1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ph©n phèi ch­¬ng tr×nh m«n ng÷ v¨n 7 giáo án ngữ văn 7 phân phối chương trình môn ngữ văn 7 tuần bài tiết tên bài ghi chú 1 cổng trường mở ra 1 1 2 mẹ tôi 3 từ ghép 4 liên kết trong văn bản 5 6 cuộc

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 66,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và sự hoà nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong “ Bài ca Côn Sơn ”.. - GV chốt lại những thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.[r]

Trang 1

Phân phối chương trình môn : Ngữ văn 7

chú

1 Cổng trường mở ra

4 Liên kết trong văn bản

5 , 6 Cuộc chia tay của những con búp bê

12 Quá trình tạo lập văn bản - Viết bài TLV số 1 ở nhà

13 Những câu hát than thân

16 Luyện tập tạo lập văn bản

17 Sông núi nước Nam , Phò giá về kinh

19 Trả bài TLV số 1

20 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

21 Côn Sơn ca Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ( tự học

có hướng dẫn )

23 Đặc điểm văn bản biểu cảm

24 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

25 , 26 Sau phút chia ly , Bánh trôi nước (tự học có hướng dẫn )

28 Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

29 Qua đèo Ngang

31, 32 Viết bài TLV số 2 ( tại lớp )

33 Chữa lỗi về quan hệ từ

35 Từ đồng nghĩa

36 Cách lập ý của bài văn biểu cảm

37 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

10 10 38 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

39 Từ trái nghĩa

40 Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật , con người

41 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

43 Từ đồng âm

44 Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Trang 2

49 Trả bài kiểm tra văn, bài kiểm tra tiếng Việt

13 12 50 Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

51 , 52 Viết bài TLV số 3 ( tại lớp )

53 , 54 Tiếng gà trưa

56 Luyện nói : Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

57 Một thứ quà của lúa non : Cốm

59 , 60 Làm thơ lục bát

61 Chuẩn mực sử dụng từ

16 14 - 15 62 Ôn tập văn biểu cảm

63 Sài Gòn tôi yêu

64 Mùa xuân của tôi

65 Luyện tập sử dụng từ

17 15-16-17 66 Trả bài TLV số 3

67 Ôn tập tác phẩm trữ tình

68 Ôn tập tác phẩm trữ tình ( tiếp )

69 Ôn tập tiếng Việt ; Ôn tập tiếng Việt ( tiếp )

18 16 - 17 70 Chương trình địa phương ( phần tiếng Việt )

Trang 3

( Hướng dẫn đọc thêm ) -Trần Nhân Tông

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ” Và sự hoà nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong “ Bài ca Côn Sơn ”

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

* GV : Ảnh chân dung Nguyễn Trãi và tranh ảnh về Côn Sơn

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Đọc thuộc lòng bản dịch thơ bài “ Sông núi nước Nam ” ? Vì sao bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ?

 Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc vì :

- Lần đầu tiên khẳng định rõ ràng chủ quyền của đất nước

- Lần đầu tiên khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền ấy

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng

vui tươi, nhịp nhàng của thể thơ lục bát

* HS đọc chú thích  ( SGK - 79 )

? Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn

Trãi ? cho biết bài thơ được viết theo thể

thơ nào ?

- GV cho HS quan sát ảnh chân dung

Nguyễn Trãi và tranh ảnh về Côn Sơn

- GV chốt lại những thông tin cơ bản về

tác giả và tác phẩm

* HS nghe và tự ghi thông tin vào vở

* 2 HS đọc lại văn bản và giải thích từ khó

( phần chú thích )

? Cảnh vật được nói tới trong bài thơ là

cảnh gì ?

? Những nét tiêu biểu nào của cảnh vật

Côn Sơn được nhắc tới trong những lời thơ

ấy ?

? Có gì độc đáo trong cách tả suối , đá ?

? Cách tả đó gợi cho em thấy 1 cảnh tượng

thiên nhiên ntn ? Qua đó em có nhận xét gì

về vẻ đẹp của Côn Sơn ?

? Qua đó em hiểu gì về tác giả Nguyễn

Trãi?

A Văn bản : “ Bài ca Côn Sơn ”

I / Đọc, tìm hiểu chú thích :

1 Tác giả

- Nguyễn Trãi ( 1380 - 1442 ), Hiệu: ức trai

2.Tác phẩm Bài thơ viết theo thể thơ lục bát

- Cảnh tượng : lâu đời , nguyên thuỷ

 Một vẻ đẹp thanh cao, mát mẻ , trong lành

- Nguyễn Trãi là người yêu thiên nhiên, quý trọng những giá trị của thiên nhiên

Trang 4

* GV chốt:

- Cách tả âm thanh, màu sắc

- Nổi bật 1 thiên nhiên lâu đời , nguyên

thuỷ

 Tác giả yêu thiên nhiên, quý trọng những

giá trị của thiên nhiên

? Trước cảnh đẹp thanh cao, trong lành của

Côn Sơn ấy cho em thấy điều gì ?( Sự xuất

hiện của con người giữa cảnh vật Côn

hiện, nó mang tính vật chất hay tinh thần ?

? Vậy qua các sở thích tinh thần đó, em

thấy t/giả là 1 người có tâm hồn ntn ?

* GV chốt:

- Tác giả có tâm hồn thanh cao, giàu cảm

xúc thi nhân trước vẻ đẹp của thiên nhiên

? Giọng điệu chung của đoạn thơ là gì ?

? Có những bài ca nào vang lên trong bài

- Giọng vui tươi, nhịp nhàng

 Bài ca về niềm vui sống thanh thản hoà hợp của con người với thiên nhiên

B Văn bản : “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ”.

I) Đọc, tìm hiểu chú thích :

1.Tác giả : Trần Nhân tông2.Tác phẩm

- Thể thơ :thất ngôn tứ tuyệt

- Phương thức : Miêu tả để biểu cảm

.3.Chú thích

- Mục đồng ?

II) Tìm hiểu văn bản :

- 2 cảnh tượng :+ Cảnh tượng thôn xóm

Trang 5

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó qua

phần chú thích

? Văn bản này tạo ra một bức tranh làng

quê với những cảnh tượng nào ?

? Hai câu thơ đầu vẽ lên cảnh tượng gì ?

:

? Cho biết thời gian quan sát và không

gian được miêu tả ở đây có gì đáng chú ý ?

? Em có nhận xét gì về cảnh tượng đó ?

* GV chốt:

 Thể hiện vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi

thôn dã

? Theo em bức tranh nơi thôn dã được tạo

bởi cảnh thực hay sự cảm nhận tinh tế của

t/giả ?

* HS thảo luận - trả lời:

? Tiếp theo 2 câu cuối vẽ ra cảnh tượng

1) Cảnh chiều trong thôn xóm

- Thời gian : buổi chiều

- Không gian : thôn xóm

 Đó là một vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã

- Một phần do cảnh thực, nhưng phần nhiều do cảm nhận riêng của tác giả

- Đọc diễn cảm văn bản “ Bài ca Côn Sơn ”

- Tìm những điểm giống nhau giữa 2 VB “ Bài ca Côn Sơn ” và “ Thiên Trường vãn vọng ”

5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )

- Học thuộc 2 ( ghi nhớ ) của 2 VB để nắm chắc ND , nghệ thuật của mỗi bài thơ

- Học thuộc lòng 2 văn bản và phân tích chi tiết VB “ Buổi chiều …”

- Đọc thêm : “ Đêm Côn Sơn ”

 Soạn bài : “ Sau phút chia ly ”

 Tiết sau học : Từ Hán Việt ( Tiếp )

Trang 6

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :

- Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp , tránh lạm dụng từ Hán Việt

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ , Từ điển Hán Việt

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Trong những từ ghép Hán Việt sau đây, từ ghép nào là từ ghép đẳng lập ?

từ

nào là từ ghép chính phụ ?

- Xã tắc, quốc kì, sơn thuỷ, giang sơn, chiến thắng, sơn hà, xâm phạm,

ái quốc, thủ môn, quốc gia

 Từ ghép đẳng lập : Xã tắc, sơn thuỷ, giang sơn,sơn hà, xâm phạm

 Từ ghép chính phụ : Quốc kì, chiến thắng, ái quốc, thủ môn, quốc gia

3 Bài mới : giới thiệu bài

? Tại sao các câu văn này sử dụng từ Hán

Việt mà kkông dùng các từ thuần Việt có ý

nghĩa tương tự ?

? Theo dõi tiếp VD (b) , cho biết các từ

Hán Việt : Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ,

- Vì để tạo sắc thái trang trọng ( phụ nữ )

- Tránh sự thô thiển , ghê sợ : từ trần , mai táng , tử thi )

Ví dụ 2: - Tạo được sắc thái cổ kính của lịch sử

Trang 7

Tạo được sắc thái gì cho đoạn văn ?

? Qua tìm hiểu VD trên, em cho biết có

? Theo em, trong mỗi cặp câu, câu nào có

cách diễn đạt hay hơn ? vì sao ?

? Vậy khi nói , viết gặp một cặp từ thuần

Việt - Hán Việt đồng nghĩa chúng ta sẽ

giải quyết ntn ?

* GV chốt:

- Khi nói, viết không nên lạm dụng từ Hán

Việt

- Nếu lạm dụng sẽ gây mất tự nhiên, thiếu

trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh

? Giải thích tại sao người Việt Nam thích

dùng từ Hán Việt để đặt tên người , tên

địa lí ?

2) Bài tập 3 : ( SGK - 84 )

? Xác định từ Hán Việt mang màu sắc cổ

xưa trong VB “ Mị Châu Trọng Thuỷ ” ?

2) Không nên lạm dụng từ Hán Việt : (10’)

*Kết luận : ( Ghi nhớ 2 : SGK - 83 )

II / Luyện tập :

Bài tập 2 : Tạo sắc thái trang trọng

- Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng

VD : ( Thanh Vân , Thu Thuỷ ) ( Trường Sơn , Cửu Long )Bài tập 3 :

- Cố thủ - mày ngài

- Cơ hội - mắt phượng

Trang 8

3) Bài tập 4 : ( SGK - 84 )

? Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt, và

dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán

Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp ?

- giảng hoà - nhan sắc

- Cầu thân - tuyệt trần

- Hoà hiếuBài tập 4

- Nhận xét : Đây là hoàn cảnh giao tiếp bình thường nên dùng những từ Hán Việt

đó không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Thay thế : + Bảo vệ = giữ gìn

+ Mĩ lệ = đẹp đẽ

à 4 Củng cố :

? Sử dụng từ Hán Việt tạo những sắc thái biểu cảm gì ?

? Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt ?

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc ( ghi nhớ 1, 2 ) để nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thiện các bài tập ở ( SGK ) và bài tập ( SBT )

 Đọc , xem trước bài : Quan hệ từ

 Tiết sau học : Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Tiết 24 : Tập làm văn : §Æc ®iÓm cña v¨n biÓu c¶m

A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :

- Hiểu các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người

để bày tỏ t/cảm Khác với văn m/tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng được m/tả

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : SGK,giáo án

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Văn biểu cảm là gì ? có những cách biểu hiện nào ?

? Đọc đoạn văn ( thơ) là văn biểu cảm ?

 Văn biểu cảm là … nhằm biểu đạt t/cảm, cảm xúc , sự đánh giá … khêu gợi lòng

đồng cảm ( còn gọi là văn trữ tình )

 Có 2 cách biểu cảm: trực tiếp - gián tiếp

 HS đọc đoạn văn ( thơ) và nêu nội dung biểu cảm

3 Bài mới : giới thiệu bài

I / Tìm hiểu đặc điểm của VB biểu cảm :

1) Ví dụ 1 :

a) Đọc bài văn “ tấm gương ”

Trang 9

* 1 HS đọc bài văn “ tấm gương

? Bài văn biểu đạt t/cảm gì ?

? Để biểu đạt t/cảm ấy, t/giả đã làm ntn ?

? Tác giả biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp ?

? Bố cục bài văn gồm mấy phần ? chỉ ra

- H/ả “ tấm gương ” có sức khêu gợi, tạo

nên giá trị của bài văn

* 1 HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng

? Đoạn văn biểu đạt t/cảm gì ?

? T/cảm ấy được biểu hiện trực tiếp hay

gián tiếp ? vì sao em biết ?

? Căn cứ vào 2 VD đã tìm hiểu , em thấy

văn biểu cảm có những đặc điểm gì ?

* GV chốt:

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1

t/cảm

- Phương thức biểu đạt: trực tiếp hay gián

tiếp ( thông qua m/tả, kể chuyện )

- Bố cục : 3 phần

- Tình cảm phải rõ ràng, tromng sáng,

trung thực

- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )

* HS đọc bài văn “ Hoa học trò ”

? Bài văn thể hiện t/cảm gì ?

? T/cảm đó được biểu đạt ntn ?

? Tình cảm ấy được thể hiện qua những

mạch ý nào của bài văn ?

.- Ca ngợi đức tính trung thực, ghét thói xunịnh, dối trá

- Mượn h/ả “ tấm gương ”, ví tấm gương với người bạn tốt

 Gián tiếp ca ngợi người trung thực

- Bố cục : 3 phần+ Mở bài : giới thiệu đặc điểm gương.+ Thân bài : các đức tính của gương

a) Đọc đoạn văn của Nguyên Hồng :

- Tình cảm : biểu hiện nỗi khổ đau, cô đơn của đứa con với người mẹ đang ở xa  cầu mong sự thông cảm, giúp đỡ

- Biểu hiện trực tiếp qua những câu cảm thán, từ ngữ, câu hỏi biểu cảm

3) Kết luận : ( ghi nhớ : SGK - 86 )

II / Luyện tập :

* Bài văn : “ Hoa học trò ”

a) Nỗi buồn nhớ khi xa trường, xa bạn

- Miêu tả hoa phượng:  nói đến những cuộc chia li

- Hoa phượng là hoa học trò: loại hoa nở rộvào dịp kết thúc năm học:  báo hiệu sự chia li

b) Mạch ý bài văn:

- Đoạn 1: mùa phượng nở  gợi nỗi nhớ

Trang 10

? Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián

tiếp ?

 GV nhấn mạnh : Bài văn trình bày theo

lối gián tiếp qua miêu tả

- Đoạn 2: Học trò về hết  chỉ còn màu hoa phượng

- Đoạn 3: Nỗi nhớ nhung mong chờ những người bạn trở lại

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc những đặc điểm của văn biểu cảm

- Tìm đọc những VB biểu cảm  Chỉ ra ND biểu cảm của VB ấy

 Đọc , xem trước bài : Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

§Ò v¨n biÓu c¶m vµ c¸ch lµm bµi v¨n biÓu c¶m

A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :

- Nắm được kiểu đề văn biểu cảm

- Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : Một số đề bài văn biểu cảm

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:

2.Bài cũ

? Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm ?

- Mỗi bài tập trung biểu đạt 1 t/cảm chủ yếu

- Có thể chọn h/ả ẩn dụ … để biểu đạt gián tiếp hoặc trực tiếp

- Bố cục: 3 phần

- Tình cảm rõ ràng, trong sáng, trung thực

Trang 11

3 Bài mới : giới thiệu bài

? Xác định đối tượng m/tả được dùng làm

phương tiện biểu cảm ?

? Xác định mục đích m/tả ?

? em có nhận xét gì về các đề văn biểu

cảm ?* HS thảo luận - nêu nhận xét :

* GV chốt:

- Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối

tượng biểu cảm và định hướng t/cảm cho

bài làm

* HS đọc đề bài ở mục 2 ( SGK - 88 )

? Nhắc lại các bước cần tiến hành khi tạo

lập VB ?

 GV lưu ý cho HS : với văn biểu cảm

cũng phải tuân thủ các bước trên

? ở bước tìm hiểu đề , tìm ý cần xác định

được điều gì ?

* GV chốt:

- Xác định đối tượng phát biểu cảm nghĩ

- Hình dung và hiểu ntn về đối tượng ấy

? Dàn bài cần đảm bảo yêu cầu gì ?

* Đề a : Vườn cây quê hương.

- Đối tượng : vườn cây ở quê hương em

- Bày tỏ những suy nghĩ, t/cảm về vườn cây của quê hương mình, qua đó nói lên niềm tự hào của quê hương

b) Nhận xét :

- Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng t/cảm cho bài làm

2) Các bước làm bài văn biểu cảm :

a) Tìm hiểu đề, tìm ý :

- Xác định đối tượng phát biểu cảm nghĩ

- Hình dung và hiểu ntn về đối tượng ấy

Trang 12

? Sau khi viết có cần kiểm tra lại không ?

vì sao ?

? Vậy để làm được 1 bài văn biểu cảm, em

cần phải thực hiện những bước nào ?

- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )

? Bài văn biểu đạt t/cảm gì ? về đối tượng

nào ?* HS thảo luận - trả lời

* HS đọc bài văn ( SGK - 89 )

? Em hãy đặt nhan đề cho bài văn ?

? Đặt đề văn thích hợp cho bài văn trên ?

? Em hãy nêu lên dàn ý của bài văn ?

? Bài văn được viết theo phương thức biểu

cảm trực tiếp, hay gián tiếp ?

- Tình yêu quê từ tuổi thơ

- Tình yêu quê trong chiến đấu, những tấm gương …

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc các bước làm văn biểu cảm

- Làm hoàn thiện bài tập vào vở bài tập

 Đọc và trả lời các câu hỏi : Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

 Tiết sau học : Văn bản “ Bánh trôi nước” ,“Sau phút chia li ”

-Soạn : ………

Tiết 26 : văn bản :

B¸nh tr«i níc

Trang 13

( Hồ Xuân Hương)

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Nắm được thể thơ, tính đa nghĩa, giá trị tư tưởng và đặc sắc trong nghệ thuật m/tả của HXH

- Cảm nhận được thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ

- Rèn kĩ năng : tìm hiểu VB thơ có nhiều tầng nghĩa

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

* GV : ảnh chân dung + tư liệu về tác giả HXH

 GV cho HS quan sát ảnh chân dung

HXH(nếu có) và bổ sung thêm những

thông tin ngoài SGK

? Em hãy nói rõ đặc điểm của thể thơ thất

? Bài thơ có bao nhiêu lớp nghĩa?

? Chiếc bánh trôi nước được tác giả miêu

- Bài thơ có 4 câu , mỗi câu có 7 chữ

- Hiệp vần ở tiếng cuối các câu 1 , 2 , 4

- HS dựa phần chú thích - giải nghĩa các từ

“ Rắn , nát ”

- Văn bản kết hợp tả, kể và biểu cảm

II) Tìm hiểu văn bản :

-Có 2 lớp nghĩa Nghĩa đen :tả thực chiếc bánh trôi nướcNghĩa bóng : vẻ đẹp ,phẩm chất và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

1.Hình ảnh bánh trôi nước

- Tả đúng và chính xác hình ảnh chiếc bánh trôi nước: màu sắc ,hìng dáng,cách làm,quá trình luộc,nhân bánh

- Ngôn ngữ giản dị với các từ thuần Việt thông dụng

2.Vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận người phụ nữ

Trang 14

tưởng tới hình ảnh của người phụ nữ xưa

là nhờ vào những từ ngữ nào?

Gv: Mô típ” thân em”rất quen thuộc trong

các bài ca dao-dân ca than thân.chính nó

làm chuyển hướng người đọc một cách tự

nhiên

Trong bài thơ hình ảnh người phụ nữ hiện

lên qua những khía cạnh nào?

Tác giả đã miêu tả vẻ đẹp hình thể qua

những chi tiết và hình ảnh nào ?

? Các từ “ trắng , tròn ” gợi cho em thấy h/

ả người phụ nữ ntn ?

Khi miêu tả về hình thể tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì ? Gợi liên tưởng

tới vẻ đẹp như thế nào?

GV chuyển : Với vẻ đẹp như thế họ xứng

đáng có một cuộc sống hạnh phúc ,được

mọi người trân trọng và nâng niu Vậy

thân phận người phụ nữ trong xã hội

phong kiến như thế nào ?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ ở

câu thơ thứ 2, qua đó cho em thấy thân

phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

ntn ?

* GV chốt :

- Dùng thành ngữ  diễn tả thân phận người

phụ nữ trôi nổi, bấp bênh.Nhưng tác giả đã

có sự sáng tạo : đảo thành ngữ ,kết thúc

bởi chữ chìm làm cho thân phận người phụ

nữ càng cay cực ,xót xa hơn

Qua đó nói lên số phận người phụ nữ trong

xã hội cũ như thế nào?

* HS đọc lại 2 câu cuối

? Hai câu thơ này cho em hình dung được

về bánh trôi nước ntn ?

? Em có nhận xét gì về ý nghĩa ẩn dụ

tượng trưng ở đây ?

* GV chốt:

- Biện pháp ẩn dụ tượng trưng  phẩm chất

của người phụ nữ trong trắng, son sắt thuỷ

cũ trôi nổi , bấp bênh

-Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

NT : ẩn dụ

=>Số phận bếp bênh ,long đong,trôi nổi,phụ thuộc vào xã hội không được quyết định cuộc đời mình của người phụ nữ

*Phẩm chất

- Bề ngoài có thể rắn nát do người nặn , nhưng bên trong vẫn nguyên vẹn chất lượng

- … Mặc dầu …

- Mà em vẫn …

 Chấp nhận sự thua thiệt nhưng luôn tin vào phẩm chất trong trắng, son sắt của mình

Trang 15

? Ghi lại các câu hát than thân đã được học

ở phần ca dao ? tìm mối liên quan ?

III) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 95 )

* HS ghi lại các câu hát than thân

- Mối liên quan :+ Đều ca ngợi vẻ đẹp

+ Đều nói về thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ

Bài 7 : Tiết 27 : văn bản :

SAU PHUT CHIA LI

( Trích : Chinh phụ ngâm khúc )

Tác giả: Đặng Trần Côn

Dịch giả : Đoàn Thị Điểm

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Cảm nhận được nỗi sầu chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa niềm Khao khát hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn thơ trích : Chinh phụ ngâm khúc Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát

- Rèn kĩ năng tìm hiểu văn bản biểu cảm

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

* GV : - Tư liệu tham khảo về “ Chinh phụ ngâm khúc ”

- Bảng phụ , phiếu học tập

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng bài “ Bánh trôi nước ” ? Nêu cảm nhận của em về trong bài thơ ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Ngày đăng: 13/04/2021, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w