Bài mới: Ai ngoan sẽ được thưởng - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch Ghi tựa.[r]
Trang 1Ngày soạn : 6/4/2007
Ngày dạy : 9/4/2007
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà, dũng cảm
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cậu bé và cây si già.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Cậu bé
và cây si già
+ Cậu bé đã làm điều gì không phải với cây si?
+ Cây đã làm gì để cậu bé hiểu nỗi đau của nó?
+ Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới: Ai ngoan sẽ được thưởng
- GV cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của
nhạc sĩ Phong Nhã
- Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất cả sự quan tâm
của mình cho thiếu nhi Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều đó Ghi tựa.
Hoạt động 1: Luyện đọc (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
- Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp, trìu mến Lời
của Bác đọc nhẹ nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của các
cháu thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui mừng, ngây
thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ, rụt rè.
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 2- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS
đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của các em
- Trong bài có những từ nào khó đọc?
- GV ghi lên bảng những từ khó và luyện đọc
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe và
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được
chia làm mấy đoạn ? Phân chia các đoạn như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Đoạn đầu là lời của người kể, các em cần chú ý đọc
với giọng nhẹ nhàng, thong thả
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này có lời của Bác Hồ
và lời của các cháu thiếu nhi Khi đọc lời của Bác cần thể
hiện sự quan tâm tới các cháu Khi đọc lời đáp của các
cháu thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối câu, thể hiện sự
ngây thơ và vui mừng của các cháu thiếu nhi khi được gặp
Bác.
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của Tộ và của Bác
trong đoạn 3
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời
cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của
Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)
+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu
vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần,
động viên)
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc nối tiếp
- Quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ,…
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm
rửa
+ Đoạn 2: Khi trở lại phòng
họp … Đồng ý ạ!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc lại bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn: Lớp trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của Bác Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi
- HS đọc
- 1 HS đọc đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Nhóm cử đại diện thi đọc
- HS đọc đồng thanh
Trang 34 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng (Tiết 2)
1 Khởi động
2 Bài mới: Ai ngoan sẽ được thưởng (Tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại cả bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của các em nhỏ ntn?
- Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?
Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và đồng bào ta.
- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
- Những câu hỏi của Bác cho các em thấy điều gì về Bác?
- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?
- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác cho?
- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
Hoạt động 2:Luyện đọc lại
- GV chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện nội dung đoạn
nào? Em hãy kể lại?
-Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn
- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- Tuyên dương những HS học thuộc lòng 5 điều Bác Hồ dạy
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Xem truyền hình.
- Hát
- HS theo dõi bài trong SGK
- HS đọc
- Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ
- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
- Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
- Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em
- Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác
- Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô
- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen
- 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại
- 8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)
Trang 4BẮC KIM THANG ( T 1 )
*******************************
KI – LÔ - ÂMET
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được tên gọi Kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km).
- Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet
- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet (km) và mét (m)
2 Kỹ năng:
- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet
- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mét.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Số? 1 m = cm
1 m = dm dm = 100 cm
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới: Kilômet
* Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về một đơn vị đo chiều
dài mới, đó là Kilômet Ghi tựa.
Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km) (10’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn vị
đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét Trong thực tế, con
người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất
lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co đường nối giữa
các tỉnh, các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó, việc
dùng các đơn vị như xăngtimet, đêximet hay mét khiến
cho kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để thực hiện
phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn
mét và kilômet
- Kilômet kí hiệu là km
- 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét
- Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Hát
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- HS đọc: 1km bằng 1000m
Trang 5- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK.
Hoạt động 2: Thực hành (15’)
Phương pháp: Thực hành , thi đua
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
* Bài 2:
- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng, yêu
cầu HS đọc tên đường gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho
HS trả lời
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet ?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao nhiêu
kilômet?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao nhiêu
kilômet?
- Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận của bài
* Bài 3:
- GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản đồ để
giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao Bằng dài
285 km
- Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài
của các tuyến đường
* Bài 4:
- Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời
+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội hơn?
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội hơn ?
Vì sao?
+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh hay
Vinh – Huế?
+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ Chí
Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí Minh – Cà
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Đường gấp khúc ABCD
+ Quãng đường AB dài 23 km + Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km
- HS nhắc lại
- Quan sát lược đồ
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường
- Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn
- Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km>169km
- Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài 102km, 102km<169km
- Quãng đường từ Vinh đi Huế
xa hơn Hà Nội đi Vinh
- Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ gần hơn
Trang 64 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường từ Hà
Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …
- Chuẩn bị: Milimet.
quãng đường Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau
Ngày soạn : 7/4/2007
Ngày dạy : 10/4/2007
TÂNG CẦU_ TRÒ CHƠI”TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
_ Ôn Tâng cầu
_ Tiếp tục học trò chơi Tung vòng vào đích bằng hình thức Tung bóng vào đích.
2 Kỹ năng :
_ Yêu cầu tâng, đón cầu đạt thành tích cao hơn giờ trước
_ Biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
3 Thái độ:
_ Trật tự không xô đẩy
NHẬN XÉT 3.3 CHỨNG CỨ 1,2,3,4: Tổ 1 + 2
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn
_ Còi, bóng, rổ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học
_ Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối
_ Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung
2 Phần cơ bản:
_ Tâng cầu bằng tay hoặc bằng bảng nhỏ.
_ Trò chơi Tung bóng vào đích
3 Phần kết thúc :
_ Đi đều và hát
_ Một số động tác thả lỏng
6’
1’
1’
1’
1 – 2’
22’
10 – 12’
10 – 12’
6’
2’
2’
_ Theo đội hình hàng ngang
_ Theo đội hình hàng dọc
_ GV tổ chức HS chơi như bài 58
_ GV nêu tên trò chơi và giải thích cách chơi (tương tự như cách chơi tung vòng vào đích) Cho HS chơi thử 1- 2 lần sau đó chơi chính thức _ Theo đội hình 4 hàng dọc
Trang 7_ GV hệ thống bài.
_ Nhận xét tiết học, giao bài về nhà
1’
1’ _ Về nhà tập chơi nhiều lần cho
thuần thục
MILIMET
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài milimet (mm)
- Hiểu được mối liên quan giữa milimet và xăngtimet, giữa milimet và mét
2 Kỹ năng: Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimet và milimet.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Kilômet.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
267 km 276 km
324 km 322 km
278 km 278 km
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới: Milimet
* Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tiếp về một đơn vị đo
độ dài Đơn vị này nhỏ nhất trong bảng đo độ dài, đó
là Milimet Ghi tựa.
Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm)
(10’)
Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải,
thực hành
- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn
vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét, kilômet Bài
học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ
dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là milimet.
- Milimet kí hiệu là mm.
- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài
từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1 được chia
thành mấy phần bằng nhau?
- Hát
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- HS lắng nghe
- Được chia thành 10 phần bằng nhau
Trang 8- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet,
milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm.
- Viết lên bảng: 10mm = 1cm
- 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?
- 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm, từ đó ta nói
1m bằng 1000mm
- Viết lên bảng: 1m = 1000mm
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành (15’)
Phương pháp: Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã hoàn
thành
* Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự trả
lời câu hỏi của bài
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm như thế
nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét và tuyên dương
* Bài 4:
- Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như bài tập 4, tiết
140
- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để
kiểm tra phép ước lượng
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa milimet với
xăngtimet và với mét.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn lại kiến
thức về các đơn vị đo độ dài đã học
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm
- 1m bằng 100cm
- Nhắc lại: 1m = 1000mm
- HS làm bài
- HS đọc
- HS quan sát và trả lời
- Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Giải:
Chu vi của hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm) Đáp số: 68mm.
- HS trả lời, bạn nhận xét
Trang 9AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … da Bác hồng hào trong bài Ai ngoan sẽ được thưởng
2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Hoa phượng.
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết bảng con các
từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Ai ngoan sẽ được thưởng
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại đoạn 1 của
bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng và làm các bài tập
chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- Đọc đoạn văn cần viết
- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết như thế nào ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa tới, quây
quanh, hồng hào.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Chép bài
- Hát
- Viết từ theo lời đọc của GV + MB: Cái xắc, suất sắc; đường
xa, sa lầy
+ MN: bình minh, thân tôn; to phình, lúa chín
- Theo dõi bài đọc của GV
- Đây là đoạn 1
- Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt,
Ai
- Tên riêng: Bác, Bác Hồ.
- Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- HS đọc viết các từ này vào bảng con
- HS lắng nghe
- HS viết bài theo yêu cầu của
Trang 10- Soát lỗi
- Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính ta
(7’)
Phương pháp: Thực hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cháu nhớ Bác Hồ.
GV
- Đổi chéo vở kiểm tra
- Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?
- Làm bài theo yêu cầu
Đáp án:
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở.
b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết.
AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung
2 Kỹ năng: Biết kể chuyện theo lời của bạn Tộ.
3 Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Những quả đào
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới: Ai ngoan sẽ được thưởng
- Trong giờ kể chuyện hôm nay, lớp mình sẽ kể lại
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được
thưởng, đặc biệt lớp mình sẽ thi xem bạn nào đóng vai
Tộ giỏi nhất nhé Ghi tựa.
- Hát
- 5 HS kể lại chuyện theo vai (người dẫn chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt)