1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 5 (37)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lính nho , thầy giáo đọc lại - GV là người dẫn chuyện GV cùng cả lớp nhân xét , bình chọn bạn chuyện HS tự lập nhóm và phân vai .4 keå toát nhaát .... -GV cho cả lớp tuyên dương những e[r]

Trang 1

NGƯỜI LÍNH DŨNGCẢM Tuần 5

Ngày soạn : 27 / 9 / 2011 Ngày dạy : Từ T2 ngày 3 / 10 đến ngày 7 / 10 /

2011

Tập đọc – Kể chuyện

I Mục tiêu :

A Tập đọc

- Chú ý các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai : loạt đạn , hạ lệnh , thủ lĩnh buồn bã, nứa tép …

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài ( nứa tép , ô quả trám , thủ lĩnh , hoa mười giờ , nghiêm giọng , quả quyết )

- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi mới là người dũng cảm

B Kể chuyện

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Tập trung theo dõi các bạn kể chuyện ; nhận xét đánh giá cách kể chuyện của mỗi bạn

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Giao tiếp, ứng xử

- Ra quyết định : tìm kiếm các lựa chọn

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Đảm nhận trách nhiệm

III Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV Các hoạt động dạy họcc chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 GV kiểm tra :

GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

a GTB : GV ghi tựa

b Luyện đọc

- GV đọc mẫu cả bài

HS đọc bài Ông ngoại và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

3 HS nhắc lại

Trang 2

- GV gợi ý cách đọc

+ Giọng người dẫn chuyện : gọn , rõ ,

nhanh Nhấn giọng tự nhiên ở những từ

ngữ : hạ lệnh ; ngập ngừng ; chui ; chối tai

+ Giọng viên tướng : tự tin , hạ lệnh

+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè , bối rối ở

phần đầu truyện chuyển thành quả quyết (

trong lời đáp : Nhưng vậy là hèn ) ở cuối

truyện

+ Đọc từng câu :

- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

GV chỉ định HS đầu bàn đọc ,

+ GV theo dõi HS đọc , NX hướng dẫn các

em đọc đúng các từ ngữ HS dễ phát âm sai

- GV theo dõi nhắc nhở các em nghỉ hơi

đúng và đọc đoạn văn giọng thích hợp

- GV kết hợp giải nghĩa từ :

- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

c Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn

trao đổi về nội dung bài theo các câu hỏi ở

cuối bài đọc

+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi

gì ? Ở đâu ?

+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua

lỗ hổng dưới chân rào ?

+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu

quả gì ?

+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong

lớp ?

HS nối tiếp (1 câu) trong mỗi đoạn (một , hai lần ) Sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc nối tiếp nhau đến hết bài

HS đầu mỗi bàn đứng lên đọc từng câu nối tiếp nhau đến hết bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (4đoạn)

3 HS đứng lên đọc phần chú giải cuối bài

HS đọc từng đoạn trong nhóm (

em này đọc , em khác nghe , góp

ý )

Một HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm

… chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

… chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường

… hàng rào đổ , tướng sĩ ngã đè lên đám hoa mười giờ , hàng rào đè lên chú lính nhỏ

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3

… thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm

HS tự suy nghĩ thảo luận nhóm đôi

Trang 3

+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe

thầy giáo hỏi ?

+ Phản ứng của chú lính khi nghe lệnh “Về

thôi” của viên tướng ?

+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ ?

+ Ai là Người lính dũng cảm trong truyện

này ? Vì sao ?

GV : Các em có khi nào dám dũng cảm

nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong

truyện không ?

d, Luyện đọc lại

GV đọc lại đoạn 4 Sau HD 2 nhóm HS

(mỗi nhóm 3 em)tự phân vai (người dẫn

chuyện , viên tướng , chú lính nhỏ ) đọc

diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời các

nhân vật chú ý ngắt nghỉ hỏi đúng chỗ

- GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể

chuyện với lời đối thoại của nhân vật ,

chọn giọng phù hợp với lời thoại

GV cùng cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm

kể hay nhất (đọc đúng , thể hiện được tình

cảm của các nhân vật )

B KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các em đã thi

đọc truyện Người lính dũng cảm theo cách

phân vai : Các em sẽ kể chuyện , dựng lại

câu chuyện theo cách phân vai (không cần

cầm sách )

2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo gợi ý

- GV là người dẫn chuyện

GV cùng cả lớp nhân xét , bình chọn bạn

kể tốt nhất

… vì chú sợ hãi / ví chú đang suy nghĩ rất căng thẳng : nhân hay không nhận lỗi / Vì chú quyết định nhận lỗi

1 HS đọc đoạn 4 , cả lớp đọc thầm theo , trả lời câu hỏi :

… ( Chú nói “ Như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía vườn trường )

… mọi người sững nhìn chú , rồi bước nhanh theo chú nhu bước theo một người chỉ huy dũng cảm .… chú lính chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là Người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi

Hai HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

HS tự hình thành các nhóm , mỗi nhóm 4 em tự phân vai (người dẫn chuyện , viên tướng , chú lính nho , thầy giáo ) đọc lại chuyện

HS tự lập nhóm và phân vai 4

Trang 4

-GV cho cả lớp tuyên dương những em có

lời kể sáng tạo

4 Củng cố – Dặn dò

- Qua truyện đọc này , em hiểu gì về

câu chuyện trên ?

- GV nhận xét tiết học

HS nói 4 lời nhân vật (lần 1) (lần 2, 3 ) 6 HS kể tất cá các vai

Trang 5

Toán NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( Có nhớ )

I Mục tiêu :

Giúp HS :

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra

- GV kiểm tra một số vở BTT của HS

- GV nhận xét

3 Bài mới

GTB - Ghi tựa

* Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với số có

một chữ số

GV nêu và viết phép nhân lên bảng : 26 x

3 ?

GV nhận xét : 3 viết thẳng cột với 6 , dấu

nhân ở giữa hai dòng có 26 và 3

GV hướng dẫn tính (nhân từ phải sang trái)

3 nhân với 6 bằng 18 , viết 8 ( thẳng cột với

6 và 3) nhớ 1 ; 3 nhân 2 bằng 6 , thêm 1 là

7 , viết 7 ( bên trái 8)

Vậy (nêu và viết) : 26 x 3 = 78

Giới thiệu phép nhân : 56 x 4 = ?

(Tương tự như phép nhân trên GV hướng

HS tự làm phép nhân trên bảng con)

* Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Yêu cầu HS làm các phép tính bảng

con ( cột 1, 2, 4 )

- Y / C hs lên bảng trình bày cách tính của

mình

GV nhận xét sửa sai

Bài 2 :

T? Có tất cả mấy tấm vải ?

T? Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét ?

3 HS nhắc lại

1 HS lên bảng đặt tính ( viết phép nhân theo cột dọc)

3 HS nêu lại cách nhân như trên

… HS lấy bảng con đặt tính và thực hiện phép tính

- 3 HS lên bảng ( mỗi hs thực hiện 2 con tính )

- HS dưới lớp làm bảng con

- 2 HS đọc đề bài

- 2 tấm vải

- Mỗi tấm vải dài 35 m

- Ta tính tích 35 x 2

Trang 6

T ? Vậy muốn biết cả hai tấm vải dài bao

nhiêu mét ta làm như thế nào ?

- 1hs lên bảng / Lớp làm vào vở

- HS nhận xét / GV nhận xét, chữa bài

Bài 3 : Tìm X

-2hs lên bảng / Lớp làm bài vào vở

T? Vì sao tìm x trong phần a con lại tính

tích 12 x 6 ?

- Hỏi tương tự với phần b

- HS nhận xét / GV nhận xét, chữa bài

4 Củng cố - Dặn dò

- Hỏi lại bài

- Nhận xét tiết dạy

Giải Độ dài của 2 cuộn vải là :

35 x 2 = 70( mét) Đáp số : 70 mét

X : 6 = 12

X = 12 x 6

X = 72

X : 4 = 23

X = 23 x 4

X = 92

Trang 7

Đạo đức

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH

I MỤC TIÊU

HS biết :

- Thế nào là tự làm lấy việc của mình

- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

-Kỹ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những thái độ

,việc làm thể hiện sự ỷ lại , không chịu tự làm lấy việc của mình)

- Kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình

- Kỹ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Vở bài tập đạo đức 3

- Tranh minh hoạ tình huống ( hoạt động 1 tiết 1 )

- Phiếu HT dùng cho HĐ 2 của tiết 1 Hoạt động 3 tiết 2

- Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai ( hoạt động 2 , tiết 2)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC (Tiết 1)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra

GV nhận xét

3 Bài mới

GTB :Tự làm lấy việc của mình

(tiết 1 ) - Ghi tựa

* Hoạt động1 : Xử lý tình huống

- GV nêu tình huống sau cho HS tìm

cách giải quyết

Gặp tình huống

+ Gặp bài toán khó , Đại loay hoay

mãi mà vẫn chưa giải được Thấy vậy

, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép

Nếu là Đại , em sẽ làm gì khi đó ? Vì

sao ?

GV chốt ý : Trong cuộc sống , ai cũng

Em có nhận xét gì về người biết giữ lời hứa với người khác ?

3 HS nhắc lại

+ Các nhóm đôi thảo luận + Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét

Trang 8

có công việc của mình và mỗi người

cần phải tự làm lấy việc của mình

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

GV phát phiếu HT vá yêu cầu các

nhóm thảo luận những nội dung sau :

Điền những từ : tiến bộ , bản thân , cố

gắng , làm phiền , dựa dẫm ,.vào chỗ

trống trong các câu sau cho thích hợp

a Tự làm lấy việc của mình là … làm

lấy công việc của … mà không …

vào người khác

b Tự làm lấy việc của mình giúp cho

em mau … và không … người khác

* GV chốt ý

-Tự làm lấy việc của mình là cố gắng

làm lấy công việc của bản thân mà

không dựa dẫm cho người khác

- Tự làm lấy việc của mình giúp cho

em mau tiến bộ và không làm phiền

người khác

* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống

- GV nêu tình huống cho HS xử lý

(phiếu HT cá nhân)

+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị

cho cuộc thi “ Hái hao dân chủ” tuần

tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng

bảo Việt :

- Tớ khéo tay cậu để tớ làm cho còn

cậu giỏi toán thì cậu làm bài dùm tớ

Nếu em là Việt , em có đồng ý với đề

nghị của Dũng không ? Vì sao ?

GV kết luận :Đề nghị của Dũng là sai

Hai bạn tự làm lậy việc của mình

* Hướng dẫn thực hành

- Tự làm lấy những công việc hằng

ngày của mình ở trường , ở nhà

- Sưu tầm những câu chuyện , tấm

gương ,… vể việc tự làm lấy công

việc của mình

+ Các nhóm độc lập thảo luận Một số nhóm trình bày kết quả HS cả lớp trao đổi bổ sung

HS suy nghĩ cách giải quyết

2 – 3 HS nêu cách xử lý của mình

Trang 9

Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011

Toán LUYỆN TẬP.

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

II/ CHUẨN BỊ:

- Bảng động

III/ LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ :

Gv nhận xét ,cho điểm

3/ Bài mới :

- GT bài luyện tập – GV ghi tựa

* Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài.

* Bµi 2: -2 hs nêu y / c

- 2 HS lên bảng / Lớp làm vào vở

- HS nhận xét / GV nhận xét, chữa bài

T : Bài 1 và 2 yêu cầu tính tích của các

phép tính

* Bài 3

Gọi 1 HS đọc bài 3

- Bài toán cho biết điều gì ?

- Hỏi điều gì ?

-Cho HS thảo luận nhóm và làm vào phiếu

học tập

-GVnhận xét, chữa bài

* Bài4 : Gv gọi HS đọc bài 4.

-Yêu cầu quay kim đồng hồ tương ứng với

thời gian cho trước

-GV chốt ý và tuyên dương những em quay

đúng

4/ Củng cố - dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :

-2 HS lên làm bài

57 x 6 = ? 18 x 5 = ?

3 HS nhắc lại

- HS nêu yêu cầu

+ HS làm vở bài 1 + 2 HS lên bảng làm

+ HS khác nhận xét

-HS đọc bài toán 3

-HS nêu yêu cầu của bài

-HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm nêu bài giải Các nhóm khác nhận xét

Giải:

Số giờ 6 ngày có tất cả là:

24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ -HS đọc và nêu yêu cầu của bài -HS quay kim đồng hồ

-HS nhận xét

Trang 10

Chính tả NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I / MỤC TIÊU :

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT2 ( a / b )

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

II / CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

II / LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới : GT hôm nay các em viết 1 đoạn

trong bài người lính dũng cảm

a/ Củng cố nội dung bài:

-Đoạn văn này kể chuyện gì ?

-Đoạn văn trên có mấy câu, những chữ nào được

viết hoa ?

-Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu

gì ?

-Luyện viết từ khó

-GV đọc 1 số từ khó, HS của lớp thường viết sai

-GV sửa chữa những lỗi HS viết sai

b/ Cho HS làm BT trong vở.

-GV theo dõi

-Treo bảng phụ đã viết sẵn phần bài tập

-Sửa chữa bài tập

-GV thu 1/2 số vở chấm

c/ GV đọc bài cho HS viết, mỗi câu đọc 3 lần,

chú ý những HS viết chậm

-Đọc lại đoạn viết

-Thu một số vở chấm

2/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-Nhận xét những lỗi sai của HS

-Cho HS viết lại những lỗi sai đó

-Cho HS đọc 9 chữ và tên chữ sau đó GV chốt lại:

-Nhận xét tiết học

-HS chú ý nghe

-HS trả lời câu hỏi (chú lính nhỏ)

…chữ đầu câu, danh từ riêngviết hoa , 6 câu

… dấu 2 chấm, gạch đầu dòng

-HS viết bảng con những từ khó, yêu cầu viết đúng

-HS lấy vở BT làm bài

-HS nêu phần bài tập

-HS lấy vở, chú ý nghe GV đọc từng câu rồi viết

-Ngồi đúng tư thế khi viết

-HS viết lại những lỗi mình sai -HS đọc đủ 9 chữ và tên chữ

Trang 11

Luyện từ và câu

SO SÁNH.

I/ MỤC TIÊU :

-Nắm được 1 kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém

-Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh trong các khổ thơ ở bài tập 2

- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh.( BT3; BT4 )

II/ CHUẨN BỊ:

Bảng phụ, hình ảnh để so sánh

III/ LÊN LỚP :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/Bài mới : GT bài so sánh.

*Bài1: Gọi 2 HS đọc bài

-GV nêu yêu cầu:

-Gach dưới những hình ảnh được so sánh với

nhau trong từng khổ thơ

-Hình ảnh so sánh:

a/ Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh ( hơn kém )

-Ông là buổi trời chiều Kiểu so sánh ( ngang

bằng)

-Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang

bằng)

b/ Trăng hơn đèn Kiểu so sánh ( hơn kém )

c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì con

Kiểu so sánh (Hơn kém )

Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)

*Bài 2: Gọi HS đọc bài 2.

GV hướng dẫn các em tìm hình ảnh so sánh

GV chốt ý đúng :

Câu a ; hơn – là – là

Câu b ; hơn

-2 HS đsọc bài, nêu yêu cầu của bài

-HS gạch vào trong VBT

-1 số em nêu lên những hình ảnh

so sánh và kiểu so sánh

a Cháu hơn ông ; Kiểu so sánh (

hơn kém )

-Ông là buổi trời chiều

Kiểu so sánh ( ngang bằng ) -Cháu là ngày rạng sáng Kiểu so sánh ( ngang bằng) b/ Trăng hơn đèn

Kiểu so sánh ( hơn kém ) c/ Những ngôi sao chẳng bằng mẹ đã thức vì con Kiểu so sánh (Hơn kém )

Mẹ là ngọn gió Kiểu so sánh ( ngang bằng)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 3 HS dùng phấn màu gạch dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ

- Cả lớp nhận xét

Trang 12

Câu c ; chẳnh bằng –là

*Bài 3 : Gọi HS đọc bài 3

-Gọi 1 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được

so sánh với nhau

-Gv nhận xét và chốt ý

*Bài 4 : GV nói có thể tìm nhiều từ so sánh cùng

nghĩa thay cho dấu gạch nối

-GV chốt ý lại

-Quả dừa: ( như, là, như là, tựa ,tựa, như, như thể

)

-Tàu dừa (như, là, như là, tựa , tựa, như là ,như

thể

3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-HS nhắc lại những nội dung vừa học so sánh

ngang bằng, hơn kém, và các từ so s ánh

1 HS lên bảng gạch dười những sự vật được so sánh với nhau : Thân dừa bạc phéch tháng năm Quả dừa – đàn lợn con nằm trên

cao Đêm hè , hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào

mây xanh

-Nêu yêu cầu của bài

+ HS cả lớp làm giấy nháp + 1 em lên bảng làm

- Chiếc lược chải vào mây xanh

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w