi, mát rợp, thuyền trôi,

- HS theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một theo dãy

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

Lop3.net

Trang 7

Tg HĐ của GV HĐ của HS

- GV treo bảng phụ ghi các khổ thơ

 Đọc từng khổ thơ

Em về quê ngoại / nghỉ hè

Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời

Gặp bà tuổi đã tám mươi

Quên quên nhớ nhớ / những lời ngày xưa

Em ăn hạt gạo/ lâu rồi

Hôm nay mới gặp những người làm ra

Những người chân đất / thật thà.

Em thương như thể thương bà ngoại em.

- GV nhận xét, chốt

- Từ khó :

+ Hương trời: ý nói mùi hương sen toả ngát

trong không gian

+ Chân đất: ý muốn nói người nông dân

 Đọc từng khổ thơ theo nhóm

 Đọc cả bài

- Giọng hồi tưởng, thiết tha, nhẹ nhàng, bộc lộ

tình cảm

- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng

- HS khác nhận xét

- HS đọc lại

- HS nêu nghĩa từ khó

- HS khác nhận xét

- HS đọc trong nhóm

- 2 nhóm đọc to

- Cả lớp đồng thanh

12’ 3 Tìm hiểu bài

- Giỏo viờn gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước

lớp

- Bạn nhỏ ở đõu về thăm quờ ? Nhờ đõu em biết

điều đú ?

- Quờ ngoại bạn nhỏ ở đõu ?

- Bạn nhỏ thấy quờ cú những gỡ lạ ?

* Giỏo viờn cú thể giảng thờm: Mỗi làng quờ ở

nụng thụn Việt Nam thường cú đầm sen Mựa

hố, sen nỏ, giú đưa hương sen đi thơm khắp

làng Ngày mựa, những người nụng dõn gặt

lỳa, họ tuốt lấy hạt thúc vàng rồi mang rơm ra

phơi ngay trờn đường làng trở nờn rực rỡ,

sỏng tươi Ban đờm ở làng quờ, điện khụng

sỏng như ở thành phố nờn chỳng ta cú thể

nhỡn thấy và cảm nhận được ỏnh trăng sỏng

trong.

* GV: Về quờ bạn nhỏ khụng những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quờ mà cũn được

tiếp xỳc với những người dõn quờ Bạn nhỏ

nghĩ thế nào về họ ?

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dừi trong SGK

- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quờ Nhờ

sự ngạc nhiờn của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quờ và bạn núi: “Ở trong phố chẳng bao giờ cú đõu “ mà ta biết điều đú.

- Quờ ngoại bạn nhỏ ở nụng thụn

- Học sinh tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh chỉ cần nờu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngỏt hương mà vụ cựng thớch thỳ, bạn nhỏ được gặp trăng, gặp giú bất ngờ, điều mà ở trong thành phố bạn chẳng bao giờ cú Rồi bạn được đi trờn con đường rực màu rơm phơi, cú búng tre xanh mỏt Tối đờm, vầng trăng trụi như lỏ thuyền trụi ờm đềm.

- Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời:

Bạn nhỏ ăn hạt gạo đó lõu nhưng bõy giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yờu họ như thương bà ngoại mỡnh.

10’ 4 Học thuộc lòng:

Lop3.net

Trang 8

Tg HĐ của GV HĐ của HS

- GV treo bảng phụ ghi 10 dòng thơ đầu

 Học thuộc từng khổ thơ

- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài

 Học thuộc lòng bài thơ

- HS đọc thuộc lòng

- HS đọc lần lượt các khổ, đọc cả bài

- Cả lớp đồng thanh

3’ D Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét, dặn dò

Buổi chiều

Luyện và BDHSG Toán: Ôn tập

I- Mục tiêu:

- Củng cố về chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Rèn kĩ năng tính và đặt tính phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán

II- Các hoạt động dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

2- Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Đặt tính và tính.

750 : 5 910 : 9 804 : 4

389 : 8 360 : 6 324 : 8

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Tính giá trị biểu thức.

820 : 4 - 164 132 x 0 + 368

132 x 2 + 99 231 - 192 + 89

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3: Một cửa hàng có 423 cái xe đạp Đã bán

đi 278 cái xe Cửa hàng lại nhập về 1 số xe gấp 3

lần số xe còn lại Hỏi cửa hàng có bao nhiêu xe

sau khi nhập về?

- GV theo dõi nhận xét, chốt bài giải đúng

Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có cạnh dài

53m, cạnh ngắn 39 m Tính chu vi thửa ruộng

đó?

- GV theo dõi nhận xét, chốt bài giải đúng

Bài 5: Tìm X

X x (153 - 148) = 760

(420 + 375) : X = 3

? + Bài toán củng cố lại kiến thức gì?

+ Muốn tìm thừa số và số chia chưa biết làm

như thế nào?

- GV nhận xét

Bài 6*: Tự nghĩ một số nếu lấy số đó chia cho 4

được bao nhiêu cộng với 350 thì được kết quả là

560?

? + Số tự nghĩ chia cho 4 có kết quả là bao

nhiêu? Vì sao?

+ Để tìm số tự nghĩ làm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Học sinh làm lần lượt từng phép tính vào bảng con

- Nêu cách thực hiện

- Lớp nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở

- Nêu cách thực hiện các phép tính

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

- Phân tích đề toán

* Số xe còn lại sau khi bán?

* Số xe nhập về?

* Tổng số xe có?

- HS làm bài, chữa bài

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở

- 1 HS chữa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh làm bài

- 2 HS chữa bài

- Lớp nhận xét

-Tìm thừa số và tìm số chia chưa biết.

Lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Học sinh phân tích đề toán

- 210 (vì 560 - 350 = 210) - 210 x 4

- Học sinh làm bài

Lop3.net

Trang 9

- GV theo dõi nhận xét, chốt bài giải đúng

Bài 7: Một cửa hàng có 950 chiếc máy bơm,

người ta đã bán số máy bơm đó Hỏi cửa hàng

5 1

còn lại bao nhiêu chiếc máy bơm?

Yêu cầu HS đọc kỹ đề và làm vào vở

- Nhận xét chữa bài

3- Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- 1 HS chữa bài

- Lớp nhận xét

- Đọc đề toán

- Phân tích đề toán

- Làm bài vào vở

- 1 HS chữa bài

* 950 : 5 = 190 (chiếc)

* 950 - 190 = 760 (chiếc)

- Lớp nhận xét

Tiết 4: HDTH: Hướng dẫn HS làm bài tập ở vở BT nâng cao Toán 3

Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: Toán : Tính giá trị biểu thức

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia

- áp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”

II Các hoạt động dạy học:

1’

3’

1’

8’

6’

18’

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

Lấy ví dụ về biểu thức

Tính giá trị biểu thức của bạn

- GV nhận xét, đánh giá

C:Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép tính cộng, trừ.

- GV giới thiệu

60 + 20 - 5 (Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5)

60 + 20 - 5 = 80 - 5

= 75

? Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các

phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự

nào?

3 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép tính nhân, chia.

49 : 7 x 5 (Biểu thức 49 chia 7 nhân 5)

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35

? Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các

phép tính nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự

nào?

4 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức:

a) 205 + 60 + 3 = 265 + 3

= 268

268 - 68 + 17 = 200 + 17

= 217

b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2

= 20

387 - 7 - 80 = 380 - 80

- HS thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS quan sát, nêu cách tính

- HS khác nhận xét

- 1 HS trình bày cách tính, kluận

- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

- Thực hiện tương tự như phần đầu

- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- HS làm bài vào vở

- 4 HS làm trên bảng

- HS nhận xét

Lop3.net

Trang 10

= 300

- Khi thực hiện tính giá trị các biểu thức này ta

thực hiện theo thứ tự nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

- HS trả lời: …Từ trái sang phải

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a) 15 x 3 x 2 = 45 x 2 b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2

= 90 = 20

48 : 2 : 6 = 24 : 6 81 : 9 x 7 = 9 x 7

= 4 = 63

- GV nhận xét , chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS làm trên bảng

- HS khác nhận xét, nêu cách làm

Bài 3: >, <, =?

55 : 5 x 3 > 32 47 = 84 - 34 - 3

33 47

20 + 5 < 40 : 2 + 6

25 26

GV theo dõi nhận xét

- HS làm vào SGK

- 3 HS lên bảng làm bài

- Chữa bài

- Lớp nhận xét

Bài 4:

Tóm tắt

1 gói mì : 80g

1 hộp sữa : 455g

2 gói mì + 1 hộp sữa:… g?

- GV nhận xét

- HS đọc đề bài

- 1 HS nêu tóm tắt

- HS làm vào vở

- 1 HS làm ra bảng phụ

Giải

Cả hai gói mì cân nặng là:

80 x 2 = 160 (g) Cả hai gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:

160 + 455 = 615 (g) Đáp số: 615g

- Chữa bài:

- Lớp nhận xét

2’ D Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét, dặn dò

Tiết 2: Luyện toán: Ôn tập

I- Mục tiêu.

- Củng cố về chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Đọc tên và tính chu vi hình vuông

II- Các hoạt động dạy và học.

2’

35’ 1- ổn định tổ chức.

2- Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Đặt tính và tính

975 : 3 600 : 4 632 : 9 684 : 6 845 : 8

843 : 4 758 : 8 932 : 6 750 : 5

- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Cho hình vẽ sau

A B

132 mm

D C

186 mm

a Đọc tên các góc vuông trong hình vẽ

b Tính chu vi hình ABCD

- Hỏi củng cố cách tính chu vi hình vuông.

Baứi 3 : Tớnh

- Học sinh làm lần lượt vào bảng con và nêu cách thực hiện từng phép tính

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 03:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w