Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh * Gọi HS lên đọc bài: Truyện cổ * 3HS lên bảng đọc và trả lời câu tích của loài người và trả lời câu hỏi hỏi.. -Nhaän xeùt chung cho ñieåm.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 01 năm 2007
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: Bốn anh tài (tiếp theo).
I.Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến dầu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết được diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầul gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
2 Hiểu các từ ngữ mới: Núc nác, núng thế
-Hiểu nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II.Đồ dùng dạy- học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học :
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A-Kiểm tra bài
cũ:
4 -5’
B -Bài mới.
*Giới thiẹu bài:
2 -3’
Hoạt động 1:
HD luyện đọc
- Luyện đọc
10-12’
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
8 -10’
* Gọi HS lên đọc bài: Truyện cổ tích của loài người và trả lời câu hỏi SGK
-Nhận xét chung cho điểm
* Dẫn dắt ghi tên bài học
Ghi bảng
* Đọc mẫu toàn bài
HD chia đoạn: Đoạn 1: 6 dòng đầu
Đoạn 2 : Đoạn còn lại
Hướng dẫn học sinh luyện đọc -Theo dõi sửa lỗi phát âm và giúp học sinh hiểu một số từ ngữ
-GV đọc mẫu toàn bài HD giọng đọc
* Đến nơi ở của yêu tinh, Anh em cẩu Khây gặp ai và đã giúp đỡ như thế nào?
-Yêu tính có phép thuật gì đặc biệt?
-Em hãy thuật lại cuộc chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em?
-Vì sao anh em Cẩu Khâu chiến thắng được yêu tinh?
* 3HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
* Nhắc lại tên bài học
* Nối tiếp đọc 2 đoạn của toàn bài từ 2 đến 3 lượt
-Phát âm lại những từ ngữ đọc sai
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải
-Luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả bài
- Theo dõi
* Chỉ gặp một bà cụ sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
-Yêu tinh có phép thuật phun nước làm gập làng mạc ruộng vườn
- HS tự thuật lại theo nội dung bài
Trang 2Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc
diễn cảm
7-8’
HĐ3:Củng cố,
dặn dò:
3-4’
-Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
* HD học sinh đọc diễn cảm Tìm đúng giọng của từng đoạn
- Luyện đọc trong nhóm
- Gọi HS lên đọc trước lớp thi đua giữa các nhóm , dãy
-Nhận xét cho điểm
* Nêu lại tên ND bài học ? Nêu lại ý nghĩa câu chuyện ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi ở nhà
-Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường; đánh nó
bị thương phá hết phép thuật của nó, Họ dũng cảm, tâm đồng, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh,
…
- Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng của bốn anh em Cẩu Khây, …
* 2HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn -Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc.Cả lớp theo dõi , nhận xét
* 2 HS nêu
- 1 em nhắc lại
- Về thực hiện
-Môn:ĐẠO ĐỨC BÀI: KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I/ Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đổi với người lao động
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK đạo đức
III/ Các hoạt động dạy – học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A- Kiểm tra
bài cũ
3 -4’
B- Bài mới
Hoạt động 1:
Bài tập 4
* Người Lao động là những người như thế nào?
Nhận xét chung
* Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu tiết học
* Gọi họcsinh nêu yêu cầu BT -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
* 2 HS nêu
- Một HS nêu lại ghi nhớ
* 2 Học sinh nhắc lại
* Nêu yêu cầu BT
- Thảo luận theo N4 sắm vai các tình huống
- Các nhóm thể hiện trước lớp
Trang 3Hoạt đông 2:
Bài tập 5,6
C- Củng cố,
dặn dò
4 -5’
- Nhận xét chung về cách thể hiện tình huống
+ Cách ứng xử với người LĐ trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
* Trình bày sản phẩm Yêu cầu HS thực hành theo tổ
- Hướng dẫn học sinh phỏng vấn về nội dung các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
* Hệ thống lại nội dung bài
- Gọi hoc sinh nêu lại ghi nhớ
HD HS thực hành: Thực hiện kính trong, biết ơn những người lao động
Cả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung
+ HS trả lời cá nhân
- Nhận xét
* Trình bày các câu chuyện, câu
ca dao, tranh, ảnh… về một tấm gương người lao động
- Các nhóm giới thiệu trước lớp
- Lớp nhận xét và phỏng vấn các nhóm
* Nghe và nhớ
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Về thực hiện
-Môn: TOÁN Bài Phân số
I Mục tiêu
Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số
II Chuẩn bị.
-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A-Kiểm tra
bài cũ
B- Bài mới
* Giới thiệu bài
HĐ1:Giới thiệu
phân số
* GV gọi HS lên bảng làm bài của tiết trước
-Thu một số vở chấm -Nhận xét đánh giá cho điểm HS
*Dẫn dắt ghi tên bài
* Giới thiệu phân số -GV hướng dẫn HS quan sát một hình tròn (Như hình vẽ trong SGK),
-Hình tròn được chia thành mấy phần và các phần của nó như thế nào?
* 1 HS làm bài 2
-1HS lên bảng làm bài 4
-Nhận xét
* Nhắc lại tên bài học
* HS quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
-Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau
Trang 4.5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó)
đã được tô màu
-GV nêu:
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu
năm phần sáu hình tròn
Năm phần sáu viết thành (Viết số 5, 6
5
viết ghạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5)
-Gv chỉ vào cho HS đọc: Năm phần 6
5
sáu (Cho vài HS đọc lại)
.Ta gọi là phân số (cho vài HS nhắc 6
5
lại)
.Phân số có tử số là 5 , mẫu số là 6 6
5
cho vài HS nhắc lại
-GV hướng dẫn HS nhận ra
.Mẫu số viết dưới gạch ngang Mẫu số
cho biết hình tròn được chia thành 6
phần bằng nhau, 6 là số tự nhiên khác
0 (Mẫu số phải là số tự nhiên khác0)
.Tử số viết trên ghạch ngang Tử số cho
biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5
là số tự nhiên
-Làm tương tự với các phân số khác 2
1
rồi cho HS tự nêu nhận xét,
4
3
7
4
chẳng hạn: “ là những 6
5 2
1 4
3 7 4
phân số Mỗi phân số có tử số và mẫu
số Tử số là số tự nhiên viết trên ghạch
ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0
viết dưới ghạch ngang
*Chú ý: ở tiết học đầu tiên về phân số…
+Bài1: Cho HS nêu yêu cầu của từng
phần a),b).Sau đó cho HS làm bài và
chữa bài
* Có thể cho HS dựa vào bảng trong
SGK để nêu hoặc viết trên bảng (Khi
-Nghe
- Viết bảng con
-Nối tiếp đọc
-Vài học sinh đọc
-Vài học sinh đọc
-Nghe
-Nghe
-Thảo luận cặp đôi đọc cho nhau nghe
-Một số cặp đọc trước lớp
-Nhận xét
Chẳng hạn , ở hình 1: HS viết 5
2
và đọc là “ hai phần năm”, mẫu
Trang 5HĐ2: thực
hành
Bài 2
Làm bảng con
Bài 3 Làm vở
Bài 4
3 Củng cố dặn
dò
chữa bài) Chẳng hạn Ở dòng 2: Phân số 10 có tử số là 8
8
mẫu số là 10 Ở dòng 4: phân số có tử số là 3, mẫu số là 8, phân số đó là …8
3
Bài 3: Cho HS viết các phân số vào vở hoặc vở nháp
Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau
.GV gọi HS A đọc phân số thứ nhất , 9
5
nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số
.Nếu HS A đọc sai thì GV sửa (hoặc cho HS khác sửa) HS A đọc lại rồi mới chỉ định HS B đọc tiếp
-GV tổng kết tiết học -Nhắc HS về ôn lại bài -Dặn HS chuẩn bị bài mới
số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau đó; hình 6: HS viết và đọc là “ba phần 7
3
bảy”
mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôi sao đã được tô màu
-1 HS đọc đề bài
Lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
-Viết phân số vào bảng con -Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp đọc phân số
100
80
; 23
19
; 27
3
; 17
8
; 9 5
-Thực hiện đọc và sửa theo yêu cầu của giáo viên
-Nghe
-Môn: Lịch sử Bài :Chiến thắng Chi Lăng
I Mục tiêu
Sau bài học HS biết
-Diến biến của trận Chi Lăng
-Ý nghĩa quyết định của trận chi lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II Chuẩn bị.
-Hình minh hoạ trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
-GV và HS sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 6ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới
thiệu bài
HĐ2:Aûi Chi
Lăng và bối
cảnh dẫn tới
trận Chi Lăng
HĐ3: Trận
Chi Lăng
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời 2 câu hỏi cuối bài 15
-Nhận xét đánh giá và cho điểm
* GV giới thiệu bài +Treo tranh minh hoạ trang 46 SGK và dẫn dắt bài
H:Hình chụp đền thờ ai? Người đó có công lao gì đối với dân tộc ta -Sau đó GV nêu lại
-GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
+Cuối 1407 nhà minh xâm lược nước ta, do chưa đủ thời gian
+Không chịu khuất phục trước quân thù
+Năm 1418 từ vùng núi Lam Sơn (Thanh hoá) cuộc khởi nghĩa lan rộng
-GV treo lược đồ trận Chi Lăng (Hình 1 trang 45 SGK) và yêu cầu
HS quan sát hình -GV lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho
HS quan sát để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng
+Thung lũng Chi Lăng ở những tỉnh nào của nước ta?
+Thung lũng có hình như thế nào?
+Hai bên thung lũng là gì?
-GV tổng kết ý chính về địa thế ải Chi Lăng và giới thiệu hoạt động 2:
Chính tại ải Chi Lăng năm 981, dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn quân và dân ta đã đánh bại
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm với định hướng như sau:
Hãy cùng quan sát lược đồ đọc SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng theo các nội dung chính như
-2 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-HS trả lời theo hiểu biết của từng em
-Nghe
-HS quan sát lược đồ
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV
-Ở tỉnh lạng sơn nước ta -Hẹp và có hình bầu dục
-Phía tây là dãy núi đá hiểm trở, phía đông là dãy núi đất trùng điệp
-Chia thành các nhóm nhỏ mối nhóm có từ 4-6 HS và tiến hành hoạt động
Trang 7HĐ4: Nguyên
nhân thắng lợi
và ý nghĩa của
chiến thắng
Chi Lăng
3 Củng Cố
dặn dò
sau +Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế nào?
+Kị binh của ta đã làm gì khi quân minh đến trước ải Chi Lăng?
+Trước hành động của quân ta kị binh của giặc đã làm gì?
-GV tổ chức cho các nhóm bào cáo kết quả hoạt động nhóm
-GV gọi 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận Chi Lăng
-GV:hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
H: Theo em vì sao quân ta dành được thắng lợi ở ải Chi Lăng?
-GV gợi ý cho HS trả lời -GV chốt ý trong trận Chi Lăng nghía quân lam sơn đã thể hiện sự thông minh và tài quân sự kiệt xuất
H:Theo em chiến thắng Chi Lăng có
ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
-GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
-GV tuyên dương những HS đã có bài sưu tầm tốt, động viên các HS khác cố gắng, nhắc HS góp chung tư liệu đã sưu tầm được để cùng nhau tìm hiểu
-GV tổng kết giờ học dặn dò HS về nhà học thuộc bài làm các bài tập tự đánh giá kết quả giờ học nếu có và chuẩn bị trước bài sau
+Bố trí cho quân ta mai phục chờ địch ở 2 bên sườn núi và lòng khe +Ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử chúng vào cửa ải +Thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ phía sau đang lũ lượt chạy
-Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lược đồ trận Chi Lăng để trình bày diễn biến (Mỗi HS trình bày 1ý khoảng 2 nhóm trình bày) Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
-Quân ta đại thắng quân địc thua trận
-Vì: Quân ta rất mưu trí anh dũng trong đánh giặc
-Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
-Một vài HS phát biểu +Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu việ cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ Quân minh xâm lược phải đầu hàng -Giới thiệu theo tổ nhóm hoặc cá nhân
-Nghe
Nghe
Trang 8Thứ ba ngày 23 tháng 01 năm 2007
Môn: TOÁN
Bài: Phân số và phép chia số tự nhiên.
I-Mục tiêu:
Giúp HS:
Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II- Chuẩn bị:
Sử dụng mô hình và các hình trong sách giáo khoa
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A- Kiểm tra
bài cũ 5’
B - Bài mới.
HĐ 1: Nêu và
HD giải quyết
vấn đề
2.3 Luyện tập
Bài 1: Viết
thương của
phép chia dưới
dạng phân số
Bài 2:Viết
theo mẫu
* Gọi HS lên bảng làm bài
-Chấm một số vở của học sinh -Nhận xét chung bài làm
* Dẫn dắt – ghi tên bài học
* Treo bảng phụ ghi sẵn bài toán
-Theo dõi giúp đỡ
-Chốt ý kiến
-Vì số tự nhiên không thực hiện được phép chia 3 : 4 nên ta phải thực hiện chia như trong sách giáo khoa
3 : 4 = tức là 3 cái bánh chia đều 4
3
ra 4 em mỗi em được cái bánh.4
3
-Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác0 có thể viết như thế nào?
* Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chữa bài ở bảng con
* Viết theo mẫu
* 3HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
-Nhận xét chữa bài
* Nhắc lại tên bài học
* 2 HS đọc bài toán
-Lần lượt nêu cách thực hiện chia như trong sách giáo khoa
- Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số
5 5 5 : 5
; 4 3 4 : 3
; 4
* 1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con
3
1 3 : 1
; 19
6 19 : 6
; 8
5 8 : 5
; 9
7 9 :
-Nhận xét bài làm trên bảng
* 1HS lên bảng viết
-Lớp viết vào vở
24 : 8 = 24 8 3
36 : 9 ; 88 : 11; 0 : 5; 7 : 7
* 1-HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
-Ngồi cạnh nhau sửa bài cho nhau và nêu nhận xét
-Một số học sinh nêu kết quả
Trang 9Bài 3:
Làm bảng con
C -Củng cố
dặn dò.
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-Chấm một số vở
* Gọi HS đọc đề bài và lên bảng làm
-Nhận xét chấm bài
* Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
* Nhắc lại Về thực hiện
-Môn: Chính tả.
Bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài: Cha đẻ của chiếc lốp xê đạp
2 Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II.Đồ dùng dạy- học.
-Một số phiếu ghi bài tập 2a, 3a
Tranh minh hoạ chuyện
III.Các hoạt động dạy – học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A- Kiểm tra
bài cũ :
4 -5’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài:
2 -3’
Hoạt động 1:
HD nghe - viết
20 -21’
Hoạt đông 2a)
HD làm bài tập
Bài tập 2
* Gọi HS lên bảng viết bài:
-Đọc cho HS viết: sản sinh, sắp xếp, …
-Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu ghi tên bài học
Ghi bảng
* Đọc toàn bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
-Ghi nhanh lên bảng
-Theo dõi sửa sai cho học sinh
-Đọc từng câu cho học sinh viết
-Đọc lại bài chính tả
-Chấm một số bài nêu nhận xét chung
* Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập -Phát giấy rô ki, mời học sinh thi điềnnhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
* 1HS lên bảng, lớp viết bảng con -Nhận xét bạn viết trên bảng
-Nhắc lại tên bài học
* HS theo dõi sách giáo khoa
-HS đọc thầm SGK
-Nêu những tiếng mình hay viết sai -Phân tích và viết bảng con
Nghe
-Viết bài vào vở
-Đổi vở sửa lỗi
* 1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng làm, lớp đọc thầm và làm bài vào vở (Điền tr/ch hoặc uôc/uôt vào chỗ trống)
-Thực hiện chơi thi đua tìm điền âm
Trang 10Làm vở
4 -5’
Bài tập 3a)
Làm việc theo
nhóm 4
4 -5’
C- Củng cố,
dặn dò
2 -4’
-Nhận xét cho điểm tuyên dương
* Nêu yêu cầu của bài tập, HD học sinh quan sát tranh tìm hiểu thêm về nội dung của mẩu chuyện
- Gọi Hs nêu nd mẫu chuyện và tính khôi hài
- Nhận xét , bổ sung
* Nêu lại tên , ND bài học ?
- Dặn vế kể lại câu chuyện cho mọi người nhge Viết lại các lỗi sai
-Nhận xét tiết học
đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống -Từng em đọc kết quả
-2-3HS thi đọc thuộc khổ thơ
-Nhận xét
* 1HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS làm bài tập vào phiếu bài tập -Từng học sinh đọc chuyện và nói về tính khôi hài của chuyện.VD:
+ Đoạn a) đãng trí – chẳng thấy –xuất
trình
-Nhận xét
-Nếu sai 3 lỗi
* 2 HS nêu
- Về thực hiện
-Môn: ĐỊA LÍ Bài :Đồng Bằng Nam Bộ
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
-Chỉ được vị trí Đồng Bằng Nam Bộ và hệ thống kênh rạch chính trên bản đồ Việt Nam -Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của Đồng Bằng Nam Bộ
II Chuẩn bị:
Bản đồ địa lí tự nhiên việt Nam
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam bộ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
HĐ 1 Giới
thiệu bài
HĐ2: Đồng
Bằng lớn nhất
của nước ta
* Trong những bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về nhiều vùng miền khác nhau của Việt Nam
* Yêu cầu quan sát lược đồ vị trí địa lí tự nhiên Việt Nam, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau
1)Đồng Bằng Nam Bộ do những sông
* Nghe
* Quan sát và thảo luận -Đại diện 2-3 cặp đôi trả lời