11giờ30 phút,ngày 30/4/1975 +Thaønh phoá Hoà Chí Minh mang teân Baùc vaø ngaøy thaùng naêm naøo?thaùng 7/1976,Kì hoïp Quoác hoäi khoùa VI => GDHS tình yêu quê hương đất nước * OÂn laïi c[r]
Trang 1TUẦN 28
T 136 Kiểm tra định kì (giữa HKII)
TD 55 Trò chơi: Tung vòng vào đích
HAI
CC
CT 55 Nghe-viết: Kho báu
T 137 Đơn vị, chục trăm, nghìn
TNXH 28 Một số loài vật sống trên cạn
BA
Sáng
Chiều
HĐNG Tuyên truyền ý nghĩa ngày 30/4
T 138 So sánh các số tròn trăm
ĐĐ 28 Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết 1)
TƯ
LTVC 28 Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi: Để
làm gì? Dấu chấm phẩy
TD 56 Trò chơi: Tung vòng vào đích và Chạy đổi chỗ,
vỗ tay nhau TLV 28 Đáp lời chia vui Tả ngắn cây cối
T 139 Các số tròn chục từ 110 đến 200
TC 28 Làm đồng hồ đeo tay (Tiết 2)
NĂM
Sáng
Chiều TC LTVC Ôn Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi:
Để làm gì? Dấu chấm phẩy
CT 56 Nghe-viết: Cây dừa
T 140 Các số từ 101 đến 110
SÁU
SHTT 28 Tổng kết tuần
Trang 2ND:
TẬP ĐỌC (82-83) KHO BÁU I-MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch toàn bài; ngắt ngghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
-Hiểu : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, ngfười đó có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
GDVSMT: cần chăm sóc và bảo vệ đất đai
-Giáo dục các em siêng năng lao động, phù hợp với lứa tuổi
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Kho báu.
-Luyện đọc
-GV đọc mẫu bài Chú ý giọng đọc: Giọng
kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc
giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão
huyền của hai người con
-Yêu cầu đọc ngắt giọng
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân
kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc
bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ
lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt
trời.//
-Luyện đọc đoạn
-Học sinh theo dõi và đọc thầm theo
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc
đúng các từ khó: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, đàng hoàng, hão huyền, làm đất kỹ,,…
-Luyện đọc câu:
-Học sinh nối tiếp nhau đọc các đoạn -HS theo dõi bài trong SGK
Trang 3Tiết 2
Tìm hiểu bài
-Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân?
-Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
-Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
-Kết quả ra sao?
-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm
kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
GDVSMT: cần chăm sóc và bảo vệ đất
đai
-Luyện đọc lại
4-Củng cố:Theo em, kho báu mà hai anh em
tìm được là gì? Là sự chăm chỉ, chuyên cần
5-Dặn dò: đọc bài và xem lại câu hỏi.Chuẩn
bị: Cây dừa
-Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng … chẳng lúc nào ngơi tay -Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
-Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
-Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
a Vì đất ruộng vốn là đất tốt
b Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
c Vì hai anh em trồng lúa giỏi
-Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao… ấm no, hạnh phúc
*Học sinh luyện đọc lại đoạn
TOÁN (136 ) KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II) I-MỤC TIÊU: Kiểm tra tập trung vào các lội dung sau:
-Phép nhân, phép chia trong bảng (2, 3, 4, 5) Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau.Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia.Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
-Tính nhanh chính xác
-Giáo dục: cẩn thận khi tính toán
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Giáo viên: đề kiểm tra
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 4*Đề kiểm tra 1-Ổn định
2-Kiểm tra: Tập kiểm tra
3-Bài mới: Kiểm tra.
1.Tính nhẩm ( 4 đ) 2 x 3 = 6 3 x 3 = 9 5 x 4 = 20 6 x 1 = 6
18 : 2 = 9 32 : 4 = 8 5 x 5 = 20 0 : 9 = 0
4 x 9 = 36 5 x 5 = 25 20 : 5 = 4 1 x 10 = 10
35 : 5 = 7 24 : 3 = 8 20 : 4 = 5 0 : 1 = 0 2.Tìm X ( 2 đ) X x 2 = 12 X : 3 = 5
X = 12 : 2 X = 5 x 3
X = 6 X =15
3.Tính (2đ) 3 x 5 x 1 = 15 x 1 3 x 10 – 14 = 30 – 14 2 : 2 x 0 = 1 x 0 0 : 4 x 6 = 0 x 6 =15 =16 = 0 = 0 4.Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh? (2 đ)
Bài giải Số học sinh mỗi nhóm là:
15 : 3 = 5 (học sinh) Đáp số: 5 học sinh
5.Tính độ dài đường gấp khúc như hình vẽ?
3cm 3cm 3cm 3cm
4-Củng cố: Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm sao ?
5-Dặn dò: Ôn lại bài
THỂ DỤC
Tiết 55Trò chơi:“Tung vịng vào đích”
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
-Tính nhanh nhẹn
-Rèn sức khỏe tập thể dục buổi sáng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai , hông
-Tập họp hàng
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
Trang 5
-Nhận xét
2.Phần cơ bản :
-Ơn 5 động tác tay, chân , lườn , bụng và nhảy của bài thể
dục phát triển chung : mỗi động tác 2 x8 nhịp
-Chơi trò chơi : “Tung vịng vào đích ”
-Gv nêu cách chơi luật chơi
Hs mỗi đội lần lượt từ vị trí chuẩn bị tiến sát vào vạch giới
hạn và lần lượt tung 5 chiếc vịng vào đích là những chiếc
cọc Nếu tung được vịng mĩc vào cọc ở hàng thứ nhất thì
được 5 điểm , hàng thứ 2 được 4 điểm …hàng thứ 5 được
1 điểm , ra ngồi khơng được điểm nào Sau 5 lần tung ,
ai cĩ tổng số điểm nhiều nhất người đĩ vơ địch Tung
vịng xong lên nhặt vịng đưa cho bạn tiếp theo
- Hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức
-Cho 2 tổ thi đua với nhau mỗi tổ đại diện 1 nam , 1 nữ
-Gv nêu cách chơi luật chơi
- Hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức
-Cho 2 tổ thi đua với nhau
=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn
-Giáo viên điều khiển Nhận xét
3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể
Nhận xét giờ học Giáo viên hệ thống lại bài
80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn
-Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần
-Xoay cổ tay, vai, gối, hông
-Cán sự lớp điều khiển
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát
- - -
- - -
CB XP -Đi đều theo 2-4 hàng dọc
-Cúi người
-Nhảy thả lỏng
NS:
ND:
CHÍNH TẢ ( 55 ) KHO BÁU (Nghe-viết) I-MỤC TIÊU:
-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
-Làm được các bài tập 2
GDVSMT: bảo vệ và chăm sóc kĩ đất đai
-Giáo dục: chép chính xác
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ bài tập 2b
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1-Ổn định
2-Kiểm tra:
-Viết bảng con: giải thưởng, sức khoẻ,
đạo đức
3-Bài mới: Kho báu.
-Hướng dẫn tập chép
-Giáo viên đọc đoạn văn cần chép
-Nội dung của đoạn văn là gì?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
-Yêu cầu đọc từng câu tìm từ khó viết
-Học sinh chép bài vào vở.Học sinh soát lỗi
-Chấm bài
-Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài tập 2:Điền vào chỗ trống ua hay uơ làm
miệng
GDVSMT: bảo vệ và chăm sóc kĩ đất đai
4-Củng cố:Viết bảng con: cuốc bẫm, gà gáy
5-Dặn dò: sửa lỗi vào vở.Chuẩn bị bài sau:
Cây dừa
-Học sinh theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
-3 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
-Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu -Học sinh viết từ khó vào bảng con: hai sương một nắng, cuốc bẫm, trở về, gà gáy -Đọc đề bài
*Học sinh làm miệng và viết vào sách
-voi hươ vịi - mua màng -thuở nhỏ - chanh chua
TOÁN ( 137 ) ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I-MỤC TIÊU:
-Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
-Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
-Bài tập cần làm bài 1,2
-Giáo dục: cẩn thận khi viết số ở trăm, nghìn
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Giáo viên: bộ ô vuông biểu diễn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 71-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
-Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học trong
SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên
-10 đơn vị còn gọi là gì?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu
cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương
tự như đã làm với phần đơn vị
-10 chục bằng mấy trăm?
-Viết lên bảng 10 chục = 100
-Giới thiệu 1 nghìn
-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy
trăm
-Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình
vuông biểu diễn 100
-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy trăm
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
-Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2
trăm, viết 200
-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như trên
để giới thiệu các số 300, 400,
-Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
-Những số này được gọi là những số tròn trăm
-Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm?
-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
-Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
-HS đọc và viết số 1000
-Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và chục,
giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
- Luyện tập, thực hành
-Có 1 đơn vị
-Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục -1 chục bằng 10 đơn vị
-Nêu: 1 chục – 10; 2 chục – 20; 10 chục – 100
-10 chục bằng 1 trăm
-Có 1 trăm
-Viết số 100
-Có 2 trăm
-HS viết vào bảng con: 200 -Đọc và viết các số từ 300 đến 900
-Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
-Có 10 trăm
-Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
-HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
-1 chục bằng 10 đơn vị
-1 trăm bằng 10 chục
-1 nghìn bằng 10 trăm
-200 Hai trăm -300 Ba trăm
- 400 Bốn trăm - 500 Năm
Trang 8- Đọc và viết số.
4-Củng cố:1 chục bằng mấy đơn vị? 1 trăm bằng mấy
chục? 1 nghìn bằng mấy trăm?
5-Dặn dò: làm vở bài tập.Chuẩn bị: So sánh các số tròn
trăm.1,2,3
trăm
- 600 Sáu trăm -700 Bảy trăm
-800 Tám trăm -900 Chín trăm
Tăng cường Toán I-MỤC TIÊU:
- Củng cố quan hệ giữa đơn vị và chục,giữa chục và trăm.Biết đơn vị nghìn,quan hệ giũa trăm và nghìn.Nhận biết được các số tròn trăm,biết cách đọc và viết số tròn trăm
- Làm đúng bài tập
- GDHS tính cẩn thận,chính xác
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
1/ Số ?
Yêu cầu hS nêu nhanh kết quả
Nhận xét
2/ Viết(theo mẫu)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau lean
bảng điền vào chổ chấm
- Nhận xét
3/Điền dấu > < =
- Gọi HS nhắc lại cách làm
- Gọi 6 HS lên bảng làm bài
a 10 đơn vị bằng 1 chục
b 10 chục bằng 1 trăm
c 10 trăm bằng 1 nghìn
100 <200 200 < 300 600>500 400=400 400 < 500 600 < 700
800 > 700 900 < 1000 800 > 600
Trang 94/ Viết các số tròn trăm theo thứ tự từ
bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
4-Củng cố-Dặn dò: Xem lại bài
100,200,300,400,500,600,700,800,900
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (28 ) MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I-MỤC TIÊU:
-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người
GDVSMT: bảo vệ cây cối và môi trường để các con vật sống trên cạn được tốt
-Giáo dục: chăm học
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: 1 số hình con vật sống trên cạn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Loài vật sống ở đâu?
-Loài vật có thể sống được ở đâu?
3-Bài mới: Một số loài vật sống trên cạn.
*Hoạt động 1: Làm việc với tranh ảnh
trong SGK
-Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các
vấn đề sau:
1 Nêu tên con vật trong tranh
2 Cho biết chúng sống ở đâu?
3 Thức ăn của chúng là gì?
4 Con nào là vật nuôi trong gia đình,
con nào sống hoang dại hoặc được
nuôi trong vườn thú?
GDVSMT: bảo vệ cây cối và môi
trường để các con vật sống trên cạn được
tốt
-Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc?
-Hãy kể tên một số con vật sống trong
lòng đất
-Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn
*HS quan sát, thảo luận trong nhóm
-Hình 1: Con lạc đà, sống ở sa mạc Chúng ăn cỏ và được nuôi trong vườn thú
-Hình 2: Con bò, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và được nuôi trong gia đình
-Hình 3: Con hươu, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và sống hoang dại
-Hình 4: Con chó Chúng ăn xương, thịt và nuôi trong nhà
-Hình 5: Con thỏ rừng, sống trong hang Chúng ăn cà rốt và sống hoang dại
-Hình 6: Con hổ, sống trong rừng Chúng ăn thịt và sống hoang dại, hoặc được nuôi trong vườn thú
-Hình 7: Con gà Chúng ăn giun, ăn thóc và được nuôi trong nhà
-Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu được
Trang 10GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống
trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ …
có loài vật đào hang sống dưới đất như
thỏ, giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các
loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các
loài vật quý hiếm
*Hoạt động 2: Động não.
-Em hãy cho biết chúng ta phải làm gì để
bảo vệ các loài vật?
*Hoạt động 3: Triển lãm tranh ảnh.
-Giáo viên giới thiệu một số con vật vừa
sống trên cạn vừa sống dưới nước
4-Củng cố:Kể tên các con vật sống trên
cạn
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Một số loài vật sống
dưới nước
nóng
-Thỏ, chuột, …
-Con hổ
-Không được giết hại, săn bắn trái phép, không đốt rừng làm cháy rừng không có chỗ cho động vật sinh sống …
-Học sinh lựa chọn ra những con vật sống trên cạn
TẬP VIẾT ( 28 )
CHỮ HOA Y
I-MỤC TIÊU:
-Viết đúng chữ hoa Y (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Yêu (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3 lần).
-Viết nhanh nối nối nét
-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Chữ mẫu Y Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Chữ hoa Y.
- Hướng dẫn viết chữ cái hoa
- Giới thiệu chữ hoa Y
- Chữ Y cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-HS quan sát -8 li
Trang 11+Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét khuyết
ngược
-GV hướng dẫn cách viết:
+Nét 1: viết như nét 1 của chữ U
+Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, rẽ bút lên
đường kẽ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết
ngược, kéo dài xuống đường kẽ 4 dưới đường
kẽ 1, dừng bút ở đường kẽ 2 phía trên
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
-Hướng dẫn viết câu ứng dụng
-Giới thiệu câu: Yêu lũy tre làng
-Nêu độ cao các chữ cái
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
-GV viết mẫu chữ: Yêu lưu ý nối nét Y và êu.
-HS viết bảng con
-GV nhận xét và uốn nắn
*Hoạt động 3: Viết vở
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
-Chấm, chữa bài
4-Củng cố:Viết bảng con chữ hoa Y – Yêu
5-Dặn dò: viết phần còn lại ở nhà.Chuẩn bị:
Chữ hoa A
( kiểu 2)
2 nét
-HS quan sát
(Tình cảm yêu làng xóm quê hương của người Việt Nam)
-HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
-Y : 5 l; l, y, g : 2,5 li; t : 1,5 li; r : 1,25 li; e, u, a, n : 1 li
-HS viết bảng con -HS viết vở
Tăng cường Chính tả Kho Báu(NV) I-MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác bài chính tả (từ Theo lời cha đến của ăn của để)
Y
Yêu lũy tre làng