CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC : -HS viết bảng con – 2 H viết trên bảng lớp A Bài cũ : 3-5' Nhà rông ở Tây Nguyên Khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, sưởi ấm -GV đọc các từ khó ở tiết trước -Nhaä[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện Tiết : 48, 49
ĐÔI BẠN
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ có trong bài Đọc thầm và nắm được nội dung của truyện:
Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê ( những người sẵn sàng giúp đỡ
người khác, hi sinh vì người khác ) và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với
những người đã giúp dỡ mình lúc gian khổ khó khăn
- Rèn kĩ năng đọc hiểu, đọc đúng các tiếng có âm và vần khó Ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp Đọc rành mạch toàn bài, rèn kĩ năng đọc diễn cảm Phân biệt lời nhân vật và
lời dẫn truyện
- Hiểu và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người làng quê
B Kể chuyện:
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý có trong sách và kể toàn bộ câu
chuyện theo trí nhớ
- Rèn kĩ năng nghe_nói, biết kể kết hợp với thay đổi giọng kể, điệu bộ phù hợp với
từng đoạn
-Rèn tính mạnh dạn, tự tin trước đám đông
II Đ D DH :
- Tranh, bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ : (3-5') “ Nhà rông ở Tây
Nguyên”
-Yêu cầu H đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi
-Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
-Nêu công dụng của từng gian của nhà
rông?
-Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên?
-GV nhận xét_ghi điểm
B/ Bài mới : (25-30')
+ Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay chúng ta bước
sang chủ điểm mới “ Thành thị và nông
thôn” Các bài học trong chgủ điểm này
sẽ giúp chúng ta hiểu biết hơn về cuộc
sống và con người ở thành thị và nông
thôn Câu chuyện “ Đôi bạn” mở đầu chủ
điểm nói về tình bạn giữa 1 bạn nhỏ ở
thành phố với 1 bạn ở nông thôn
Câu chuyện các em sẽ biết được
những đức tính đáng quý của các người
bạn ở làng quê
-GV viết tựa lên bảng
-HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi -Chắc là để dùng lâu dài, chịu được gió bão Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn giáo không vướng mái -Gian giữa là trung tâm của nhà rông dùng làm nơi để bàn việc lớn, tiếp khách
Từ gian thứ 3 trở đi là nơi ngủ của thanh niên -HS nêu suy nghĩ
-Nhận xét
-Hoạt động cá nhân, lớp
-HS quan sát tranh và nêu các nhân vật có trong tranh
-HS lắng nghe
Trang 2Hoạt động 1: Luyện đọc.
-GV treo tranh, giới thiệu: tranh vẽ 2
em bé, 1 em là Thành sống ở thành phố, 1
em là Mến sống ở nông thôn 2 em đang
chơi ở công viên Muốn biết họ thân nhau
ra sao và có chuyện gì xảy ra với họ, các
em lắng nghe bài đọc
-GV đọc mẫu: thong thả, chậm rãi ở
đoạn 1, 3, căng thẳng hồi hộp ở đoạn 2
+ Giọng chú bé kêu cứu thất thanh
+Giọng kể Thành trầm xuống, cảm
động
Luyện đọc và giải nghĩa từ:
-Yêu cầu HS đọc từng câu
( 2 lượt, toàn bài )
-Từ khó đọc?
-GV lựa chọn, ghi bảng:
sơ tán, san sát, cầu trượt, lăn tăn, ướt
lướt thướt
-Nêu từ chưa hiểu?
-Hướng dẫn giải thích thêm 1 số từ sẽ
nhà sẽ cửa, ngần ngại, thuyền thúng,
nườm nượp
Luyện đọc câu đoạn:
-GV đưa bảng phụ viết câu dài:
Về nhà, Thành và Mến sợ bố lo,/
không dám kể cho bố nghe chuyện xảy
ra.// Mãi khi Mến đã về quê,/ bố mới biết
chuyện.// Bố bảo://
Người ở làng quê như thế đấy,/ con
ạ.// Lúc đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn
lòng sẻ nhà/ sẻ cửa cho ta.// Cứu người,/
họ không hề ngần ngại.//
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-GV cho HS trao đổi thảo luận theo
nhóm các câu hỏi
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Thành và Mến kết bạn trong dịp
nào?
-GV giảng thêm: Thời kì năm 1965-
1973, giắc ném bom phá hoại miền Bắc,
nhân dân thủ đô và các thành phố phải sơ
tán về nông thôn để tránh bom đạn
-Lần đầu ra hị xã chơi, Mến thấy thị
xã có gì lạ ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Ở công viên có những trò chơi gì?
-HS đọc mỗi em 1 câu lần lượt đến hết
-HS nêu từ khó và phân tích cách đọc
-HS đọc từng cá nhân_đồng thanh
-HS đọc phần chú giải ở cuối bài
-HS nêu, lớp cùng giải thích
+ Sẽ nhà sẽ cửa: chia nhà cửa, nghĩa là chia nơi ở của mình cho người khác
+ Ngần ngại: e dè, lo sợ
+ Thuyền thúng: cho H xem, tranh
+ Nườm nượp: tấp nập, đông đúc
-HS đọc lại ngắt nghỉ hơi đúng theo gạch và đọc nhấn giọng các từ gạch chân
Mỗi HS đọc 1 đoạn
( 3 HS đọc 3 đoạn )
1 HS đọc lại cả bài
-Hoạt động cá nhân, nhóm
-HS thảo luận nhóm đôi
-HS đọc và trình bày
+ Thành và Mến kết bạn từ ngày còn nhỏ, khi Mỹ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn
-Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống ở quê nhà, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp, ban đêm đèn điện lấp lánh như sao sa
-Cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc và trình bày
-Có cầu trượt, đu quay, có hồ bơi
-Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu 1 em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng -HS phát biểu
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc lại câu nói của người kể
-Nhiều HS đọc phát biểu
Trang 3-Ở công viên, Mến đã có những hành
động gì đáng khen?
-Qua hành động này em thấy Mến có
đức tính gì đáng quý?
-GV chốt ý: Mến phản ứng rất nhanh
leo ngay xuống hồ cứu em nhỏ Hành
động này cho thấy Mến rất dũng cảm và
sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ
nguy hiểm đến tính mạng
Giáo dục thêm: cẩn thận khi tắm, chơi
ven hồ, ven sông
Yêu cầu HS đọc đoạn 3
-Em hiểu câu nói của người bố như thế
nào?
-GV chốt ý: Câu nói của người bố ca
ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người
sống ở làng quê sẵn sàng giúp đỡ người
khác khi có khó khăn, không ngần ngại
khi cứu người
Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thuỷ chung của gia đình Thành đối với
người đã giúp đỡ mình
-GV chốt ý: Gia đình Thành tuy đã về
thị xã nhưng vẫn nhớ đến gia đình Mến
Bố Thành về thăm gia đình Mến, đón
Mến ra chơi Thành đưa Mến đi chơi
Bố Thành luông nhớ ơn gia đình Mến
có những suy nghỉ rất tốt đẹp về người
nông dân
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
-Hướng dẫn đọc đúng lời của bố
Thành giọng trầm, cảm động
Hoạt động 4: Kể chuyện
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 1
+ GV viết gợi ý, của đoạn 1
Đoạn 1: Trên đường phố
Bạn ngày nhỏ
Đón bạn ra chơi
-GV nhận xét
+ GV viết gợi ý, của đoạn 2
Đoạn 2: Trong công viên
Công viên
Ven hồ
Cứu em nhỏ
-GV nhận xét
+ GV viết gợi ý, của đoạn 3
Đoạn 3: Lời của bố
-Ca ngợi người sống ở làng quê rất tốt bụng, sẵn sàng giúp người khác
Nói lên tấm lòng cao quí của người nông thôn…
-HS phát biểu
-HS luyện đọc trong nhóm 4
-Các nhóm thi đọc đoạn 2, 3
-Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
-HS đọc yêu cầu
-HS nêu: dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn truyện “ Đôi bạn”
-1 HS đọc gơi ý
-2 HS dựa vào gợi ý kể lại đoạn 1
-nhận xét
-1 HS đọc gợi ý
-2 HS dựa vào gợi ý kể lại đoạn 2
- nhận xét
-1 HS đọc gợi ý
-2 HS dựa vào gợi ý kể lại đoạn 3
- nhận xét
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo nhóm đôi
-3 HS trình bày trước lớp
- nhận xét
-Lớp chia 2 dãy, mỗi dãy cử 4 HS: 1 vai người dẫn chuyện, 1 vai bố Thành, 1 vai Thành và 1 vai Mến, 3 HS đóng vai các em nhỏ đang tắm ở hồ
-2 dãy thi đua dựng lại câu chuyện
- nhận xét
Trang 4Bố biết chuyện.
Bố nói gì?
-GV nhận xét
+GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại
toàn bộ câu chuyện
-GV theo dõi, nhắc nhở
-GV nhận xét
-GV phân vai cho HS dựng lại câu
chuyện
-GV nhận xét, tuyên dương dãy đóng
đạt hơn
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Đọc lại bài, kể lại câu chuyện
-Xem trước bài: “ Về quê ngoại ”
*********
Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2009
CHÍNH TẢ TIẾT : 31 NGHE – VIẾT : ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU :
- Nghe, viết lại chính xác đoạn từ Về nhà… không hề ngần ngại trong bài Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc thanh hỏi/thanh ngã
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
- Giúp HS phân biệt được các tiếng có âm đầu tr/ch các tiếng có thanh hỏi/ thanh
ngã
- Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích rèn chữ
II Đ D D H :
- Bảng phụ viết sẵn bài viết, giấy khổ to, bút lông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A) Bài cũ : (3-5') Nhà rông ở Tây Nguyên
-GV đọc các từ khó ở tiết trước
-Nhận xét
B) Bài mới : (25-30')
+ Giới thiệu bài:
Nghe viết 1 đọc trong bài Đôi bạn và làm
đúng các bài tập chính tả phân biệt âm tr/ch
hoặc thanh hỏi/thanh ngã
-GV ghi tựa
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc mẫu
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
- Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?
-
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn gồm có mấy câu?
-HS viết bảng con – 2 H viết trên bảng lớp Khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, sưởi ấm -Nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại cả bài viết
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người
- 6 câu -Những chữ đầu câu : Thành, Mến
Trang 5- Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của người cha được viết như thế
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS nêu từ khó
- GV nhận xét
* Viết chính tả :
-GV đọc , lưu ý cho HS cách ngồi viết, cách
cầm bút
* Soát lỗi :
-GV đọc lại bài viết
* Chấm bài :
-GV chấm sơ bộ vài vở
Nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Câu 1:
- Y/c HS thảo luận nhóm 4
- Y/c các nhóm trình bày
-GV chia lớp thành 2 dãy mỗi dãy cử 6 H lên
thi đua Đội nào làm nhanh và đúng đội đó
thắng (2 lượt)
-GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố
-GV chia lớp thành 4 tổ y/c H tìm từ chứa
tiếng có âm đầu tr/ch và đạt câu với từ vừa
tìm được
- Y/c các nhóm trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương
C) Củng cố đặn dò : (3-5')
-CB : Về quê ngoại
-Nhận xét tiết học
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT: sẵn lòng, chiến tranh, cứu người, ngần ngại, sẻ nhà sẻ cửa
- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con
-Nhận xét
- Cả lớp viết bài
- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Đọc yêu cầu
- HS thảo luận mỗi em điền nối tiếp một từ
- Đại diện các nhóm trình bày : HS lên chọn thẻ từ gắn vào chỗ trống thích hợp
a) Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu
- Phòng họp chât chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.
- Bọn trẻ ngồi chầu hãu, chờ bà ăn trầu
rồi kể chuyện cổ tích
b) Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.
- Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò
chuyện
- Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn
đi làm
- HS thảo luận theo tổ ghi vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày Nhận xét
*********
Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC TIẾT : 50 VỀ QUÊ NGOẠI
(Mức độ tích hợp GDBVMT : gián tiếp)
I Mục tiêu:
-Hiểu nghĩa các từ có trong bài: hương trời, chân đất, quê ngoại, bất ngờ
-Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê,
yêu thêm nhưng người nông dân đã làm ra lúa gạo
-Đọc đúng các từ khó trong bài: hương trời, ríu rít, rợp, vầng trăng, rực màu rơm
phơi Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, câu thơ, khổ thơ
Trang 6-Đọc diễn cảm và trôi chảy bài thơ thể lục bát Đọc thuộc lòng bài thơ.
-Lồng ghép GDMT : Giáo dục tình cảm yêu quý nông thôn, từ đó GD các em ý thức về bảo vệ môi trường cảnh vật ở nông thôn
II Đ D D H :
- Tranh, bảng phu
III Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ : (3-5') “Đôi bạn”
-GV gọi một vài H lên kể lại câu chuyện
-Mến đã có hành động gì đáng khen?
-Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
-GV nhận xét, tuyên dương
B/ Bài mới : (25-30')
+ Giới thiệu bài
-Trong bài tập đọc trước, các em đã thấy
quang cảnh Thành phố tấp nập và nhộn
nhịp Bài thơ “Về quê ngoại” sẽ đưa các
em trở về với nông thôn, với cảnh đẹp và
con người ở làng quê
+ Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng tha thiết
tình cảm nhấn giọng ở các từ gợi tả: đầm
san nở, mê hương trời, gặp trăng gặp gió,
con đường đất, bóng tre)
Luyện đọc _ giải nghĩa từ:
Nêu từ cần luyện đọc?
Nêu từ khó hiểu?
Luyện đọc từng câu, từng khổ và cả bài
thơ:
T chia thành 2 đoạn
Đoạn 1 : 6 dòng dầu
Đoạn 2 : 4 dòng còn lại
T đưa bảng phụ đã ghi sẵn các khổ thơ
Em về quê ngoại/ nghĩ hè,/
Gặp đầm sen nở/ mà mê hương trời.//
Gặp bà/ tuổi đã tám mươi./
Quên quên nhớ nhớ/ những lời ngày xưa//
Em ăn hạt gạo/ lâu rồi/
Hôm nay mới gặp/ những người làm ra.//
Những người chân đất/ thật thà/
Em thương như thể/ thương bà ngoại em.//
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-GV gọi HS đọc thầm đoạn 1
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu thơ
nào cho biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn thấy ở quê có những cảnh gì lạ?
-1 HS kể đoạn 1
-1 HS kể đoạn 2, 3
-HS nêu
- nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
-HS lắng nghe và cảm nhận
-HS nêu từ khó, phân tích HS đọc lại: hương trời, chân đất, ríu rít, rợp, vầng trăng, rực màu rơm phơi
HS nêu và giải thích
+ quê ngoại: quê của mẹ
+ bất ngờ: việc xảy ra ngoài ý định, gây sự ngạc nhiên lớn
+ hương trời, chân đất : đọc chú thích SGK
-HS quan sát bài thơ
-HS đọc từng câu thơ và nêu cách ngắt nhịp + Câu 1 , 5 , 7 ngắt nhịp 4/2
+ Câu 2 , 4 , 6 , 8 ngắt nhịp 4/4 + Câu 3 đọc hết câu
-HS luyện đọc từng câu thơ, khổ thơ, bài thơ
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
-HS thảo luận
-HS đọc
-Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu “Ở trong phố chẳng bao giờ có diều”
-Ở nông thôn -Đầm sen nở ngát hương, gặp trăng gặp gió bất ngờ, con đường đất, bóng tre mát, vầng trăng như lá thuyền
Trang 7-GV : Ban đêm ở thành phố nhiều đèn
điện nên không nhìn rõ trăng như đêm ở
nông thôn
* GDHS thấy dược cảnh vật ở nông thôn
tươi đẹp GD ý thức bảo vệ MT thiên
nhiên ở nông thôn
-GV cho H đọc thầm đoạn 2
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm
ra hạt gạo?
+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm
bạn nhỏ có gì thay đổi?
-Nêu nội dung chính của bài học?
-GV chốt: Từ chuyến viếng thăm quê
ngoại giúp bạn nhỏ thêm yêu thiên nhiên,
yêu bà ngoại, thương những người nông
dân thật thà đã là ra hạt lúa
Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ:
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV xoá dần bảng và yêu cầu H đọc
-GV tổ chức trò chơi: Thi đọc thơ
Hoạt động 3: Củng cố
Đọc thuộc những câu thơ mà em thích?
Vì sao em thích những câu ấy?
GV gọi 1 H đọc diễn cảm bài thơ
C/ Củng cố dặn dò :: (3-5')
-Học thuộc lòng bài thơ
-Chuẩn bị: Ba điều ước
-HS đọc
-Ăn hạt gạo đã lâu giờ bạn mới gặp người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thương họ như thương bà ngoại
-Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê
-HS tự nêu
-HS luyện đọc
-Mỗi tổ cử đại diện lên thi đua
-HS đọc và nêu
H đọc
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 16 TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN – DẤU PHẨY
I-Mục tiêu :
-Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn (tên thành phố và vùng quê ở nước ta; tên các sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn)
-Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy (có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu – điều này không cần nói với HS)
II-Đ D D H :
-Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện, thị
-Bảng lớp (hoặc 3 băng giấy) viết đoạn văn trong BT3
III-Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ : (3-5')
-GV kiểm tra miệng 2 HS làm lại BT1
và BT3
B/ Bài mới : (25-30')
-HS làm bài tập
-Nhận xét
-HS đọc đầu bài, kể tên một số TP ở nước ta và một số vùng quê mà em biết
Trang 8+ Giới thiệu bài : Thành thị và nông
thôn
+ Hướng dẫn làm bài tập :
a)Bài tập 1:
-Đề bài yêu cầu gì?
-Giới thịêu bản đồ
-HD HS kể tên các thành phố thừ tự từ
Bắc vào Nam
-Gv nhận xét, bổ sung
+Kể tên một số vùng ở nông thôn
-GV nhận xét bổ sung
b) Bài tập 2 :
-Đề bài yêu cầu gì?
-HD HS kể
-GV nhận xét, bổ sung
c) Bài tập 3 :
-Đề bài yêu cầu gì?
-HD HS làm bài
-GV chấm, sửa bài
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Về nhà học bài
Tiết sau : ôn tập về từ chỉ đặc điểm
Câu : Ai thế nào? Dấu phẩy
-Nhận xét tiết học
-HS quan sát
+Thành phố thuộc TW : Hà Nội; Hải phòng; Đà nẵng; Cần thơ…
+Các thành phố thuộc tỉnh : Việt Trì; Nha Trang; Phan Thiết; Biên Hoà…
+Các huyện : Ninh Hải; Ninh Sơn…
+Các Quận : Tân Bình; Quận 6…
+Các xã : Văn Hải; Nhơn Sơn…
-HS đọc đề bài
Kể tên những sự vật và công việc thường thấy
ở thành thị và nông thôn
+Thành phố : -Sự vật :Đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, rạp chiếu bóng, siêu thị…
-Công việc : kinh doanh, buôn bán, chế tạo máy móc…
+Nông thôn : -Sự vật : Nhá ngói, nhà lá, cánh đồng, làm ruộng, luỹ tre, cây đa…
-Công việc : Cấy lúa, cày bừa, gặt hái, phơi lúa, phơi rơm…
-HS đọc đề bài
-Chép lại đoạn văn và đặt dấu phẩy…
Nhân dân ta luôn…
Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao… và các dân tộc … VN, đều là… chúng ta sống … có nhau, sướng khổ cùng nhau…
-Nhận xét
**********
Thứ năm ngày 03 tháng 12 năm 2009
TẬP VIẾT TIẾT : 16
ÔN CHỮ HOA: M
I.MỤC TIÊU:
+ Củng cố cách viết chữ hoa : M, T ,B
+ Viết đúng, đẹp theo cở chữ nhỏ tên riêng: Mạc Thị Bưởi ứng dụng:
+ Viết đều nét, đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng
cụm từ
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn níu cao + Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đ D D H :
- Mẫu chữ hoa M, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 9A./ Bài cũ: (3-5')
B/Bài mới : (25-30') M
+ Giới thiệu bài:
-Trong tiết tập viết này, các em sẽ ôn lại cách
viết hoa chữ M có trong từ ứng dụng :Mạc Thị
Bưởi
Câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn níu cao
* Hoạt động 1:Hướng dẫn viết trên bảng con
Bước 1:Luyện viết chữ hoa: K,Y
-GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
- GV nhận xét – nhắc lại cách viết
Bước 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Mạc Thị
Bưởi - GV giới thiệu: : Mạc Thị Bưởi
GV uốn nắn – nhận xét
Bước 3:Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
- GV đưa câu ứng dụng:
- Nêu ý nghĩa câu ứng dụng?
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn níu cao
Gv giảng giải HS hiểu câu ứng dụng
GV nhận xét
* Hoạt động 2: Viết vở
- Yêu cầu mở vở tập viết
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- Nêu yêu cầu viết :số dòng 1 dòng từng loại
- Theo dõi, uốn nắn
C/ Củng cố dặn dò : (3-5')
-Thu 5-7 vở của học sinh chấm Nhận xét
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Ôn chữ hoa N
- HS viết B.con
- HS nghe + HS lắng nghe
+ Hoạt động lớp + Học sinh nêu:
- Học sinh quan sát – viết bảng con
M
- Học sinh viết bảng con Một , Ba
- Học sinh mở vở tập viết
-Học sinh nêu
-Học sinh viết từng dòng
- Hoạt động lớp,
-
CHÍNH TẢ Tiết : 32 NHỚ – VIẾT : VỀ QUÊ NGOẠI.
I Mục tiêu:
-Nhớ viết chính xác đoạn Em về quê ngoại nghỉ hè…Vầng trăng như là thuyền trôi êm đềm trong bài thơ về quê ngoại
-Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt ch/ tr, hoặc thanh hỏi/ thanh ngã
Trang 10-Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát.
II ĐD DH :
- Bảng phụ chép bài tập 2 a, 2 b
III.Các hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ : (3-5')
- Gọi HS lên bảng, đọc và yêu cầu H
viết các từ cần chú ý phân biệt trong
chính tả trước
-Nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : (25-30')
+ Giới thiệu bài:
Tiết chính tả này các em sẽ viết 10
dòng thơ đầu trong bài thơ Về quê ngoại
và làm bài tập chính tả, phân biệt ch/ tr,
hỏi, ngã
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chính tả
-Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
-Trình bày như thế nào?
-Đoạn thơ những từ nào được viết hoa
-Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ tìm
được
-Nhớ – Viết chính tả
-GV quan sát chung theo dõi
-Soát lỗi
GV : đọc lại bài viết
-Chấm bài
-GV chấm sơ bộ vài vở
-Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập chính
tả
Bài 1: a) Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS tự làm
-Nhận xét, GV chốt lời giải đúng
+Tiến hành tương tự bài b
Bài 2: Đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân
tiếng bắt đầu ch 1 gạch, tr 2 gạch
Tiếp tục cho HS dùng kí hiệu tìm tiếng
có thanh ngã/ hỏi
-GV nhận xét, tuyên dương
C/ Cũng cố dặn dò : (3-5')
-Yêu cầu HS đặt câu có tiếng chứa âm
đầu: ch/ tr
-1 HS đọc 3 HS viết trên bảng lớp và HS dưới lớp viết vào bảng con
-Các từ: cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn
-Hoạt động lớp, cá nhân
-Thể thơ lục bát
-HS trả lời
-HS nêu: hướng trời, rếu rết, con đường, vầng trăng
-3 HS viết trên bảng HS viết bảng con
-Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở
-2 HS kế nhau đổi vở soát bài
-Nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu
-3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vở nháp
-Đọc lời giải và làm bài vào vở
+ Các từ điền: cha, trong, chảy, cha, tròn, chữ
-3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vở nháp
-Đọc lời giải và làm vở
+ Các dấu thanh điền lần lượt là: lưỡi, những, thẳng, để, lưỡi
-HS đọc yêu cầu
-HS gạch chân các tiếng
-HS nêu tiếp sức từ tìm được