-Thực hiện tính từ phải sang trái -4 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào - Gọi Học sinh nhận xét bài của bạn, nhận xét vở cả đặt tính và kết quả tính - Chữa bài và cho điểm Học sinh Cộ[r]
Trang 1Ngày soạn : 10 /8 / 2011 Ngày dạy : 15/8/2011
Tuần : 1
Tiết : 1
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A- Mục tiêu:
KT – KN:- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
TĐ: Cảm nhận hứng thú trong học toán.
B –Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ có ghi nội dung bài tập1
C – Các họat động dạy –học chủ yếu:
chú
I Dạy – học bài mới
1/ Giới thiệu bai :Ôn tập về đọc,viết, so sánh các
số có ba chữ số
Giáo viên ghi tên bài dạy lên bảng
2/ Ôn tập về đọc viết số:
- Giáo viên đọc cho Học sinh viết các số sau:
Theo lời đọc: 456,227,134,506,609,780 Giáo viên
nhận xét
- Giáo viên viết lên bảng các số có ba chữ số (
khoảng10 số) bất kỳ
Yêu cầu: Một dãy bàn Học sinh nối tiếp nhau đọc
các số trên bảng
- Bài tập 1: yêu cầu Học sinh làm trong SGk Cho
Học sinh đổi chéo vở, kiểm tra
Giáo viên nhận xét chung
3/Ôn tập về thứ tự số:
Bài tập 2: Giáo viên treo bảng phụ
Ghi sẵn bài 2 yêu cầu suy nghĩ tự điền
- Chữa bài:
a/ Tại sao lại điền 312 vào sau 311?
Giáo viên chốt : đây là các số tự nhiên liên tiếp từ
310 đến 319 xếp theo thứ tự tăng dần.M ỗi số
trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó cộng
với 1
b/ Tại sao lại điền 398 vào sau 399?
GV: đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự
giảm dần từ 400 đến 391.Mỗi số trong dãy này
bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1
4/Ôn luyện về so sánh thứ tự số:
Bài 3: yêu cầu Học sinh đọc đề bài 3 và hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho Học sinh tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng; hỏi:
- Tại sao điền được 303<330)
Hỏi tương tự.với các bài còn lại
- Với trường hợp có các phép tính, khi điền dấu có
thể giải thích, chẳng hạn :
- Nghe giới thiệu
- Vài em nhắc lại
- 4 em lên bảng ghi, dưới lớp ghi vào bảng con (hoặc vở nháp)
-HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 số ( Học sinh cả lớp nghe và nhận xét)
- HS làm bài và nhận xét bài của bạn -HS tự làm bài đổi chéo vở kiểm tra
vì số đầu tiên là310, số thứ 2 là 311 đếm 310,311 rồi thì đếm 312 hoặc :
vì 310+1=311, 311+1=312
Hoặc số liền sau của 310 là số 311, số liều sau của 311 là 312
- Vì 400-1=399,399-1=398 Hoặc : 399 là số liều trước của 400,
398 là số liền trước của 399
Bài tập yêu cầu chúng ta So sánh các
số
- 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vở bài tập
- Vì 2 số cùng có số trăm là 3 nhưng
303 có 0 chục còn 330 có 3 chục, 0 chục bé hơn 3 chục nên 303<330
Trang 230+100 <131 , 410-10 <400+1
243 = 200+40+3
Bài 3 cô củng cố kiến thức gì?
Bài 4: Y/C HS đọc đề bài, đọc dãy số, tự làm bài
- Số lớn nhất trên dãy số trên là số nào? Vì sao?
Số nào là số bé nhất trong các dãy số trên? Vì sao?
Bài 4 cô củng cố kiến thức gì?
Bài 5: Gọi Học sinh đọc đề
Yêu cầu Học sinh tự làm bài
Chữa bài:
Bài 5 cô củng cố kiến thức gì?
Mở rộng bài toán : Điền < hay > vào chỗ chấm
trong các dãy số sau:
a 162…241….425… 519…….537…
b 537….519… 425…….241…162……
- Yêu cầu Học sinh suy nghĩ và tự làm bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm:
So sánh các số rồi điền dấu.
Các số: 375,421,573, 241, 735, 142
- Học sinh tự làm vào bài tập
- Số lớn nhất trong dãy số là 735 vì số
735 có số trăm lớn nhất
-…….Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất
- Học sinh đổi vở kiểm tra bài nháp
* Tìm Số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số đã cho.
-Viết các số 537, 162, 830, 241, 519, 425
a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé
- 2 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
và ngược lại.
- Gọi 2 Học sinh lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
II/ Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh ,bổ sung :
Ngày soạn : 10 /8 / 2011 Ngày dạy : 16/8/2011
Tuần : 1
Tiết : 2
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
TIẾT 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ( Không nhớ)
A – Mục tiêu:
KT - KN: Biết cách cộng trừ các số có ba chữ số và giải bài toán(có lời văn) về nhiều hơn, ít
hơn
HS khá giỏi bài 1 làm 3 cột (a,b,c)HS trung bình yếu làm 2 cột (a, c)
TĐ: Cảm nhận hứng thú trong học toán.
B – Các họat động dạy học chủ yếu:
Chú
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm Học sinh
II/ Dạy - học bài mới:
1/ Giới thiệu: ôn tập Cộng, trừ các số có ba
- 3 Học sinh lên bảng làm bài
Trang 3chữ số (không nhớ)
Ghi bảng
2/ Ôn tập về phép cộng trừ (không nhớ) các
số có ba chữ số
* Bài 1:
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Học sinh tự làm bài tập ( tự đọc
Hoặc ghi ngay kết quả vào chỗ chấm) VD:
400+300+4 = 704
- Yêu cầu Học sinh nối tiếp nhau nhẩm trước
lớp các phép tính trong bài
- Yêu cầu Học sinh đổi vở để kiểm tra bài
của nhau
Bài 1 cô củng cố kiến thức gì?
Bài 2: Gọi Học sinh đọc yêu cầu đề
- yêu cầu Học sinh làm bài
Gọi Học sinh nhận xét bài trên bảng( đặt
tính + kết quả) Yêu cầu Học sinh lên bảng
làm bài lần lượt nêu rõ các tính của mình
- Chữa bài (nếu sai)
Bài 2 cô củng cố kiến thức gì?
3/ Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
Bài 3: Gọi 1 Học sinh đọc đề
- Yêu cầu Học sinh ôn lại cách giải toán về “
ít hơn”, Giáo viên gợi ý
- Khối lớp một có bao nhiêu Học sinh ?
- Số Học sinh của khối lớp hai như thế nào
so với số Học sinh của khối lớp một?
- Vậy muốn tính số Học sinh của khối lớp
hai ta phải làm như thế nào?
GV HD tóm tắt:
245 học sinh
Khối 1:
32 học sinh
Khối 2
? học sinh
- Giáo viên yêu cầu Học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
Bài 3cô củng cố kiến thức gì?
Bài 4: Yêu cầu Học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu Học sinh ôn lại cách giải tóan về “
nhiều hơn” Giáo viên gợi ý
- Bài toán hỏi gì?
- Giá tiền của một tem thư như thế nào so
với giá tiền của một phong bì?
- Giá tiền của một phong bì là bao nhiêu?
- Vậy muốn tính giá tiền của một tem thư ta
phải làm thế nào?
- Giáo viên yêu cầu Học sinh làm bài
- Học sinh nghe, nhắc lại ( vài em)
……….Tính nhẩm
- 9 Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ:
- Học sinh 1: 4 trăm cộng 3trăm bằng 7 trăm
HS K-G bài 1 làm 3 cột (a,b,c)HS TB-Y làm2
cột (a, c)
400+300=700 b; 500+40=540 c; 100+20+4=124 700-300=400 540-40= 500 300+60+7=367 700-400=300 540-500=40 800+10+5=815
Cộng, trừ các số có ba chữ số không nhớ
- Đặt tính và tính
- 4 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập
- Học sinh 1: 352+416 = 768,
352 *2 cộng 6 bằng 8, viết 8
+ *5cộng 1 bằng 6, viết 6
416 *3cộng 4 bằng 7, viết 7
768
- Học sinh đổi chéo vở bài kiểm tra
Cộng, trừ các số có ba chữ số không nhớ
- Học sinh đọc đề (SGK)
- Khối lớp một có 245 Học sinh
- ……ít hơn số Học sinh của khối lớp một là
32 Học sinh
- Ta phải thực hiện phép trừlấy số HS lớp 1 trừ đi số HS khối 2 ít hơn
- 1 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt:
- Khối một: 245 hs
- Khối hai ít hơn khối một 32 HS -Khối hai: ?HS
G đọc lại bài dựa TT
Bài giải:
Khối hai có số Học sinh là:
245-32 = 213 (HS) Đáp số: 213 Học sinh
Giải bài toán có lời văn về ít hơn
-1 em đọc to đề bai trong SGK
- Giá tiền của một tem thư -………nhiều hơn giá tiền của một phong bì
là bao nhiêu đồng?
- …… 200 đồng
Ta phải thực hiện phép tính cộng:Lấy giá tiền của một phong bì cộng với giá tiền một tem thư nhiều hơn
- 1Hs bảng cả lớp làm vào vở bài tập
K-G
Trang 4Giáo viên chữa bài và cho điểm Học sinh
Bài 4 cô củng cố kiến thức gì?
Bài 5: yêu cầu Học sinh đọc đề
- Yêu cầu Học sinh lập phép tính cộng trước,
sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép
tính trừ, Giáo viên hướng dẫn thêm
- Trong phép cộng các số tự nhiên, các số
hạng không bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có`
thể tìm ngay được tổng , đâu là số hạng
trong ba chữ số đã cho
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Mở rộng bài toán:
Yêu cầu Học sinh so sánh các số hạng, so
sánh tổng của hai phép tính cộng để rút ra
kết luận Khi thay đổi vị trí của các SH thì
tổng không thay đổi
- Khi lấy tổng trử đi một số hạng thì được
kết quả là số nào?
* Nếu còn thời gian Giáo viên có thể cho
Học sinh lập đề toán mà phép tính gỉa là một
trong phép tính trên
III/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tóm tắt:
Phong bì giá: 200 đồng Tem thư giá nhiều hơn phong bì: 600 đồng Tem thư giá?
Giải:
Giá tiền một tem thư là 200+600 = 800(đồng)
Đáp số: 800(đồng)
* giải bài toán có lời vă) về nhiều hơn
- 1 em Học sinh đọc đề trong SGK
-Học sinh lập các phép tính 315+40 = 355
40+315 = 315 355-40 = 315 355-315 = 40
- Học sinh đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- …….Thì kết quả là số hạng còn lại?
Điều chỉnh ,bổ sung :
Ngày soạn : 10 /8 / 2011 Ngày dạy : 17/8/2011
Tuần : 1
Tiết : 3
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu – Giúp HS
KT – KN:
- Biết cách cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải bài tóan có lời văn (có một phép trừ)
HS khá giỏi bài 1+2 làm 4 cột HS trung bình yếu làm 3 cột (1+2+3)
TĐ: Cảm nhận hứng thú trong học toán.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân như bàai tập 4
C/ Các hạot động dạy học chủ yếu:
chú
I/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Ktra các bài tập
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
II/ Dạy – học bài mới
1/ Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học( Phần A)và
ghi tên bài lên bảng - luyện tập
2/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: 1 em đọc to yêu cầu của bài
- Yêu cầu Học sinh tự làm sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài nhau
- Chữa bài, hỏi thêm về cách tính và thực hiện
tính
- Đặt tính như thế nào?
- Thực hiện tính từ như thế nào?
Bài 1 cô củng cố kiến thức gì?
Bài 2: yêu cầu Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự làm bài
- Giáo viên hỏi thêm củng cố
- Tại sao trong phần a để tìm x ta lại thực hiện
phép cộng 344+125?
- Tại sao trong phần b để tìm x ta lại thực hiện
phép trừ 266 – 125?
- Chữa bài và cho điểm
Bài 2 cô củng cố kiến thức gì?
*Bài 3: yêu cầu Học sinh đọc đề
- Giáo viên giúp Học sinh củng cố cách giải
và trình bày bài giải
bài toán có lời văn
- Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu
người?
- trong đó có bao nhiêu Nam?
Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì?Tạisao?
Giáo viên yêu cầu Học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
Bài 3 cô củng cố kiến thức gì?
* Bài 4: cho Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Tổ chức cho Học sinh thi ghép hình giữa các
- 2 Học sinh làm bài trên bảng 327+615 496 -175
- Học sinh nghe và nhắc lại(vài em) Đặt tính và tính
324 645 761 666 25 485 + + +
405 302 128 333 721 72
729 343 889 333 746 413
HS khá giỏi bài 1làm 4 cột HS trung bình
yếu làm 3 cột (1+2+3)
- 3 Học sinh lên bảng làm mỗi người 2 phép tính, lớp làm vở bài tập
- Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hang chục, hàng trăm thẳng hàng trăm
- thực hiện tính trừ phải sang trái
* cộng trừ các số có ba chữ số không nhớ
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở làm xong đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
X - 125 =344 X + 125 = 266
X = 344 +125 X = 266 -125
X = 469 X = 141
Vì x là số bị trừtrong phép trừ x – 125 =
344 Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.( Hs yếu nhắc lại)
- Vì x là số hạng trong phép cộng x + 125
= 266, muốn tìm SH chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết .( Hs yếu nhắc lại)
* Tìm thành phần chưa biết của phép cộng
phép trừ.
-1 em đọc to đề trong SGK
… có tất cả 285 người
……… có 140 Nam
- ta phải thực hiện phép trừ lấy số người của đội trừ đi số nam
- Vì tổng số Nam và Nữ là 285 người, đã biết số Nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy số nữ trừ đi số Nam đã biết
- 1 Học sinh lên bảng làm bài, Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Số nữ có trong đội đồng diễn là :
285 – 140 = 145( người)
Đáp số: 145 người
* Giải bài toán có lời văn có một phép trừ
- 1 em đọc
K
K-G
Trang 6tổ Trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều
bạn ghép đúng nhất là tổ thắng cuộc
- Tuyên dương tổ thắng
- Hỏi thêm: Trong hình “ Con cá” có bao
nhiêu hình tam giác?
III/ Củng cố dặn dò:
- Về nhà ôn lại các dạng toán vừa học
- Nhận xét tiết học
- Có 5 hình tam giác
Điều chỉnh ,bổ sung :
Ngày soạn : 10 /8 / 2011 Ngày dạy : 18/8/2011
Tuần : 1
Tiết : 4
CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
(Có nhớ một lần) A- Mục tiêu: Giúp Học sinh
KT – KN:Biết cách cộng trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang
hàng trăm).Tính được độ dài đường gấp khúc
TĐ: Cảm nhận hứng thú trong học toán.
B – Các họat động dạy – học chủ yếu:
Chú
I/ kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
II/ Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài mới:
Giáo viên nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa
bài lên bảng
2/ Hướng dẫn thực hiện phép cộng
các số` có ba chữ số( có nhớ một lần)
a- Phép cộng 435 + 127
- Giáo viên viết lên bảng phép tính
435 + 127 = ? và yêu cầu Học sinh đặt tính
theo cột dọc
- Yêu cầu Học sinh suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên Nếu Học sinh tính
đúng , Giáo viên cho Học sinh nêu cách
tính , Giáo viên nhắc lại để Học sinh ghi
nhớ Nếu Học sinh cả lớp không tính được,
Giáo viên hướng dẫn từng bước ( như
SGK)
- Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
- Hãy thực hiện các đơn vị với nhau
- 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Vậy ta viết 2 nào dưới hàng đơn vị và
nhớ một chục sang hàng chục
- 2 Học sinh làm bài trên bảng 834–613 492 + 107
-Học sinh nghe, vài em nhắc lại tựa đề
-1 Học sinh lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào bảng
435 *5 +7 bằng 12, viết 2 nhớ 1
+ *3cộng7bằng5,thêm1bằng 6, viết 6
127 *4 cộng 1 bằng 5viết5
562
-tính từ hàng đơn vị -5 cộng 7 bằng 12 (Qua 10) -1 chục và 2 đơn vị
-Viết 2 nhớ 1 -3 Cộng 2 bằng 5
Trang 7- Hãy thực hiện cộng các chục với nhau
- 5 chục thêm một chục là mấy chục?
=> vậy 3 + 2 = 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
dưới hàng chục
- Hãy thực hiện các số trăm với nhau
=> Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
b ) Phép cộng 256 + 127 =562
Tiến hành tương tư như phép cộng 435
+127 = 562
-* Chốt ý:
- Phép cộng 435 + 127 = 562 là phép cộng
có nhớ một lần từ hàng đơn vị sang hàng
chục
- Phép cộng 256 + 162 = 418 là phép cộng
có nhớ1 một lần từ hàng chục sang hàng
trăm
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu
Học sinh làm bài, vận dụng lý thuyết vừa
học ( Giáo viên có thể hướng dẫn chung cả
lớp làm phép tính 256 +125Học sinh tự
làm)
Lưu ý: Phép tính 146 + 214 + 4 +10, viết 0
nhớ 1 sang hàng chục
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Chốt các phép tính này đều là phép
cộng có nhớ một lần từ hàng đơn vị sang
hàng chục
* Bài 2: Hướng dẫn Học sinh làm bài
tương tự như bài tập 1
GVChốt bài này gồm các phép tính cộng
các số có ba chữ số có nhớ một lần từ hàng
chục sang hàng trăm
Bài 1+2 cô củng cố kiến thức gì?
*Bài 3: Yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cấn chú ý điều gì khi đặt tính?
- Thực hiện tính từ đâu đến đâu?
- Yêu cầu Học sinh làm bài
- Gọi Học sinh nhận xét bài của bạn, nhận
xét cả về cách đặt tính và kết quả tính
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Lưu ý: Có thể đặt tính “hợp lý hơn,
chẳng hạn”
60+360 đặt là 360
+60
Bài 3 cô củng cố kiến thức gì?
*Bài 4: Y/C HS đọc yêu cầu của bài(K-G)
Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
-6 chục
-4 cộng 1 bằng 5, viết 5 -Bằng 562
-1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp bảng con
Nêu các tính
256 5 + 6 =11, viết 1 nhớ 1 + 5+ 2 =7, thêm 1 bằng 8, viết 8
125 2 + 1 = 3
?
Vậy 256 +125 = 381
256 + 182
438 6 + 2 =8, viết 8
5 + 8 = 13, viết 3 nhớ` 1
2 + 1 =3, thêm 1 bằng 4, viễt 4
-Đặt tính rồi tính
Cho HS nhắc lại cách thực hiện.
-Cần đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng thẳng hàng trăm
-Thực hiện tính từ phải sang trái
Cộng trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần.
Đặt tính rồi tình
-2 HS lên bảng làm 3, cả lớp làm vào vở -Học sinh lên bảng làm nêu rõ cách thực hiện phép tính và nêu rõ phép tính đó có nhớ ở hàng nào?
235 256 333 360 + + + +
417 70 47 60
652 326 380 420
Cộng trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần
Tính độ dài đường gấp khúc ABC
Ta tính tổng độ dài của đọan thẳng của đường gấp khúc đó
- Gồm 2 đọan thẳng đó là đọan AB và đoạn thẳng BC
- Đọan thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng
K-G
K
K
Trang 8như thế nào?
- Đường gấp khúc ABC gồm những đọan
thẳng nào tạo thành?
- Hãy nêu độ dài của mỗi đọan thẳng?
- Y/C HS tính độ dài của đường gấp khúc
ABC
Chữa bài và cho điểm Học sinh
Bài 4 cô củng cố kiến thức gì?
* Bài 5: Y/C HS tự nhẩm làm miệng.
* Mở rộng bài toán ( nếu còn thời gian)
- Có một tờ giấy bạc lọai 500 đồng , hỏi
đổi được mấy tờ giấy bạc lọai một trăm
đồng? Vì sao?
- Lan có 500 đồng trong đó có một tờ giấy
bạc 100 đồng , còn lại các tờ 200 đồng, hỏi
Lan có mấy tờ giấy bạc 200 đồng?
-Hùng có 4 tờ giấy bạc Tổng số tiền của
cả 4 tờ giấy bạc là 500 đồng Hỏi trong 4
tờ giấy bạc của Hùng có mấy lọai giấy bạc
, mỗi lọai có mấy tờ?
Bài 5 cô củng cố kiến thức gì?
* Củng cố :
Yêu cầu HS về nhà luyện thêm các phép
tính cộng trừ các số có ba chữ số có nhớ
một lần
Cho thêm bài đối HS khá
Bc dài 137 cm 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
vở
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc Abc là
126 + 137 = 263(cm) Đáp số: 263(cm)
* Tính độ dài đường gấp khúc
500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
500 đồng = 30 đồng + 100đồng
500 đồng = 0 đồng + 500đồng
- Học sinh thực hành đổi ( viết số) tiền vào các mảnh giấy
- Đổi được 5 tờ giấy bạc 100Đ vì 100 –
100 +100 +100 +200 = 500(đồng)
- Lan có 2 tờ giấy bạc loại 200đ vì 100 +
200 + 200 = 500đ
- Hùng có một tờ giấy bạc 200đ và 3 tờ giấy bạc lọai 100đ Vì 200 + 100 + 100 = 500đ
* Điền số thích hợp vào ô trống.
Viết số thích hợp vào ô trống trong bảng:
Tổng
K-G
Điều chỉnh ,bổ sung :
Ngày soạn : 10 /8 / 2011 Ngày dạy : 19/8/2011
Tuần : 1
Tiết : 5
LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:
KT – KN:
- Biết cách cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng
trăm)
TĐ: Cảm nhận hứng thú trong học toán
B-Các họat động dạy – học chủ yếu:
Chú
I/ kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập tiết 4 ( nếu có)
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
II/ Dạy học bài mới:
-2 Học sinh lên bảng làm
562 + 218, 273 + 63
Trang 91/ Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
2/Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1: yêu cầu Học sinh tự làm bài.
- Yêu cầu từng Học sinh vừa lên bảngnêu rõ
cách thực hiện phép tính của mình
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
Bài 1cô củng cố kiến thức gì?
* Bài 2:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Học sinh nêu cách đặt tính , cách
thực hiện phép tính rồi làm bài
- Gọi Học sinh nhận xét bài của bạn, nhận xét
cả đặt tính và kết quả tính
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
Bài 2 cô củng cố kiến thức gì?
* Bài 3: yêu cầu Học sinh đọc tóm tắt bài
toán, Giáo viên gợi ý
- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?
Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
-Bài toán hỏi gì?
* Yêu cầu Học sinh dựa vào tóm tắt để đọc
thành bài toán(K-G)
- Yêu cầu Học sinh làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
Bài 3cô củng cố kiến thức gì?
* Bài 4: Cho Học sinh xác định yêu cầu của
bài, sau đó tự làm bài
- Yêu cầu Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng
phép tính trong bài
- yêu cầu Học sinh đổi chéo vở cho nhau
Bài 4 cô củng cố kiến thức gì?
Bài 5: yêu cầu Học sinh quan sát hình vẽ vào
vở bài tập, sau đó yêu cầu 2 Học sinh ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm, tra nhau Vẽ
xong có thể tô màu nếu em thích
Bài 5 cô củng cố kiến thức gì?
III/ Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- vài em nhắc lại tựa đề
-4 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở bài tập
-Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn
367 487 85 108 + + + +
120 302 72 75
487 789 157 183
Cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần
-Đặt tính và tính -Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn
vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm
-Thực hiện tính từ phải sang trái -4 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
Cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần
-Cả lớp đọc thầm đề bài
Tóm tắt:
Thùng thứ nhất có 125 lít dầu
Thùng thứ hai có 135 lít dầu
Cả hai thùng có … lít dầu?
-Thùng thứ nhất có 125 lít dầu thùng thứ hai có 135 lít dầu -Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?
-2 em đọc to tóm tắt - cả lớp theo dõi
* HS đặt đề dựa vào tóm tắt
VD: Thùng thứ nhất có 125 lít dầu, thùng thứ hai có 135 lít dầu Hỏi cả hai thùng
có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải:
Cả hai thùng có số lít là:
Số lít dầu cả hai thùng là
125 + 135 = 260(Lít)
Đáp số: 260 lít
Giải toán đơn
9 Học sinh nối tiếp nhau nhận xét từng phép tính trước lớp
VD: 310 cộng 40 bằng 350
Cộng các số có 3 chữ số.
Vẽ hình theo mẫu.
K-G
Trang 10Điều chỉnh ,bổ sung :
Ngày soạn : 10 /8 / 2011 Ngày dạy : 22 /8/2011
Tuần : 2
Tiết : 6
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ( Có nhớ một lần)
A- Mục tiêu: KT – KN:
Biết cách trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
HS khá giỏi bài 1+2 làm 4cột ( 1,2,3,4)HS trung bình yếu làm 3 cột (1,2,3)
TĐ: Cảm nhận hứng thú trong học toán.
B – Các họat động dạy – học chủ yếu
chú
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập ở tiết 5
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
II/ Dạy – học bào mới:
1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
lên bảng
2 Hướng dẫn thực hiện các phép trừ các số có
ba chữ số( có nhớ một lần)
a/ Phép trừ 432 – 215
- Viết lên bảng phép tính
432 – 215 = ? và yêu cầu Học sinh đặt tính theo
cột dọc
- Yêu cầu Học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên, nếu Học sinh tính đúng,
Giáo viên cho Học sinh nêu cách tính và sau đó
Giáo viên nhắc lại để Học sinh cả lớp ghi nhớ
Nếu Học sinh cả lớp không làm được, Giáo viên
hướng Học sinh tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
- 2 không trừ được cho 5, vậy ta phải làm thế
nào? ( gợi ý bước tính này giống như ta thực
hiện phép trừ số có hai chữ số cho một số ( có
nhớ)
- Giáo viên giảng lại bước tính trên
* Chốt: Khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã
mượn một chục của hàng chục, vì thế khi trừ các
chục cho nhau ta phải trả lại một chục đã mượn
- Có hai cách trả: Thứ nhất nếu giữ nguyên số
chục của số bị trừ thì ta cộng thêm một chục vào
số chục của số trừ Cụ thể trong phép trừ này là
1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
- Cách thứ hai: ta bớt luôn 1 ở số bị trừ rồi trừ
các chục cho nhau Cụ thể là 3 bớt 1 bằng 2, 2
trừ 1 bằng 1, viết 1
- Thông thường ta sử dụng cách thứ nhất
- 2 HS lên bảng làm
- 245 – 45, 350 + 450
- Nghe giới thiệu, vài em nêu lại tựa bài học
- 1 Học sinh lên bảng đặt tính, học sinh
cả lớp thực hiện đặt tính vào vở nháp( hoặc bảng con)
* 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ đi 5 bằng 7
*1 thêm 1 bằng 2; 3trừ 2 bằng 1, viết1
*4 trừ 2 bằng 2, viết 2 _432
215 217
- Tính từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 5 mượn 1 chục của 3 chục thành 12, 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
- Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các
số chục cho nhau, 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ
đi 2 bằng 1, viết 1 -4 trừ 2 bằng 2, viết 2 -2 học sinh thực hiện trước lớp cả lớp theo dõi, Nhận xét