* GV: Về quê bạn nhỏ không những được - Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời: thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây tiếp xúc với những người dân[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 1,2: Tập đọc - kể chuyện: Đôi bạn
I - Mục tiêu
1 Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phõn biệt lời ngưũi dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nụng thụn và tỡnh cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đó giỳp mỡnh lỳc gian khổ , khú khăn ( trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3,4 );
HS khỏ , giỏi trả lời được CH5
2 Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện theo gợi ý; HS KG kể được toàn bộ cõu chuyện
II - Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III - Các hoạt động dạy và học
1’
5’ Tiết 1: Tập đọc: A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Nhà rông ở Tây
Nguyên
- Nêu những hiểu biết của em về nhà rông
- GV đánh giá
- 2 HS đọc bài
- Rất độc đáo và lạ mắt, là đặc trưng của văn hoá Tây Nguyên, thường có 3 gian,
- HS khác nhận xét 34’
2’
20’
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: Truyện đọc Đôi bạn mở đầu chủ điểm nói về tình bạn giữa một bạn nhỏ ở
thành phố với một bạn ở nông thôn Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu phần nào về những phẩm chất đáng quý của người nông thôn và người thành phố.
2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi ở đoạn 1; nhanh hơn, hồi hộp ở đoạn 2; trở lại nhịp bình thường ở đoạn 3
- Giọng chú bé kêu cứu: thất thanh, hoảng hốt
b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo trình tự:
Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết hợp
giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn giọng
- GV ghi các từ cần giải nghĩa, hỏi thêm
* Đoạn 1 :
- Các từ dễ đọc sai: san sát, lấp lánh, sao sa,
- Từ khó:+ Sơ tán: tạm di chuyển khỏi nơi nguy
hiểm;/+ Sao sa (sao băng): những vật thể cháy
sáng trên nền trời ban đêm, làm cho ta tưởng
tượng như ngôi sao rơi./+Thị xã: (nhỏ hơn thành
phố), nơi tập trung đông dân cư, chủ yếu là sản
xuất thủ công nghiệp, thương nghiệp
* Đoạn 2
- Các từ dễ đọc sai: cầu trượt, đu quay, vùng vẫy,
tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng,
- Từ khó: + Kêu thất thanh: Kêu rất to, hốt
hoảng, không rõ tiếng./+ Công viên: vườn rộng
có cây, hoa, làm nơi giải trí cho mọi người
+ Tìm từ trái nghĩa với từ Hi vọng => Tuyệt
vọng: mất hết hi vọng, không còn gì để mong đợi
- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3
* Đoạn 3 :
- Về nhà,/ Thành và Mến sợ bố lo/ không dám
kể cho bố nghe chuyện xảy ra.// Mãi khi Mến đã
về quê,/ bố mới biết chuyện// bố bảo.//
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét
- HS đọc từ khó
- HS nêu nghĩa từ
- HS đọc từ khó
- HS nêu nghĩa từ
- HS nêu cách ngắt hơi
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại Lop3.net
Trang 2Tg HĐ của GV HĐ của HS
- Người ở làng quê như thế đây,/ con ạ.// Lúc đất
nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng sẻ nhà/ sẻ cửa
cho ta.// Cứu người,/ họ không hề ngần ngại.//
Đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
Đọc đồng thanh đoạn 1
- GV nhận xét
- HS đọc lại đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 3 nhóm đọc nối tiếp đoạn
- HS khác nhận xét
- HS đọc
12’ 3 Tìm hiểu bài:
a) Thành và Mến kết bạn từ dịp nào?
b) Khi nào Mến lên chơi thị xã?
- GV nhận xét
c) Mến thấy thị xã có gì lạ?
d) ở công viên có những trò chơi gì?
- GV nhận xét, khái quát lại
e) Khi hai bạn đang tâm sự chuyện ở quê thì có
chuyện gì xảy ra?
e) Mến đã có hành động gì đáng khen?
g) Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính
gì đáng quý?
h) Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
GV bổ sung:- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của
người làng quê, sẻ nhà, sẻ cửa cho người thành
phố trong những ngày chiến tranh, không ngần
ngại, quên mình khi cần cứu người
- GV nhận xét, khái quát lại: Câu nói của người
bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người
sống ở làng quê Đó là những người sẵn sàng giúp
đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại
khi cứu người.
I*) Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những người đã
giúp đỡ mình?
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném bom phá hoại Miền Bắc, gia
đình Thành rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn.
- Hai năm sau khi Thành trở về thị xã.
- HS khác nhận xét
- Thị xã có nhiều phố, nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, không giống nhà ở quê, những dòng sông xe cộ đi lại nườm nượp, đèn điện ban đêm lấp lánh như sao sa Mến rất ngỡ ngàng trước cảnh ở thị xã.
- HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi
- Công viên có cầu trượt, đu quay, có hồ nước để bơi lội.
- HS khác nhận xét
- Họ nghe thất tiếng kêu cứu thất thanh ở gần đấy.
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống
hồ cứu một em bé đang vùng vẫy, tuyệt vọng.
- Mến phản ứng rất nhanh, lao ngay xuống
hồ cứu em nhỏ Hành động này cho thấy Mến rất dũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ hiểm nguy đến tính mạng.
- HS đọc đoạn 3 trả lời
- Ca ngợi bạn Mến dũng cảm.
- Ca ngợi những người làng quê tốt bụng, quên mình cứu người khác.
- Nói lên tình cảm gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau giữa người thành phố và người nông thôn.
- Nói lên tấm lòng đáng quý của người nông thôn: giúp đỡ người thành phố lúc có chiến tranh, sẵn sàng cứu người khi gặp nạn
- HS đọc toàn bài, trả lời
- Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn
Lop3.net
Trang 3Tg HĐ của GV HĐ của HS
- GV nhận xét, khái quát lại
gia đình Mến và có suy nghĩ tốt đẹp về nông thôn.
- HS khác nhận xét 15’ Tiết 2:
4 Luyện đọc lại :
Luyện đọc lại toàn bài theo đoạn
- GV nhận xét
Luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3 trong nhóm
Thi đọc đoạn 3
- GV nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS khác nhận xét
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
Kể chuyện Yêu cầu : Dựa vào gợi ý, kể lại từng đoạn câu
chuyện Đôi bạn:
- GV treo tranh minh hoạ
* Đoạn 1: Trên đường phố.
- Bạn ngày nhỏ / - Đón bạn ra chơi
* Đoạn 2: Trong công viên:
- Công viên / - Ven hồ / - Cứu em nhỏ
* Đoạn 3: Lời của bố
- Bố biết chuyện / - Bố nói gì?
Kể mẫu
- GV nhận xét
HS kể trong nhóm
HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS khá kể mẫu 1 đoạn
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS kể theo nhóm 4
- 2 HS kể thi
- HS khác nhận xét 20’
5’ D Củng cố - dặn dò
? Em nghĩ gì về những người sống ở quê qua bài
học này?
- GV nhận xét, dặn dò: + Tập kể lại câu chuyện
cho người khác nghe
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Tiết 3: Toán: Luyện tập chung
I - Mục tiêu.
- Biết làm tính và giải toán có 2 phép tính
II- Đồ dùng:-Mô hình đồng hồ.
III - Các hoạt động dạy và học:
4’
1’
33’
1 - Kiểm tra bài cũ:
Tính : 345 : 4 287 : 8 639 : 9
- GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1
? + Nêu yêu cầu của bài?
- Quan sát các dữ kiện đã cho trong bài
- Bài này giúp các em ôn tập gì?
- 3HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Điền số vào
- Học sinh đặt đề toán => tìm hiểu đề toán => làm bài
- Học sinh làm bài
- Tìm thừa số chưa biết và tích.
Lop3.net
Trang 4? + Muốn tìm thừa số chưa biết làm như thế nào?
? Có nhận xét gì về các số ở 2 cột liền nhau?
Bài 2 Đặt tính rồi tính
648 6 845 7 630 9 842 4
04 108 14 120 00 70 04 210
48 05 0 02
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào bảng con và nêu
cách thực hiện
Bài 3 Giáo viên tóm tắt bài toán
36 máy bơm
Đã bán ? máy
- Yêu cầu học sinh đặt đề toán theo tóm tắt => tìm
hiểu đề => làm bài vào vở
Bài 4.
- Quan sát các dữ kiện Để điền số vào tất cả các ô
trống này cho hợp lí
Theo dõi nhận xét
4 - Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Khi thay đổi thứ tự các thừa số trong một phép nhân thì tích không đổi
- Học sinh làm bài vào bảng con
- 4 HS làm ra bảng con, gắn lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- HS đặt đề toán theo tóm tắt
- Học sinh làm bài vào vở
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (cái)
Số máy bơm còn lại là:
36 - 4 = 32 (cái) Đáp số : 32 cái máy bơm
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu BT
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
Tiết 4: Luyện Toán: Ôn tập
Thứ 3 ngày 7 tháng12 năm 2010.
Tiết 1: Toán: Làm quen với biểu thức
I Mục tiêu: Giúp HS
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
II Các hoạt động dạy học :
1’
5’ A ổn định tổ chức: B Kiểm tra bài cũ:
- Người ta chở hàng bằng tàu hoả, biết mỗi toa chở
được 8 thùng hàng, hỏi cần ít nhất bao nhiêu toa
tàu để chở hết 134 thùng hàng?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS làm vào nháp
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Ta có: 134 : 8 = 16 (dư 6)
Số toa tàu chở 8 thùng hàng là 16 toa, còn thừa 6 thùng hàng nữa Vì vậy số toa tàu
cần ít nhất là :
16 + 1 = 17 (toa) Đáp số : 17 toa tàu
- HS khác nhận xét Lop3.net
Trang 5Tg HĐ của GV HĐ của HS
32’ C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Làm quen với biểu thức - Một số ví dụ về
biểu thức:
a) Ví dụ về biểu thức:
126 + 51 ; 62 - 11; 13 x 3 ; 84 : 4 ;
125 +10 - 4 ; 45 : 5 + 7; là các biểu thức
- GV nhận xét KL: Biểu thức là một dãy các
số,dấu phép tính viết xen kẽ với nhau.
b) Giá trị của biểu thức
Giá trị của biểu thức chính là kết quả cuối cùng
khi ta thực hiện các phép tính
126 + 51 = 177 Giá trị biểu thức 126 + 51 là 177
125 + 10 - 4 = 131 Giá trị biểu thức 125 + 10 - 4
là 131
Tìm ví dụ:
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (theo
mẫu) : Mẫu
284 + 10 = 294 Giá trị biểu thức 284 + 10 là 294
- HS quan sát đọc VD: sáu mươi hai trừ mười một,
- HS tìm ví dụ
- HS khác nhận xét
- HS thực hiện tính kết quả
- HS tìm ví dụ
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- HS làm bài vào vở
a) 125 + 18
b) 161 – 150
c) 21 x 4
d) 48 : 2
- GV nhận xét, chấm điểm
- 4 HS làm ra bảng con, đọc kquả
a, 125 + 18 = 143 Giá trị biểu thức 125 + 18 là 143
b, 161 – 150 = 11
Giá trị biểu thức 161 – 150 là 11
c, 21 x 4 = 84 Giá trị biểu thức 21 x 4 là 84
d, 48 : 2 = 24
Giá trị biểu thức 48 : 2 là 24
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào? (có
thể tổ chức trò chơi: Đoán đúng, đoán nhanh)
a) 52 + 3 b) 84 - 32
c) 169 - 20 + 1 d) 86 : 2
e) 120 x 3 f, 45 + 5 + 3
- GV nhận xét , chấm điểm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào SGK
- 3 HS đọc kết quả: a, 75; b, 52 ; c, 150 ;
d, 43 ; e, 360 ; f, 53
- HS khác nhận xét, nêu cách làm 2’ D Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét, dặn dò
Tiết 2: Chính tả: Đôi bạn
I- Mục tiêu:
- Chộp và trỡnh bày đỳng bài CT
- Làm đỳng BT(2) b
II- Các hoạt động dạy và học:
5’ 1- Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết: mát rượi, cưỡi ngựa, khung
cửi, sưởi ấm,
Theo dõi nhận xét
- HS viết vào bảng con Lop3.net
Trang 617’
14’
3’
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn viết chính tả.
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời nói của bố viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự tìm những từ dễ viết sai
và hướng dẫn luyện viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Giáo viên đọc soát lỗi
- Chấm và nhận xét một số bài chấm
c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2b
vào vở Bài tập Tiếng Việt
3- Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh đọc bài
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê họ luôn sẵn sàng giúp
đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người.
- 6 câu
- sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh làm bài vào vở bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Chữa bài - nhận xét
Tiết 3: Anh văn:
Tiết 4: Tập đọc: Về quê ngoại
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lớ khi đọc thơ lục bỏt
- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quờ ngoại , thấy yờu thờm cảnh đẹp ở quờ , yờu những người nụng dõn làm ra lỳa gạo ( Trả lời được cỏc CH trong SGK ; thuộc 10 cõu thơ đầu )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học SGK
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Các hoạt động dạy học:
1’
4’ A ổn định tổ chức: B Kiểm tra bài cũ:
- Kể từng đoạn câu chuyện Đôi bạn
? Câu chuyện cho ta hiểu được điều gì?
- GV nxét, chấm điểm
- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi: Hiểu thêm tính cách, tình cảm của mọi người,
đặc biệt là những người ở nông thôn,
- HS khác nhận xét 32’
1’ C Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài thơ Về quê ngoại sẽ cho
thấy cảm xúc của một bạn nhỏ khi được về
thăm quê.
10’ 2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần
Giọng đọc thiết tha, tình cảm; nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi tả: mê hương trời, gặp trăng gặp gió,
con đường đất rực màu rơm phơi, bóng tre mát
rợp.
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ
- GV sửa lỗi phát âm sai
- Từ khó: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm
phơi, mát rợp, thuyền trôi,
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một theo dãy
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
Lop3.net
Trang 7Tg HĐ của GV HĐ của HS
- GV treo bảng phụ ghi các khổ thơ
Đọc từng khổ thơ
Em về quê ngoại / nghỉ hè
Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời
Gặp bà tuổi đã tám mươi
Quên quên nhớ nhớ / những lời ngày xưa
Em ăn hạt gạo/ lâu rồi
Hôm nay mới gặp những người làm ra
Những người chân đất / thật thà.
Em thương như thể thương bà ngoại em.
- GV nhận xét, chốt
- Từ khó :
+ Hương trời: ý nói mùi hương sen toả ngát
trong không gian
+ Chân đất: ý muốn nói người nông dân
Đọc từng khổ thơ theo nhóm
Đọc cả bài
- Giọng hồi tưởng, thiết tha, nhẹ nhàng, bộc lộ
tình cảm
- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại
- HS nêu nghĩa từ khó
- HS khác nhận xét
- HS đọc trong nhóm
- 2 nhóm đọc to
- Cả lớp đồng thanh
12’ 3 Tìm hiểu bài
- Giỏo viờn gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước
lớp
- Bạn nhỏ ở đõu về thăm quờ ? Nhờ đõu em biết
điều đú ?
- Quờ ngoại bạn nhỏ ở đõu ?
- Bạn nhỏ thấy quờ cú những gỡ lạ ?
* Giỏo viờn cú thể giảng thờm: Mỗi làng quờ ở
nụng thụn Việt Nam thường cú đầm sen Mựa
hố, sen nỏ, giú đưa hương sen đi thơm khắp
làng Ngày mựa, những người nụng dõn gặt
lỳa, họ tuốt lấy hạt thúc vàng rồi mang rơm ra
phơi ngay trờn đường làng trở nờn rực rỡ,
sỏng tươi Ban đờm ở làng quờ, điện khụng
sỏng như ở thành phố nờn chỳng ta cú thể
nhỡn thấy và cảm nhận được ỏnh trăng sỏng
trong.
* GV: Về quờ bạn nhỏ khụng những được
thưởng thức vẻ đẹp của làng quờ mà cũn được
tiếp xỳc với những người dõn quờ Bạn nhỏ
nghĩ thế nào về họ ?
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dừi trong SGK
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quờ Nhờ
sự ngạc nhiờn của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quờ và bạn núi: “Ở trong phố chẳng bao giờ cú đõu “ mà ta biết điều đú.
- Quờ ngoại bạn nhỏ ở nụng thụn
- Học sinh tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh chỉ cần nờu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngỏt hương mà vụ cựng thớch thỳ, bạn nhỏ được gặp trăng, gặp giú bất ngờ, điều mà ở trong thành phố bạn chẳng bao giờ cú Rồi bạn được đi trờn con đường rực màu rơm phơi, cú búng tre xanh mỏt Tối đờm, vầng trăng trụi như lỏ thuyền trụi ờm đềm.
- Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời:
Bạn nhỏ ăn hạt gạo đó lõu nhưng bõy giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yờu họ như thương bà ngoại mỡnh.
10’ 4 Học thuộc lòng:
Lop3.net
Trang 8Tg HĐ của GV HĐ của HS
- GV treo bảng phụ ghi 10 dòng thơ đầu
Học thuộc từng khổ thơ
- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài
Học thuộc lòng bài thơ
- HS đọc thuộc lòng
- HS đọc lần lượt các khổ, đọc cả bài
- Cả lớp đồng thanh
3’ D Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét, dặn dò
Buổi chiều
Luyện và BDHSG Toán: Ôn tập
I- Mục tiêu:
- Củng cố về chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Rèn kĩ năng tính và đặt tính phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán
II- Các hoạt động dạy và học:
1- ổn định tổ chức:
2- Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Đặt tính và tính.
750 : 5 910 : 9 804 : 4
389 : 8 360 : 6 324 : 8
- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tính giá trị biểu thức.
820 : 4 - 164 132 x 0 + 368
132 x 2 + 99 231 - 192 + 89
- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Một cửa hàng có 423 cái xe đạp Đã bán
đi 278 cái xe Cửa hàng lại nhập về 1 số xe gấp 3
lần số xe còn lại Hỏi cửa hàng có bao nhiêu xe
sau khi nhập về?
- GV theo dõi nhận xét, chốt bài giải đúng
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có cạnh dài
53m, cạnh ngắn 39 m Tính chu vi thửa ruộng
đó?
- GV theo dõi nhận xét, chốt bài giải đúng
Bài 5: Tìm X
X x (153 - 148) = 760
(420 + 375) : X = 3
? + Bài toán củng cố lại kiến thức gì?
+ Muốn tìm thừa số và số chia chưa biết làm
như thế nào?
- GV nhận xét
Bài 6*: Tự nghĩ một số nếu lấy số đó chia cho 4
được bao nhiêu cộng với 350 thì được kết quả là
560?
? + Số tự nghĩ chia cho 4 có kết quả là bao
nhiêu? Vì sao?
+ Để tìm số tự nghĩ làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Học sinh làm lần lượt từng phép tính vào bảng con
- Nêu cách thực hiện
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài vào vở
- Nêu cách thực hiện các phép tính
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Phân tích đề toán
* Số xe còn lại sau khi bán?
* Số xe nhập về?
* Tổng số xe có?
- HS làm bài, chữa bài
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài
- 2 HS chữa bài
- Lớp nhận xét
-Tìm thừa số và tìm số chia chưa biết.
Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Học sinh phân tích đề toán
- 210 (vì 560 - 350 = 210) - 210 x 4
- Học sinh làm bài
Lop3.net
Trang 9- GV theo dõi nhận xét, chốt bài giải đúng
Bài 7: Một cửa hàng có 950 chiếc máy bơm,
người ta đã bán số máy bơm đó Hỏi cửa hàng
5 1
còn lại bao nhiêu chiếc máy bơm?
Yêu cầu HS đọc kỹ đề và làm vào vở
- Nhận xét chữa bài
3- Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- 1 HS chữa bài
- Lớp nhận xét
- Đọc đề toán
- Phân tích đề toán
- Làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài
* 950 : 5 = 190 (chiếc)
* 950 - 190 = 760 (chiếc)
- Lớp nhận xét
Tiết 4: HDTH: Hướng dẫn HS làm bài tập ở vở BT nâng cao Toán 3
Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Toán : Tính giá trị biểu thức
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia
- áp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”
II Các hoạt động dạy học:
1’
3’
1’
8’
6’
18’
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
Lấy ví dụ về biểu thức
Tính giá trị biểu thức của bạn
- GV nhận xét, đánh giá
C:Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép tính cộng, trừ.
- GV giới thiệu
60 + 20 - 5 (Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5)
60 + 20 - 5 = 80 - 5
= 75
? Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự
nào?
3 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép tính nhân, chia.
49 : 7 x 5 (Biểu thức 49 chia 7 nhân 5)
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
? Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các
phép tính nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự
nào?
4 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
a) 205 + 60 + 3 = 265 + 3
= 268
268 - 68 + 17 = 200 + 17
= 217
b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2
= 20
387 - 7 - 80 = 380 - 80
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
- HS quan sát, nêu cách tính
- HS khác nhận xét
- 1 HS trình bày cách tính, kluận
- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- Thực hiện tương tự như phần đầu
- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS làm trên bảng
- HS nhận xét
Lop3.net
Trang 10= 300
- Khi thực hiện tính giá trị các biểu thức này ta
thực hiện theo thứ tự nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS trả lời: …Từ trái sang phải
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a) 15 x 3 x 2 = 45 x 2 b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2
= 90 = 20
48 : 2 : 6 = 24 : 6 81 : 9 x 7 = 9 x 7
= 4 = 63
- GV nhận xét , chấm điểm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làm trên bảng
- HS khác nhận xét, nêu cách làm
Bài 3: >, <, =?
55 : 5 x 3 > 32 47 = 84 - 34 - 3
33 47
20 + 5 < 40 : 2 + 6
25 26
GV theo dõi nhận xét
- HS làm vào SGK
- 3 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Lớp nhận xét
Bài 4:
Tóm tắt
1 gói mì : 80g
1 hộp sữa : 455g
2 gói mì + 1 hộp sữa:… g?
- GV nhận xét
- HS đọc đề bài
- 1 HS nêu tóm tắt
- HS làm vào vở
- 1 HS làm ra bảng phụ
Giải
Cả hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (g) Cả hai gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615 (g) Đáp số: 615g
- Chữa bài:
- Lớp nhận xét
2’ D Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét, dặn dò
Tiết 2: Luyện toán: Ôn tập
I- Mục tiêu.
- Củng cố về chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Đọc tên và tính chu vi hình vuông
II- Các hoạt động dạy và học.
2’
35’ 1- ổn định tổ chức.
2- Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Đặt tính và tính
975 : 3 600 : 4 632 : 9 684 : 6 845 : 8
843 : 4 758 : 8 932 : 6 750 : 5
- GV theo dõi nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Cho hình vẽ sau
A B
132 mm
D C
186 mm
a Đọc tên các góc vuông trong hình vẽ
b Tính chu vi hình ABCD
- Hỏi củng cố cách tính chu vi hình vuông.
Baứi 3 : Tớnh
- Học sinh làm lần lượt vào bảng con và nêu cách thực hiện từng phép tính
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi Lop3.net