LUYEÄN TAÄP I.MUÏC TIEÂU: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Baûng vieát saün[r]
Trang 1TUẦN 3
Th ứ hai ngày5 tháng 9 năm2011
Chào cờ ( Theo tồn trường) **************************************
Tập đọc:
THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ở SGK /25
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Tg Hoạt động học
A Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ
nước mình
- Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế
nào?
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS tách 3 đoạn (SGV / 74)
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV theo dõi khen và sửa chửa cho HS
đọc chưa đạt
- GV hướng dẫn phát âm: lũ lụt, xả thân,
quyên góp
1 4
28
- HS cả lớp thực hiện
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS nghe
- HS dùng bút chì gạch sọc
- 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- 3 HS phát âm
Trang 2* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú
thích
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm
buồn, chân thành – thấp giọng khi nói về
sự mất mát, cao giọng ở những câu động
viên
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với ban Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng?
- GV chốt ý ( SGV/75)
- GV yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết
thúc bức thư và hỏi:
+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu
và kết thúc của bức thư
- Bất cứ bức thư nào cũng có 3 phần :Đầu
thư, phần chính bức thư và kết thúc
- Các em nhớ trình tự bức thư, cách viết
của mỗi phần để hôm sau chúng ta học
TLV viết thư
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc
- GV theo dõi và nhận xét
- 3 HS đọc nối tiếp và giải thích từ có trong đoạn đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- Một HS đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm
- Không, bạn Lương biết bạn Hồng khi đọc báo Tiền Phong
- Chia buồn với Hồng
- Một HS đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm phát biểu
- Nhóm khác bổ sung
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư
+ Mở đầu: Ghi rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
+ Kết thúc bức thư: Lời chúc, lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, ký tên
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS theo dõi
- Giọng trầm buồn
- Thấp giọng ở những câu an ủi
- Lên giọng ở những câu động viên
- HS thi đua đọc diễn cảm
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS nêu
Trang 3* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1
- GV đọc mẫu
- Nêu nhận xét bạn ngắt nghỉ chỗ nào?
nhấn giọng?
- GV dùng phấn màu gạch xiên và gạch
dưới từ (SGV/75)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm
- GV gọi 3 HS thi đua đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
+ Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho
Hồng, em thấy bạn Lương muốn nói điều
gì?
D Củng cố - Dặn dị:
- Giáo dục tư tưởng: Viết thư là một cách
để thổ lộ tình cảm của mình đối với người
thân, bạn bè Lời thư phải chân tình
- Em đã bao giờ làmviệc gì để giúp đỡ
những người cóhoàn cảnh khó khăn chưa?
Kể ra
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài:
Người ăn xin SGK/30
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
- Thương bạn, chia sẻ cùng bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
******************************************
Tốn: Tiết11
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo) I.MỤC TIÊU:
- Đọc,viết được một số số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Tg Hoạt động học 1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các hàng đã học
- HS viết bảng con:15 000 000; 100 000 000
1 4
-1 HS nêu
Trang 4- Gọi HS đọc các số: 8 000 501; 400 000 000.
- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS
- GV nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
- GV treo tờ giấy đã ghi sẵn bài SGK/14
- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413
- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng và viết
các chữ số vào vị trí của bảng phụ
- Yêu cầu Hs nêu cách đọc số có nhiều chữ số
+ Khi đọc số có nhiều chữ số ta tách thành lớp
( Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu)
+ Đọc số có nhiều chữ số ta đọc lớp cao nhất
rồi đến lớp kế tiếp
c.Luyện tập, thực hành :
* Bài 1:SGK/15 :
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong
bảng số GV kẻ thêm một cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu
cầu
- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết
trên bảng
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc
số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
* Bài 2: SGK/15 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Dựa vào BT2 HS làm việc nhóm đôi
+ Đọc số cho các bạn cùng nghe và ngược lại
- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số?
* Bài 3: SGK/15:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số
số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
đọc
- GV treo kết quả lên bảng, HS cùng chữa bài
28
- Cả lớp viết bảng
- 2 HS đọc
- HS khác nhận xét
- HS cả lớp viết
- 1 HS viết bảng lớn – Bạn nhận xét
- 1 HS đọc số ở bảng
- HS nêu
-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến
3 số
- Đọc số
- Nhóm đôi đọc số cho nhau nghe
- Đại diện nhóm đọc số – Bạn nhận xét
- HS nêu
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả
Trang 5- Tổng kết lỗi sai của HS.
- Kết luận : ở bài tập 3d : Bảy trăm triệu
không nghìn hai trăm ba mươi mốt( ở lớp
nghìn là 3 chữ số 0)
4.Củng cố – Dặn dị
- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?
- Về nhà hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- GV nhận xét tiết học
2
lớp viết vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
- HS kiểm tra kết quả ở bảng
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
******************************************
Đạo đức : Tiết 3: Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ học tập
- Biết vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Tg Hoạt động học A.Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực
trong học tập”
+ Kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập
- GV nhận xét
C.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Giảng bài
* Hoạt động 1: Kể chuyện một học sinh
nghèo vượt khó
- GV giới thiệu : Như SGV/20
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(Câu 1 và 2- SGK trang
1 4
28
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Cả lớp nghe 1 HS tóm tắt lại câu chuyện
Trang 6- GV chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong
học tập và trong cuộc sống hằng ngày?
Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn như
vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng
- GV kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều
khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,
song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,
vượt lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh
thần vượt khó của bạn
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi
(Câu 3- SGK trang 6)
- GV nêu yêu cầu câu 3:
+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo,
em sẽ làm gì?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất
* Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
(Bài tập 1- SGK trang 7)
- GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1
bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới
đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
- GV kết luận: Cách a, b, d là những cách
giải quyết tích cực
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút
ra được điều gì?
D.Củng cố - Dặn dò:
+ Cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề
ra để vượt khó khăn trong học tập
+ Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp
2
- Các nhóm thảo luận.Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- HS làm bài tập 1
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- HS phát biểu
Trang 7khó khăn trong học tập - HS cả lớp lắng nghe về nhà thực
hành
************************************************
Lịch sử:
NƯỚC VĂN LANG
I.MỤC TIÊU :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời + Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và cơng cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt cĩ tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấu vật …
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to; Phiếu học tập của HS
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Tg Hoạt động học 1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và
vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,
tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn
Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác
định thời điểm ra đời trên trục thời gian
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên
là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian
nào?
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời
của nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực
1 4
28
- HS chuẩn bị sách vở
- HS lắng nghe
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
- Nước Văn Lang
- Khoảng 700 năm trước
-1 HS lên xác định
- Ở khu vực sông Hồng ,sông
Trang 8+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn
Lang
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động2: Làm việc theo cặp (phát phiếu
học tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền
nội dung )
H
+Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là
ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là
gì?
+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là
tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?
- GV kết luận
* Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt ( như SGV/ 18)
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để
điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng
thống kê
- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng
lời của mình về đời sống của người Lạc Việt
2
Mã,sông Cả
-2 HS lên chỉ lược đồ
- HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng
- Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu , lạc dân, nô tì
- Là vua gọi là Hùng vương
- Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước
- Dân thường gọi là lạc dân
- Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu PK
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống
- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức
Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng Lạc dân
Nô tì
Trang 9- GV nhận xét và bổ sung.
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp:
- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu
chuyện cổ tích nói về các phong tục của người
Lạc Việt mà em biết
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào
của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung
- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về
cuộc sống của người Lạc Việt
…
- Một số HS đại diện nhóm trả lời
- Cả lớp bổ sung
- 3 HS đọc
- 2 HS mô tả
- Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”, “Mai An Tiêm”,
-Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
-3 HS đọc
-Vài HS mô tả
*************************************************************************** Thứ ba ngày6 thàng 9 năm2011
Chính tả: NGHE – VIẾT:
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Tg Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu bằng
S/X;
3 từ ngữ bắt đầu bằng ăng/ ăn
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài chính tả
lần trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
1 4
28
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào bảng con các từ ngữ đã tìm được ở nhà.( GV đã dặn ở tiết trước)
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 10- GV đọc bài thơ
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- GV đọc cho HS viết: mỏi, dẫn đi, bỗng nhiên
- Hướng dẫn phân tích một số từ
- Nhận xét cách viết, sửa sai
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng : tre – chịu – trúc – cháy
– tre – tre - chí – chiến – tre
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
+ “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” em hiểu
nghĩa là gì ?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?
2
- Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại
+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô , dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ơ giữa
2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS nêu
- HS cả lớp viết vào bảng con, 2
HS viết vào bảng lớp
- HS phân tích
- Nhận xét bạn viết
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát
lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài :
- 2 HS đọc thành tiếng + Cây trúc, cây tre, thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn