1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 Tuần 6 và 7

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhận xét cách ghi dấu thanh + Các tiếng có nguyên âm đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính nếu có + Các tiếng có nguyên âm đôi ươ có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ[r]

Trang 1

TUẦN 6

Ngày soạn : 23/9/2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 27/9/2010

BUỔI SÁNG

Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

CHÀO CỜ

_

Tiết 2 : TẬP ĐỌC

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A - PÁC -THAI I-Mục đích - Yêu cầu

- Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu nội dung của bài : chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu ( Trả lời các câu hỏi SGK)

- Cảm phục tinh thần đấu tranh của người dân Nam Phi với chế độ phân biệt chủng tộc

* Tăng cường tiếng Việt : Giải nghĩa từ : chế độ phân biệt chủng tộc ( chế độ đối xử

bất công với người da đennói riêng và da màu nói chung) , công lí ( lẽ phải phù hợp với với đạo lí và xã hội) ,đa sắc tộc( nhiều chủng tộc), sắc lệnh(Văn bản do người đứng đầu nhà nước ban hành có giá trị như luật)

II- Chuẩn bị

- Nội dung bài dạy , tranh minh hoạ

- Học bài cũ , xem bài mới

- Hoạt động cả lớp, nhóm, cá nhân

III- Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài “Ê - mi - li -

con”

- Vì sao chú Mo - ri - xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ ?

3 Bài mới

A-Giới thiệu bài

- GV giới thiệu câu chuyện ( GV sử dụng

tranh trong SGK để giới thiệu)

B-Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn

- Hướng dẫn HS luyện đọc tiếp nối 3 lần

+Lần 1: Luyện đọc tiếp nối và luyện đọc

từ khó

- Hát

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS quan sát lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS chia bài 3 Đoạn + Đoạn 1: Từ đầu…tên gọi A-pác-thai + Đoạn 2: Tiếp ddeensdaan chủ nào + Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp luyện phát âm

Trang 2

+Lần 2: Luyện đọc tiếp nối và giải nghĩa

từ khó

*Tăng cường tiếng Việt

+Lần 3: Luyện đọc lại

- GVđọc toàn bài

b.Tìm hiểu bài

- Dưới chế độ A - pác - thai người da đen

bị đối xử như thế nào ?

- GV tiểu kết ý 1

- Người đân nam Phi đã làm gì để xoá bỏ

chế độ phân biệt chủng tộc ?

- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

A-pác- thai được đông đảo mọi người trên

thế giới ủng hộ ?

- GV tiểu kết

- Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên

của nước Nam Phi mới ?

- Nêu nội dung của bài ?

c.Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS dọc toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3

- GV đọc mẫu đoạn 3

- Tổ chức cho HS luyện đọc cả lớp,

nhóm, cá nhân

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

4.Củng cố

- HS nêu nội dung của bài và ghi vào vở

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- HS luyện đọc tiếp nối, 1 HS đọc chú giải trong SGK

- HS đọc tiếp nối toàn bài

- HS nhắc lại nghĩa của một số từ trong tâm

- HS lắng nghe

- Phải làm những công việc nặng nhọc , bẩn thỉu, bị trả lương thấp, không được hưởng một chút tự do dân chủ nào

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn 3

- Người dân da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng, cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành thắng lợi

- Vì những người yêu chuộng hoà bình và công lí không thể chấp nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man

- Vì chế độ A - pác - thai là chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh cần phải xoá bỏ Vì mọi người sinh ra dù màu

da có khác nhau nhưng đều là con người

- HS lắng nghe

- Ông là một luật sư da đen người đã từng

bị giam cầm suốt 17 năm vì đấu tranh chống chế độ A - pác - thai

- HS nêu miệng nội dung của bài

- HS lắng nghe

- HS đọc diễn cảm đoạn 3 , nhấn mạnh các từ ngữ hoà bình , dũng cảm

- HS thi đọc diễn cảm

_

Trang 3

Tiết 3 : TOÁN

LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:

- Biết tên gọi kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích , so sánh các đơn vị đo diện tích và giải bài toán có liên quan

- HS làm BT1a (2 số đo đầu) , BT1b (2 số đo đầu) , BT2 , BT3 (cột 1), BT4

- HS tích cực tự giác học tập

* Tăng cường tiếng Việt: Đọc viết đúng kí hiệu các đơn vị đo diện tích.

II-Chuẩn bị:

Thầy : Nội dung bài dạy

Trò : Làm BT ở nhà

- Hoạt động cả lớp - nhóm - cá nhân

III-Các hoạt động dạy- học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

A-GV giới thiệu bài :

- GV giới thiệu trực tiếp

B- Luyện tập

Bài 1

- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có

đơn vị là m2

*Tăng cường tiếng Việt

- HS đọc bảng đơn vị đo diện tích

Bài 2

Khoanh vào trước câu trả lời đúng

Bài 3

Điền dấu > < =

Bài 4 ( dành cho HS khá giỏi)

- GV nêu đề toán

- Hát

- HS lắng nghe

- HS làm bài và chữa bài ( cả lớp, nhóm) a- 6 m2 35 dm2 = 6 m2 + 35 m2 =

100

= 6 35 m2

100

- 8m227dm2 = 8m2 + 27 dm2= 8 m2

100

27 100

b- 4 dm2 65cm2 = 4 65 dm2

100

- 95cm2 = 95 dm2

100

- HS làm bài (ả lớp, nhóm)

+ 3 cm2 5 mm2 = 305 mm2

+ Câu trả lời b là đúng

- HS làm bài ( nhóm ) + 2 dm2 7 cm2 = 207 cm2

+ 300 mm2 > 2 cm2 89 mm2

- HS đọc đề

- HS tóm tắt và giải Giải

Trang 4

4.Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

-GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Làm BT ở nhà

Diện tích của một viên gạch lát nền là 4o 40 = 1600 ( cm 2 )

Diện tích căn phòng là

1600 150 = 240000 ( cm 2 )

240000 cm2 = 24 m2

Đáp số : 24 m2

Tiết 4 : KHOA HỌC

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I- Mục tiêu:

- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

- Biết cách dùng đúng thuốc , đúng cách và đúng liều lượng

- HS có ý thức giữ gìn sức khoẻ

* Tăng cường tiếng Việt: Đọc đúng tên thuốc.

II-Chuẩn bị:

Thầy : Sưu tầm một số vỏ đựng thuốc và hướng dẫn sử dụng

Trò : Học bài cũ , xem bài mới

- Hoạt dộng cả lớp- nhóm- cá nhân

III-Các hoạt động dạy- học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu tác hại của ma tuý ?

3.Bài mới

A-Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, mục đích yêu cầu tiết

học

B-Nội dung

a.Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

- Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa ? và

dùng trong trường hợp nào ?

- GV giảng : Khi bị bệnh chúng ta cần

dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu sử

dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh

nặng hơn , thậm chí có thể gây chết người

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi

- HS liên hệ bản thân

VD : Em đã dùng thuốc khi em bị ho

- HS trả lời câu hỏi trước lớp

- HS lắng nghe

Trang 5

b.Hoạt động 2 : Thực hành làm BT trong

SGK

+ Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần

thiết dùng thuốc đúng cách và đúng liều

lượng Cần dùng thuốc theo chỉ định của

bác sĩ

* Tăng cường tiếng Việt

- Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin ghi

trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo

c.Hoạt động 3 : Trò chơi “Ai nhanh ai

đúng”

- GV hướng dẫn tổ chức chơi

* Tăng cường tiếng Việt

Câu 1: Thứ tự ưu tiên cung cấp vi ta min

cho cơ thể

Câu 2 : Thứ tự ưu tiên phòng bệnh còi

xương cho trẻ em

4.Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời 4 câu hỏi trong

mục thực hành trang 24

- Nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Học bài , chuẩn bị bài sau

- HS làm việc cá nhân

- HS làm BT 24 SGK Đáp án

1 - d 2 - c 3 - a 4 - b

- HS lắng nghe

- HS đọc từng câu hỏi trong mục trò chơi

- Các nhóm thảo luận nhanh và viêt thứ

tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ và giơ lên

- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng

a) Thức ăn chứa nhiều vi ta min b) Uống vi ta min

c) Tiêm vi ta min

- Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can xi và vi ta min D

a) Uống can xi và vi ta min D b) Tiêm can xi

_

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: ÔN LỊCH SỬ

PHAN BỘ CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I Mục tiêu:

- Nêu được những nét sơ lược về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- Vận dụng làm bài tập

II Nội dung:

Trang 6

1 Thảo luận lớp:

- Em biết gì về Phan Bội Châu?

- Nêu thời gian, mục đích, kết quả, ý

nghĩa của phong trào Đông du?

2 Làm vở bài tập:

Bài 1.

- Điền vào bảng các sự kiện của

phong trào Đông Du

Bài 2.

- Những thanh niên yêu nước Việt

Nam tham gia phong trào Đông Du

đã khắc phục khó khăn như thế nào

để học tập?

Bài 3.

- Đánh dấu x trước ý đúng

- Sinh 186 7 - 1940, tại Nam Đàn- Nghệ An, thông minh, học rộng tài cao, có chí đánh đuổi giặc Pháp, khởi xướng phong trào Đông Du

- Phong trào khởi xướng năm 1905

+ Mục đích: tạo ra những người có tri thức khoa học kĩ thuật từ Nhật bản trở về cứu nước Nhân dân, đặc biệt thanh niên yêu nước hăng hái tham gia

+ Phong trào phát triển khiến thực dân Pháp lo sợ phong trào tan rã năm 1909

+ Ý nghĩa : khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần quyết tâm đánh giặc của nhân dân ta

Thời gian

Diễn biến lịch sử

Năm 1904

Lập hội Duy Tân

Năm 1905

Khởi xướng phong trào Đông Du

Năm 1908

Pháp cấu kết với Nhật phá phong trào Đông Du

Năm 1909

Phong trào Đông Du tan rã

- Không có tiền ăn học, đánh giầy, rửa bát cho các quán ăn

Phong trào Đông Du thất bại vì:

 Thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào

Tiết 2 : ĐẠO ĐỨC

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I-Mục tiêu:

- HS biết được một số biểu hiện của người sống có ý chí

- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

Trang 7

- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn trong cuộc sống

để trở thành người có ích cho gia đình , XH

* Tăng cường tiếng Việt: Sử dụng từ ngữ chính xác khi trình bày hoàn cảnh khó

khăn của bản thân: Nghèo, đi học xa, thiếu quan tâm, bệnh tật…

II-Chuẩn bị:

Thầy : Nội dung bài dạy

Trò : Học bài cũ , thẻ màu

- Hoạt động cả lớp- nhóm- cá nhân

III-Các hoạt động dạy- học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- HS đọc phần ghi nhớ

3.Bài mới

A-GV giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp

B-Dạy- học bài mới

a.Hoạt động 1: Làm bài tập 3

+ Mục tiêu : Mỗi nhóm nêu được tấm

gương tiêu biểu kể cho cả lớp cùng nghe

- GV chia HS thành các nhóm

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- Bảng tóm tắt

b.Hoạt động 2: : Tự liên hệ

+ Mục tiêu : HS biết cách liên hệ bản

thân nêu được những khó khăn trong

cuộc sống , trong học tập và đề ra được

cách vượt khó khăn

* Tăng cường tiếng Việt

khó khăn 1

2

3

Khó khăn của bản thân

Khó khăn về gia đình

Khó khăn khác

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã kể cho cả lớp cùng nghe

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm

- HS tự liệ hệ bản thân và trình bày trước lớp

- Sức khoẻ yếu ,bị bệnh tật

- Nhà nghèo thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ

- Đi học xa thiên tai , lũ lụt

- HS phát hiện ngững bạn khó khăn trong lớp trong trường và có kế hoạch giúp đỡ

Trang 8

- GV nêu các bạn khó khăn trong lớp

- Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng

để tự mình vượt khó.Nhưng sự thông cảm

chia sẻ động viên giúp đỡ của bạn bè tập

thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn

.4.Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Học bài , chuẩn bị bài sau

- HS phân tích những khó khăn của bản thân

- HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm

- Mỗi nhóm chọn 1- 2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp

- HS lắng nghe

Tiết 3 : ÔN TIẾNG VIỆT

ÔN CHÍNH TẢ : LUYỆN VIẾT

I-Mục đích - Yêu cầu

- HS viết bài “ bài ca về trái đất”

- Nắm được quy tắc đánh dấu thanh

- Viết đúng đẹp , tư thế ngồi viết ngay ngắn

- HS có ý thức rèn chữ

II-Chuẩn bị:

Thầy : Nội dung bài viết

Trò : Ôn tập quy tắc đánh dấu thanh

- Hoạt động cả lớp- cá nhân

III-Các hoạt động dạy- học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới

A- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

B-Luyện viết

a Bài viết

- GV đọc bài viết

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

Trang 9

+ Trái đất đẹp như thế nào ?

- Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết chính tả

- GV đọc cho HS soát lỗi

b Bài tập chính tả

- Điền dấu thanh thích hợp đúng vị trí

cho các tiếng in đậm có trong đoạn thơ

sau

- GV nhận xét bài làm của HS

4.Củng cố :

- GV thu chấm

- Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò :

- Về nhà luyện viết

- HS đọc bài viết và trả lời câu hỏi:

+ Trái đất như quả bóng xanh bay giữa trời xanh , có tiếng chim gù …

- HS luỵên viết từ khó

- HS viết chính tả

- HS soát lỗi chính tả

- 2 HS ngồi gần đổi bài soát lỗi

- HS điền

Ở núi rừng những ngày mưa rất dai

Hạt mưa đập mái tranh nghe bứt rứt

Tôi tựa cửa đêm từng em một

Đang xuống đèo thấp thoáng khoảng rừng thưa

Trống đánh bảy giờ vào lớp lúc đang mưa

Tôi lên lớp áo em nao cũng ướt Mái tóc ướt , mở từng trang vơ học Tôi biết tôi không thể nói lơi thừa

Ngày soạn : 24/9/2010 Ngày giảng : Thứ ba ngày 28/9/2010

BUỔI SÁNG

Tiết 1 : THỂ DỤC

(GV chuyên dạy)

Tiết 2: ĐỊA LÍ

ĐẤT VÀ RỪNG I-Mục tiêu:

- Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe - ra - lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe - ra - lít :

+ Đất phù sa : được hình thành do sông ngòi bồi đắp , rất màu mỡ , phân bố ở đồng bằng

Trang 10

+ Đất phe - ra - lít : có màu đỏ hoặc đỏ vàng , thường nghèo mùn , phân bố ở vùng đồi núi

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn :

+ Rừng rậm nhiệt đới : cây cối rậm , nhiều tầng

+ Rừng ngập mặn : có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

- Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ) vùng phân bố của đất pe ra lít , đất phù sa ,rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn Đất phe - ra- lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi

- Có kĩ năng chỉ bản đồ ( lược đồ)

- Tích hợp BVMT : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất rừng một

cách hợp lí

*Tăng cường tiếng Việt: Đọc đúng tên các loại đất: Phe- ra- lít, phù sa

II-Chuẩn bị:

Thầy : Bản đồ địa lí , bản đồ phân bố rừng VN

Trò : Học bài cũ , xem bài mới

- Hoạt động cả lớp - nhóm - cá nhân

III-Các hoạt động dạy- học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu vai trò của biển?

3.Bài mới

A- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nêu mục đích yêu cầu tiết

học

B-Nội dung

a.Hoạt động 1 : Đất ở nước ta

- Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất

chính ở nước ta trên bản đồ địa lí tự nhiên

VN

* Tăng cường tiếng Việt

GV : Đất là nguồn tài nguyên quý

nhưng chỉ có hạn , vì vậy việc sử dụng

đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo

*Kết luận: Nước ta có nhiều loại đất

nhưng diện tích lớn hơn cả là đất phe- ra-

lít màu đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù

sa ở vùng đồng bằng

b-Hoạt động 2: Rừng nước ta

Tên loại

đất

Vùng phân bố

Một số đặc điểm Phe ra lít

Phù sa

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

- HS làm việc cả lớp

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS đọc SGK hoàn thành BT

- HS chỉ bản đồ và chỉ vùng phân bố 2 loại đất trên bản đồ

- HS hoàn thành BT

- Đại diện HS trả lời

- HS chỉ bản đò vùng phân bố 2 loại đất chính của nước ta và đặc điểm của chúng

- HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương

- HS lắng nghe

Trang 11

Tiết 3: TOÁN

HÉC -TA

I-Mục tiêu:

- Biết tên gọi kí hiệu độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với héc-ta) HS làm

- HS làm BT1a( 2 dòng đầu) , BT1b (cột đầu) , BT2

- HS tích cực tự giác học tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 5

*Kết luận : Nước ta có nhiều rừng,đáng

chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở

vùng đồi núi , rừng ngập mặn ở vùng ven

biển

+ Nêu vai trò của rừng ?

- Để bảo vệ rừng chúng ta phải làm gì ?

4.Củng cố

- Ở địa phương em đã làm gì để bảo vệ

rừng ?

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Học bài ,chuẩn bị bài sau

phân bố

Đặc điểm

Rừng

rậm

nhiệt

đới

Rừng

ngập

mặn

- HS tạo thành một nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 1, 2 , 3 đọc SGK và hoàn thành BT

- Chỉ vùng phân bố rừng rậm , rừng ngập mặn

- HS hoàn thành BT

- Đại diện nhóm trình bày

- HS làm việc cả lớp trả lời câu hỏi + Rừng bảo vệ môi trường

+ Rừng ngăn chắn bão lũ

- HS liên hệ

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w