Giáo án Tiếng việt - Lớp 3
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2006
Tập đọc - Kể chuyện
Đôi bạn
I Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : sơ tán, san sát, nờm nợp, lấp lánh, lăn tăn, vùng vẫy,
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố )
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu cac từ khó ( sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng )
- Hiểu ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời ở làng quê ( những ngời sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, hi sinh vì ngời khác ) và tình cảm thuỷ chung của ngời thành phố với những ngời đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
* Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nói : kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
- Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh cầu trợt, đu quay Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn tong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Nhà rông ở Tây Nguyên
- Nhà rông dùng để làm gì ?
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trớc lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD tìm hiểu bài
- Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?
- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã
có gì lạ ?
- ở công viên có nhứng trò chơi gì ?
- GV cho HS xem tranh, ảnh cầu trợt
- ở công viên Mến đã có hành động gì
đáng khen ?
- Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý ?
- Em hiểu câu nói của ngời bố ntn ?
- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những
ngời đã giúp đỡ mình ?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK + HS nối nhau đọc từng câu trong bài + HS nối nhauđọc từng đoạn trớc lớp + HS đọc theo nhóm ba
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Hai HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2, 3 + Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống
ở nhà quê,
+ 1 HS đọc đoạn 2
- Có cầu trợt, đu quay
- HS QS
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu 1 em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- HS phát biểu + Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- HS phát biểu
- HS trao đổi nhóm
Trang 24 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào gợi ý kể lại toàn bộ câu chuyện
Đôi bạn
2 HD HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV mở bảng phụ ghi trớc gợi ý kể từng
đoạn
- GV nhận xét
- HS nhìn bảng đọc lại
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Tứng cặp HS tập kể
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn
- 1 HS kể toàn chuyện
IV Củng cố, dặn dò
- Em nghĩ gì về những ngời sống ở làng quê sau bài học này ?
- GV khen những HS đọc tốt kể chuyện giỏi
- Nhận xét chung tiết học
Tiếng việt +
Ôn tập đọc bài : Đôi bạn
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Đôi bạn
- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi
II Đồ dùng GV : SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Đôi bạn
2 Bài mới
a HĐ1: Đọc tiếng
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
- Đọc câu
- Đọc đoạn
- Đọc cả bài
b HĐ 2 : đọc hiểu
- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
c HĐ 3 : Luyện đọc lại
- GV HD giọng đọc đoạn 3
- GV nhận xét
- 3 HS đọc bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Kết hợp luyện đọc câu khó
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay + 1,2 HS đọc cả bài
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc đoạn 3
- 1 HS đọc cả bài
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt
Hoạt động tập thể +
Tổ chức thăm hỏi, giao lu với cựu chiến binh ở địa phơng.
I, Mục tiêu
- Tổ chức cho HS đến thăm hỏi các cựu chiến binh trong phờng
- HS thấy đợc ý nghĩa của việc làm đó
Trang 3- GD HS lòng tự hào dân tộc, biết kính trọng và biết ơn những ngời có công với Cách mạng
II Nội dung
- GV tổ chức cho HS thăm hỏi gia đình cựu chiến binh
1
2
- GV và HS trò chuyện, thăm hỏi, động viên những gia đình có hoàn cảnh khó khăn
2 ý nghĩa của việc thăm hỏi động viên
- Đây là một việc làm tốt có ý nghĩa
- Thể hiện tình yêu tổ quốc, lòng tự hào dân tộc
- Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
- GD HS luôn kính trọng và biết ơn thế hệ cha ông, những lớp ngời đi trớc
3 Vui văn nghệ
- Cho HS hát múa các bài hát với chủ đề về chú bộ đội
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2006
Chính tả ( Nghe - viết )
Đôi bạn
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác, tình bày đúng đoạn 3 của truyện Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ viết lẫn : tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã
II Đồ dùng
GV : 3 băng giấy viết 3 câu văn của BT2
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : khung cửi, mát rợi, cỡi ngựa,
gửi th, sởi ấm,
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 HD nghe viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- Lời của bố viết thế nào ?
b GV đọc bài cho HS viết
- GV QS động viên HS viết
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm BT
* Bài tập 2
- Nêu yêu cầu BT phần a
- GV dán 3 băng giấy lên bảng
- 2 HS lên bảng viết bài
- Cả lớp viết bài vào bảng
- Nhận xét bạn
- 1, 2 HS đọc lại
- Cả lớp theo dõi SGK
- Có 6 câu
- Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, ghạch đầu dòng
- HS đọc thầm đoạn chính tả, ghi nhớ những từ mình dễ mắc khi viết bài + HS viết bài
+ Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân
- 3 em lên bảng làm
- Nhận xét bài bạn
- 5, 7 HS đọc bài làm của mình
Trang 4- GV nhận xét - Lời giải :chăn trâu, châu chấu, chật chội,
trật tự, chầu hẫu, ăn trầu
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Thứ t ngày 20 tháng 12 năm 2006
Tập đọc
Về quê ngoại.
I Mục tiêu.
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợi, thuyền trôi
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài : hơng trời, chân đất
- Hiểu nội dung bài : bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những ngời nông dân đã làm ra lúa gạo
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
HS : SGK
III Các hoạt động day học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện : Đôi bạn
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ
b GV HD HS luyện đọc
* Đọc từng câu ( 2 dòng thơ )
- GV kêt hợp sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc từng khổ thơ
- GV chia khổ thơ 1 thành 2 đoạn
- GV HD HS nghỉ hơi đúng giữa các dòng,
các câu thơ
- Giúp HS hiểu nghĩa cac từ chú giải cuối
bài
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ?
- Câu nào cho em biết điều đó ?
- Quê ngoại bạn ở đâu ?
- Bạn nhỏ thấy ở quê ngoại có những gì lạ ?
- Bạn nhỏ nghĩ gì về những ngời làm ra hạt
gạo ?
- Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn
nhỏ có gì thay đổi
4 Học huộc lòng bài thơ
- GV đọc lại bài thơ
- 3 HS kể lại chuyện
- Nhận xét bạn
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
- ở trong phố chẳng bao giờ có đâu
- ở nông thôn
- Đầm sen nở ngát hơng / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đờng đất rực màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai ngời / vầng trăng nh lá thuyền trôi êm đềm
- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp những ngời làm ra hạt gạo Họ rất thật thà, bạn thơng họ nh thơng ngời ruột thịt,
th-ơng bà ngoại mình
- Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con ngời sau chuyến về thăm quê
Trang 5- GV HD HS học thuộc lòng từng khổ thơ,
IV Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung bài thơ ? ( Về thăm quê, bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những ngời làm ra hạt gạo )
- Em nào có quê ở nông thôn ?
- Em có cảm giác thế nào khi về quê ?
- GV nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Từ ngữ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy.
I Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn ( tên một số thành phố và vùng quê ở
n-ớc ta, tên các sự vật và công việc thờng thấy ở thành phố, nông thôn )
- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy ( có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu )
II Đồ dùng.
GV : Bản đồ Việt nam có tên các tỉnh, huyện, thị, bảng lớp viết đoạn văn BT3
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Làm BT1, BT3 tiết LT&C tuần 15
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu
2 HD HS làm BT
* Bài tập 1 / 135
- Nêu yêu cầu BT
- GV treo bản đồ Việt Nam, kết hợp chỉ
tên từng thành phố trên bản đồ
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 135
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
* Bài tập 3 / 135
- Nêu yêu cầu BT
- 2 HS làm miệng
- Nhận xét
+ Kể tên 1 số thành phố ở nớc ta, 1 vùng quê mà em biết
- HS tao đổi theo bàn
- Đại diện các bàn lần lợt kể
- 1 số HS nhắc lại tên các thành phố trên
đất nớc ta theo vị tí từ phía Bắc đến phía Nam : Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM, ĐIện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì
- Mỗi HS kể tên 1 vùng quê + Kể tên các sự vật và công việc thờng thấy ở thành phố, thờng thấy ở nông thôn
- HS tao đổi theo nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến
* Lời giải : + ở thành phố
- Sự vật : đờng phố, nhà cao tầng, đèn cao
áp, công viên, rạp xiếc,
- Công việc : kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô,
+ ở nông thôn
- Sự vật : nhà ngói, nhà lá, ruộng vờn, cánh
đồng,
- Công việc : cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc,
+ Chép lại đoạn văn và đặt dấu phẩy vào những chỗ chấm thích hợp
- HS làm bào vào vở
Trang 6- GV nhận xét - 1 em lên bảng làm
- Nhận xét
IV Củng cố, dặn dò
- GV khen những em có ý thức học tốt
- GV nhẫn xét tiết học
Tiếng việt +
Ôn tập về tập làm văn: Giới thiệu về tổ em.
I Mục tiêu
- HS viết đợc đoạn văn giới thiệu về tổ em
- Đoạn viết chân thực, câu văn rõ ràng sáng sủa
II Đồ dùng
GV : Nội dung, bảng phụ viết gợi ý
HS : Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong bài mới
B Bài mới
a HĐ1 : HD HS cách viết
+ GV treo bang phụ viết gợi ý
+ Gợi ý :
- Tổ em có mấy bạn, gồm những bạn nào ?
- Các bạn là ngời dân tộc nào ?
- Mỗi bạn có đặc điểm gì hay ?
- Tháng vừa qua, cac bạn làm đợc những
việc gì tốt ?
- GV nhận xét
b HĐ2 : Viết bài
- GV yêu cầu HS viết bài
- GV QS động viên các em viết bài
* Chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- HS đọc gợi ý
- 1 HS nói mẫu
- Nhận xét bạn
+ HS viết bài vào vở
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2006
Tập viết
Ôn chữ hoa M
I Mục tiêu
- Củng cố cách viết chữ viết hoa M ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định ) thông qua BT ứng dụng
- Viết tên riêng : Mạc Thị Bởi bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa M, viết Mạc Thị Bởi và câu tục ngữ tên dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng học ở bài
tr-ớc
- GV đọc : Lê Lợi, Lựa lời
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 HD HS viết trên bảng con
- Lê Lợi, Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- HS viết bảng con, 2 em lên bảng viết
Trang 7a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu chữ mẫu chữ M, kết hợp
nhắc lại cách viết
b HS viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu : Mạc Thị Bởi quê ở Hải
Dơng, là một nữ du kích hoạt động ở vùng
địch tạm chiến trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp
c HS viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu tục ngữ :
Khuyên con ngời phải đoàn kết Đoàn kết
sẽ tạo nên sức mạnh
3 HD HS tập viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu viết
- GV QS động viên HS viết bài
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- M, T, B
- HS QS
- Viết chữ M, T, B trên bảng con
- Mạc Thị Bởi
- HS tập viết Mạc Thị Bởi trên bảng con Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- HS tập viết trên bảng con : Một, Ba + HS viết bài
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhẫn ét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Tập làm văn
Nghe kể : Kéo cây lúa lên Nói về thành thị, nông thôn.
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng nói :
- Nghe - nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung chuyện vui Kéo cây lúa lên Lời kể vui, khôi hài
- kể lại những điều em biết về nông thôn ( hoặc thành thị ) theo gợi ý trong SGK Bài nói đủ ý ( Em có những hiểu biết đó nhờ đâu ? Cảnh vật con ngời ở đó có gì đáng yêu ? Điều gì khiến em thích nhất ? ) Dùng từ, đặt câu đúng
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ truyện Kéo cây lúa lên, bảng lớp viết gợi kể chuyện, 1 số tranh ảnh về cảnh nông thôn
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Kể lại chuyện Dấu cày
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 HD làm BT
* Bài tập 1
- Đọc yêu cầu BT
+ GV kể chuyện lần 1
- Truyện này có những nhân vật nào ?
- Khi thấy cây lúa ở ruộng nhà mình xấu,
chàng ngốc đã làm gì ?
- Về nhà anh chàng khoe gì với vợ ?
- Chị vợ ra đồng thấy kết quả ra sao ?
- Vì sao lúa nhà chàng ngốc héo rũ ?
+ GV kể chuyện lần 2
- 2 HS klể chuyện
+ Nghe, kể lại câu chuyện Kéo cây lúa lên
- HS nghe
- Chàng ngốc và vợ
- Kéo cây lúa lên cho cao hơn lúa ruộng nhà bên cạnh
- Chàng ta khoe đã kéo lúa lên cao hơn lúa
ở ruộng bên cạnh
- Cả ruộng lúa nhà mình héo rũ
- Cây lúa bị kéo lên, đứt rễ nên héo rũ
- HS nghe
Trang 8- Câu chuyện buồn cời ở điểm nào ?
* Bài tập 2
- Nêu yêu cầu BT
- GV mở bảng phụ viết gợi ý
- Cả lớp và GV bình chọn bạn nói hay
- 1 HS giỏi kể lại câu chuyện
- Từng cặp HS tập kể
- 3, 4 HS thi kể lại câu chuyện trớc lớp
- Chàng ngốc kéo lúa lên làm lúa chết hết, lại tởng mình đã làm cho lúa ruộng nhà mọc nhanh hơn
- Nhận xét bạn kể chuyện + Kể những điều em biết về nông thôn
- Dựa vào câu hỏi gợi ý1 HS làm mẫu
- HS xung phong trình bày bài trớc lớp
IV Củng cố, dặn dò
- Biểu dơng những HS học tốt
- GV nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2006
Chính tả ( Nhớ viết )
Về quê ngoại.
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng chính tả :
- Nhớ viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả, trình bày đúng ( theo thể thơ lục bát ) 10 dòng thơ đầu của bài Về quê ngoại
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn : tr/ch, hoặc dấu hỏi / dấu ngã
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết BT2, các câu đố Phiếu BT2
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : châu chấu, chật chội, trật tự,
chầu hẫu
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 HD HS nhớ viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc 10 dòng thơ bài Về quê ngoại
- Nêu cách trình bày đoạn thơ viết theo thể
lục bát ?
b HD HS viết bài
- GV nêu yêu cầu
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm BT
* Bài tập 2 / 137
- Nêu yêu cầu BT phần a
- GV phát phiếu
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- 2 HS đọc thuộc lòng, lớp đọc thầm theo
- Câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô
- HS tự viết ra bảng con những tiếng dễ sai chính tả
- HS đọc lại 1 lần đoạn thơ trong SGK để ghi nhớ
- HS tự viết bài
+ Điền vào chỗ trống tr/ch
- HS làm bài vào phiếu
- 1 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lời giải: công cha, trong nguồn, chảy ra, kính cha, tròn chữ hiếu
IV Củng cố, dặn dò
Trang 9- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Hoạt động tập thể
Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu
- HS thấy đợc những u khuyết điểm của mình trong tuần 16
- Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình làm tốt
- GD HS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động
II Nội dung sinh hoạt
1 GV nhận xét u điểm :
- Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
- Tự quản giờ truy bài tốt
- Trong lớp chú ý nghe giảng : Giang, Hà, T Tùng
- Chịu khó giơ tay phát biểu : Luân, Thành
- Tiến bộ hơn về mọi mặt : ánh, Th
2 Nhợc điểm :
- Cha chú ý nghe giảng : Trang, Khuê, Duy
- Chữ viết cha đẹp, sai nhiều lối chính tả : Đức, Khuê, Duy,
- Cần rèn thêm về đọc và chữ viết : Khuê, Đ Tùng, Duy, M Tùng
- Cần có gắng hơn : Trang, Khuê, Duy
3 HS bổ xung
4 Vui văn nghệ
5 Đề ra phơng hớng tuần sau
- Duy trì nề nếp lớp
- Trong lớp chú ý nghe giảng, chịu khó phát biểu
- Chấm dứt tình trạng đi học muộn
- Trống vào lớp phải lên lớp ngay
- Một số bạn về nhà luyện đọc và rèn thêm về chữ viết
Hoạt động tập thể +
Kỉ niệm ngày quốc phòng toàn dân.
I Mục tiêu
- Giúp HS hiểu thêm ý nghĩa về ngày quốc phòng toàn dân
- Giúp HS biết thêm về lịch sử của ngày nay
II Đồ dùng
GV ; Nội dung
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* GV đa ra hệ thống câu hỏi
+ Ngày quốc phòng toàn dân chính thức
bắt đầu từ ngày, tháng, năm nào ?
- GV : Ngày 22 tháng 12 năm 1989
+ Em biết gì về quân đội nhân dân Việt
Nam ?
- GV : Quân đội nhân dân Việt Nam là đội
quân hùng mạnh, là lực lợng chủ chốt để
bảo vệ hoà bình cho tổ quốc
+ Em có cảm nhận gì về nhâ dân Việt
Nam ?
+ Ai là ngời đứng đầu trong quân đội nhân
dân Việt Nam
- HS phát biểu
- HS trao đổi nhóm, phát biểu
- HS phát biểu
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học