- Mao mạch nối động mạch với tónh maïch - HS đọc phần bạn cần biết ở saùch giaùo khoa * Hoạt động 4: Trò chơi - Thi vẽ vòng tuần hoàn - Chia lớp 4 đội, đội nào xong trước - HS các nhóm t[r]
Trang 1ND:… /09/2011
ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA Tiết 2
I Mục tiêu:
-Nêu dược một vài ví dụ về giữ lời hứa
-Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-Quý trọng những người biết giữ lời hứa
- Học sinh khá ,giỏi nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩacủa việc biết giữ lời hứa
KNS: - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân.
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới thân.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sĩc ngưới thân
II Chuẩn bị:
GV- Phiếu học tập cho hoạt động 1 (tiết 2)
HS:VBT
III Hoạt động trong giờ học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi.
- Giáo viên phát phiếu học tập yêu
cầu HS làm bài
- Bài tập như ở vở bài tập
- 2 HS làm bài
- 1 số HS trình bày Cả lớp trao đổi bố sung
- Kết luận:
Việc làm a, d là giữ lời hứa
Việc làm b, c là không giữ lời hứa
10’ * Hoạt động 2: Đóng vai.
- Đóng vai tình huống: Em đã hứa
cùng bạn làm 1 việc gì đó, nhưng sau đó
em hiểu ra việc làm đó là sai khi đó em
sẽ làm gì?
- Kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải
thích lý do và khuyên bạn không nên
làm điều sai trái
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm trình bày (mỗi nhóm 3,
4 HS)
- HS nhận xét bổ sung
10’ * Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Trang 2- Nêu ý kiến, quan điểm có liên quan
đến việc giữ lời hứa
a) không nên hứa hẹn với ai bất cứ
điều gì?
b) Chỉ nên hứa những điều mà mình
có thể thực hiện được?
c) Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện
được hay không thì không quan trọng
d) Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người tin cậy, ton trọng
đ) Cần xin lỗi và giải thích rõ lý do
khi không thể thực hiện được lời hứa
e) Chỉ cần thực hiện lời hứa với người
lớn tuổi
* Kết luận: Giữ lời hứa là thực hiện đúng
lời mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết
giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và
tôn trọng
*Củng cố
Gợi ý hs trả lởi một số câu hỏi để nắm
lại bài
*Dặn dò :
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân.
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng trước suy
nghĩ, cảm xúc
về nhà học bài
-xem trư¬c1 bài tập tiếp theo
-Nhậnxét tiết học
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ phiếu màu
- HS bày tỏ thái độ và giải thích lý do
- Học sinh lắng nghe
Trang 3Ngày soạn :… /09/2011
Ngày dạy: …… /09/2011
TOÁN(tiết 16)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Biết làm tính cộng, trừ các sốcó ba chữ số ,tính nhân ,chia trong bảng đã học
-Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn ,kém nhau một số đơn vi -Học sinh khá ,giỏi làm BT5
II Chuẩn bị:
-GV :Đề bài tập 4, 5
-HS:SGK
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của hoc sinh
5’ 1 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5 - 4 HS đọc
25’ 2 Bài mới:LUYỆN TẬP CHUNG
a) Giới thiệu:
b) Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân
- Số bị chia chưa biết trong phép chia,
khi biết các thành phần còn lại
- 2 HS lên bảng
- Lớp làm vào vở
* Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu cách làm - 2 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm và vở
* Bài 4:
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm số lít dầu thùng thứ hai
có nhiều hơn thùng thứ nhất
Trang 4- Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn
thùng thứ nhất bao nhiêu lít ta làm thế
nào?
- Ta lấy số dầu của thùng thứ hai trừ đi số dầu của thùng thứ nhất
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
Giải
Số dầu thùng II nhiều hơn thùng I là:
160 – 125 = 35 (l) Đáp số: 35 lít
4’
1’
3 Củng cố,
-Gọi hs thi làm toán nhanh
4.Dặn dò:
-về nhà làm thêm bài tập
- Nhận xét tiết học
Trang 5Ngày soạn
Ngày dạy
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN(tiết 10-11)
NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
-Đọc đúng rành mạch các từ, tiếng khó: khẩn khoản, áo choàng, nảy lộc, lạnh lẽo; -Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời ngưòi người dẫn chuyện với lời các nhân vật-
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã; hớt hải
- Hiểu nội dung người mẹ rất yêu con Vì con ,người mẹ có thể làm tất cả (-Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: -Ra quyết định, giải quyết vấn đề
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
* Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phần vai
III Chuẩn bị:
GV- Tranh minh hoạ cho bài tập đọc
HS -SGK
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
5’ 1 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi bài “Chú sẻ và bông hoa bằng
lăng”
- 3 HS thực hiện
5’ 2 Bài mới:Người mẹ
a) Giới thiệu
- Hôm nay em học bài Người mẹ
của An-đéc-xen
- Ghi tựa bài
10’ b) Luyện đọc:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
Trang 6- Yêu cầu HS đọc từng câu và
luyện từ khó - Nối tiếp đọc từng câu nối tiếp.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ 1 đoạn.- Đọc từng đoạn nối tiếp mỗi HS
- Luyện ngắt giọng: - Thần chết chạy nhanh hơn giờ /
và chẳng bao giờ trở lại những người lão cướp đi đâu.//
- Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấm tôi,//
- Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//
- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?//
- Vì tôi là mẹ,// Hãy trả con cho tôi.//
- Giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - HS đọc
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp - 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
10’ c) Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,
3
- Hỏi: Bà mẹ đã làm gì để bụi gai
chỉ đường cho mình? để sưởi ấm nó giá buốt-Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà?
-Bà mẹ phài cho hồ nước đôi mắt
- Thần chết có thái độ như thế
nào khi thấy bà mẹ?
- Thần chết rất ngạc nhiên hỏi :Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đậy
- Bà mẹ đã trả lời Thần chết như
- Theo em, câu trả lời của bà mẹ
“Vì tôi là mẹ” có nghĩa gì? HS phát biểu
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu HS thảo luận - 1 HS đọc.- Đại diện trình bày
- Kết luận: Cả 3 ý đều đúng Tuy
nhiên, ý 3 đúng nhất vì chính sự hy
- Người anh hùng tốt bụng, ba mẹ con
Trang 7sinh cao cả đã cho bà mẹ lòng dũng
cảm vượt qua mọi thử thách và đến
được nước ở lạnh lẽo của Thần
Chết để đòi con Vì con, người mẹ
có thể hy sinh tất cả
10’ d) Luyện đọc lại bài:
- Chia nhóm, đọc theo vai
20’
KỂ CHUYỆN
1 Xác định yêu cầu:
- Gọi HS đọc yêu cầu
2 Thực hành kể:
- Chia nhóm mỗi nhóm 6 HS
- Tổ chức thi kể theo vai
- Nhận xét
- HS thực hành kể trong nhóm
- 2, 3 nhóm thi kể
4’
1’
3 Củng cố,
-Ra quyết định, giải quyết vấn đề -Tự nhận thức, xác định giá trị cá
nhân.
- Theo em, chi tiết bụi gai đâm
chồi, nảy lộc, nở hoa giữa mùa
đông buốt giá và đôi mắt của bà mẹ
biến thành hai viên ngọc có ý nghĩa
gì?
- Những chi tiết trên cho ta thấy
sự cao quý của đức hy sinh của
người mẹ
4.Dặn dò :
Dạn hs về nhà kể lại cho ngưòi
thân nghe
- Nhận xét tiết học
- HS tự do phát biểu
Trang 8Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHÍNH TẢ(tiết 7)
NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng bài chính tả ;trình bày dúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài
-HS viết đúng các từ khó khăn; giành lại ,hiểu,ngạc nhiên
- Làm đúng các bài tập (2a);bài tập (3a)
II Chuẩn bị:
GV -Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
HS -SGK
III Hoạt động dạy học:
5 1 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS viết các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vở
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
30’ 2 Bài mới:người mẹ
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?
- Thần Chết ngạc nhiên về điều gì?
- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và
hy sinh cả đôi mắt để giành lại đứa con
- Vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
* Hướng dẫn trình bày:
- Đoặn văn có mấy câu? - 4 câu
- Có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- HS nêu
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* Viết từ khó:
- Khó khăn, giành lại, hiếu, ngạc nhiên
- HS đọc, viết nháp
Trang 9* Viết chính tả:
- Giáo viên đọc cho HS viết - HS viết vào vở
* Soát lỗi:
- Giáo viên đọc lại chậm, dừng lại phân tích từ khó để HS soát lỗi
* Chấm bài:
- Chấm 10 vở
c) Bài tập:
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Nhận xét ,kết luận
- 1 HS làm vào vở bài tập
Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba … (hòn gạch)
* Bài 3:
- Phát giấy cho từng nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét kết luận
- Các nhóm làm bài
- Đại diện nhóm đọc bài làm của nhóm mình
- Nhóm khác bổ sung (ru, dịu dàng,
…)
4’
1’
3 Củng cố,
-Thi tìm các từ khó
4’Dặn dò
- Học thuộc các câu đố.
- Ghi nhớ các từ vừa tìm
- Nhận xét tiết học
-Hs thi tìm từ
Trang 10Ngày soạn : TOÁN(tiết 17)
I- Mục tiêu :
Tập trung vào đành giá :
-Kĩ năng thực hiện phép cộng ;phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần )
-Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½.1/3,1/4,1/5)
-Giải được bài toán có một phép tính
-Biết tính độtdài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II- Hoạt động dạy học:
- Đề kiểm tra: GV ghi
* Bài 1: Đặt tính rồi tính:
* Bài 2: Khoanh vào 1/4, 1/3 số bông hoa
* Bài 3: Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp như thế co bao nhiêu cái cốc?
* Bài 4:
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét
A
D B
C
Trang 11Ngày soạn
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I- Mục tiêu:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập không lưu thông được trong các mạch máu ,cơ thể sẽ chết
-Học sinh khá ,giỏi chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ.
II- Chuẩn bị:
Gv- Tranh minh họa
-Đồng hồ để bấm giờ
HS :VBT
III- Hoạt động dạy học:
5’ * Hoạt động 1:
- Máu chia thành mấy phần
- Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?
- Nêu các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
10’ * Hoạt động 2:
“Thực hành nghe đếm nhịp đập của tim,
mạch”
HS quan sát hình 1, 2 trả lời
- Các bạn trong hình đang làm gì? HS trả lời
- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau thực hành nghe và đếm nhịp tim trong vòng 1
phút
* Kết luận:Chúng ta có thể nghe và đém
được nhịp đập của tim vì tim luôn đập để
bơm máu đi khắp cơ thể, nếu tim ngưng
đập, máu không lưu thông được trong các
mạch máu cơ thể sẽ chết
10’ * Hoạt động 3:
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn
- Yêu cầu HS chỉ: động mạch, tĩnh - 3 HS lên chi
Trang 12mạch, mao mạch trên sơ đồ.
- Có mấy vòng tuần hoàn ? - Có 2 vòng tuần hoàn
- Hãy chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn -Học sinh khá ,giỏi chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn ,vòng tuần hoàn nhỏ
- Yêu cầu HS làm tương tự với vòng tuần hoàn nhỏ
- 2 HS thực hiện
- Gọi HS nêu lại cả 2 vòng tuần hoàn
- 2 HS thực hiện
- Trong các vòng tuần hoàn Động mạch làm nhiệm vụ gì?
- Đưa máu từ tim đi khắp các cơ quan của cơ thể
- Tĩnh mạch có nhiệm vụ gì? - Đưa máu ở các cơ quan của cơ
thể về tim
- Mao mạch làm nhiệm vụ gì? - Mao mạch nối động mạch với
tĩnh mạch
- HS đọc phần bạn cần biết ở sách giáo khoa
5’ * Hoạt động 4: Trò chơi
- Thi vẽ vòng tuần hoàn
- Chia lớp 4 đội, đội nào xong trước thuyết minh sơ đồ
- HS các nhóm thực hiện
4’
1’
- Tổng kết tuyên dương
- *Củng cố :
- -GV đặt một số câu hỏi cho hs nắm
bài
- *Dặn dò :
- Dặn hs về nhà làm trong VBT
- Nhận xét tiết học
Trang 13Ngày soạn:
ÔNG NGOẠI
I- Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch các từ : nhường chỗ, lặng lẽ, hướng dẫn.loang lỗ
-Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữ các cụm từ
-Biết đọc đúng các kiểu câu ;bứơc đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ: loang lỗ,,vắng lạng ,trong trẻo …
- Hiểu nội dung :ông hết lòng chăm lo cho cháu ,cháu mãi mãi biết ơn ông – ngưởi thầäy đầu tiên của cháu trước ngưởng của trường tiểu học
( -Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: -Giao tiếp: trình bày suy nghĩ
-Xác định giá trị
II- Chuẩn bị:
- Tranh minh họa
- Bảng ghi nội dung luyện đọc
III- Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/Kiểm tra:
- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài “Mẹ vắng nhà ngày
bão”
- 3 HS thực hiện
25’ 2/Bài mới:
a) Giới thiệu (trực tiếp)
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu
- Luyện đọc – giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu – sửa lỗi phát âm
- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu
- Luyện đọc các câu sau - Trời xanh ngát trên cao/xanh như
dòng sông trong/trôi lặng lẽ/giữa những ngọn cây hè phố
Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy/là tiếng trống trường đầu tiên/âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau
Trang 14- Giải nghĩa từ - Học đọc phần chú giải
- Luyện đọc nhóm - Mỗi nhóm 4 HS, rồi đọc
3/Tìm hiểu bài:
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? - HS tả lời
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đồ đi học như thế nào?
+ Tìm hình ảnh đẹp mà em thích nhất trong đoạn ông dẫn cháu đến
trường
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy giáo đầu tiên?
- Em nghĩ gì về tình cảm của 2 ông
cháu trong câu chuyện này?
4 Luyện đọc lại bài:
- Thi đọc nhóm
- 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- Đọc từng đoạn theo nhóm
4’
1’
* Củng cố:
-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ
-Xác định giá trị
- Hãy kể lại một kỷ niệm đẹp với
ông, bà
*Dặn dò ;
-dặn hs về nhà học
- Nhận xét tiết học
Học sinh thực hiện
Trang 15Ngày soạn :
Ngày dạy : LUYỆN TỪ VÀ CÂU(tiết 4)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ AI?
I Mục tiêu:
-Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp nhhững người trong gia đình (BT1)
-Xếp được các thành ngữ ;tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
-Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?(BT3 a/b/c)
II Chuẩn bị:
GV- Bảng viết sẵn bài tập 2
HS- SGK
III Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1 Kiểm tra:
- Kiểm tra vở bài tập Tiếng Việt
30’ 2 Bài mới:TN gia đình ôn tập câu
a) Giới thiệu:
b) Làm bài tập:
* Bài 1:
- Em hiểu thế nào là ông, bà?
- Thế nào là chú cháu?
- Giáo viên nêu những từ được gọi
là từ ngữ chỉ gộp những người trong
gia đình, đều chỉ từ 2 người trở lên
- Yêu cầu suy nghĩ làm bài tập
- Giáo viên ghi bảng từ HS nêu
- Chỉ cả ông và bà
- Là cả chú và cháu
- HS nêu
Bố mẹ, ông bà, cô bác, chú thím, anh chị, cậu mợ, …
* Bài 2:
- Hướng dẫn HS xếp các câu tục
ngữ, thành ngữ cho sẵn vào cọt bảng
thích hợp
- HS thảo luận làm bài
- Đại diện trình bày
* Bài 3:
- Hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu - HS làm bài miệng
Trang 16Ai là gì? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào
vở bài tập
a) Nói về Tuấn trong truyện
“Chiếc áo len”
b) Bạn nhỏ trong bài “Quạt cho bà
ngủ”
c) Bà mẹ trong truyện “Người
mẹ”
d) Sẻ non trong bài “Chim sẻ và
bông hoa bằng lăng”
a) Tuấn là người anh của Lan
b) Bạn nhỏ là người rất yêu bà
c) Bà mẹ là người rất thương con
d) Sẻ non là bạn tốt của bé Thơ
- HS đọc lại các câu vừa làm
4’
1’
3 Củng cố
-Gọi hs nêu lại mối quan hệ trong
gia đình cho hs nắm
4.Dặn dò :
- Về ôn lại các nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học
Trang 17Ngày soạn :
Ngày dạy :
BẢNG NHÂN 6
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng trong giải toán có phép nhân
II Chuẩn bị:
GV- Bảng phụ ghi bảng nhân 6
10 tấm bài, mỗi tấm có 6 hình tròn
HS-Bộ ĐDHT
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1 Kiểm tra:
a) 2+2+2+2+2+2
b) 5+5+5+5+5+5
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng
a) = 2 x 6 = 12 b) = 5 x 6 = 30
30’ 2 Bài mới: Bảng nhân 6
a) Giới thiệu: (trực tiếp)
b) Luyện tập bảng nhân 6:
- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn hỏi:
- Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- 6 lấy 1 lần ta được phép nhân
6 x 1 = 6
- 6 hình tròn
- được lấy 1 lần
- HS đọc
- Gắn tiếp 2 tấm bìa, 3 tấm bìa …
(hỏi tương tự như trên)
- Tìm kết quả của phép nhân 6 x 3,
yêu cầu tìm kết quả của các phép
nhân còn lại
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân
- Xoá dần để HS đọc thuộc
- 6 x 3 = 18 + 6
- HS thực hiện
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
3 Luyện tập: