1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Lớp 1 Tuần 14

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn HS luyện đọc - 1 HS đọc thành tiếng thời khoá theo câu hỏi dưới bài đọc.. Luyện đọc theo trình tự.[r]

Trang 1

Tuần thứ 7:

Thứ hai, ngày tháng năm 2006

Chào cờ

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài

- Biết nghỉ hơi đúng ở các câu

- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật: Chú Khánh (bố của Dũng) thầy giáo

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ mới: Xúc động, hình phạt; các từ ngữ làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Lễ phép, mắc lỗi

- Hiểu nội dung toàn bài: Cảm nhận được ý nghĩa: Hình ảnh người thầy thật

đáng kính trọng ,tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ BTĐ

III các hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

Qua câu chuyện các em thấy cậu bé

trong bài là người như thế nào ? - Lười học…phì cười.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài chủ điểm:

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm và truyện đọc tuần đầu

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- HS chú ý nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép, lúc ấy, mắc lỗi

Trang 2

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ.

b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số

câu trước lớp.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Giảng các từ ngữ mới + Xúc động, hình phạt (SGK)

+ Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân,đoạn,cả bài - Đại diện các nhóm thi đọc đồng

e Đọc ĐT (Đoạn 3)

Tiết 2:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Bố Dũng đến trường làm gì ?

- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng

lại tìm gặp thầy ngay ở trường ?

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- Vì bố vừa nghỉ phép, muốn đến chào thầy giáo ngay (vì bố đi công tác, chỉ rẽ qua thăm thầy được một lúc/vì

bố là bộ đội, đóng quân ở xa, ít được ở nhà

Câu hỏi 2: (1 HS đọc)

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng

thể hiện sự kính trọng như thế nào ? phép chào thầy.- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễ Câu hỏi 3: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 2

Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về

thầy ?

- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở không phạt

Câu hỏi 4: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 3

Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy

không phạt, nhưng bố vẫn tự nhận đó

là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lỗi

4 Luyện đọc lại.

-HS luyện đọc theo vai

- Đọc phân vai (4 vai) - Người dẫn chuyện, chú bộ đội,

thầy giáo, Dũng

5 Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều

gì ?

- HS nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy giáo

Trang 3

- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Nhận xét giờ học

Toán

I Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố về rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán về ít hơn, nhiều hơn

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS tóm tắt

- 1 HS giải

Bài 3: Giải:

Số học sinh trai lớp 2A là: 15-3 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 38+25:

Bài 1: Củng cố khái niệm về nhiều hơn,

ít hơn Quan hệ "nhiều hơn và ít hơn

quan hệ bằng nhau"

- HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình (có thể tìm số ngôi sao) "nhiều hơn" hoặc ít hơn "bằng cách lấy số lớn trừ đi số bé Chẳng hạn 7-5=2 (trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn 2 ngôi sao)

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt - 2 HS nhìn tóm tắt đặt đề toán

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em lên bảng làm

*HS hiểu em kém anh 5 tuổi tức là

"Em ít hơn anh 5 tuổi"

Bài giải:

Tuổi em là:

16 – 5 = 11 (tuổi)

Đáp số: 11 tuổi Bài 3: 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề bài

*Quan hệ "ngược" với bài 2

Anh hơn em 5 tuổi

Em kém anh 5 tuổi và ngược lại

Bài giải:

Tuổi anh là:

11 + 5 = 16 (tuổi)

Đáp số: 16 tuổi Bài 4: HS quan sát SGK

- 1 em đọc đề bài

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em tóm tắt

- 1 em giải

Bài giải:

Toà nhà thứ hai có số tầng là:

16 – 4 = 12 (tầng)

Đáp số: 12 tầng

4 Củng cố – dặn dò:

Trang 4

- Nhận xét giờ học.

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS biết:

- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng

- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông và cha mẹ

2 Kỹ năng.

- HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

3 Thái độ.

HS có thái độ không đồng tình vứi hành vi chưa chăm làm việc nhà

II Tài liệu và phương tiện:

- Bộ tranh nhỏ theo nhóm (HĐ2-T1)

- Các thẻ màu đỏ, xanh, trắng

- Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi: "Nếu…thì"

- Đồ dùng chơi trò chơi đóng vai

II hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bãi cũ:

- Nêu ích lợi của việc sống gọn

b Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích bài thơ:Khi mẹ vắng nhà

* MT: HS biết một tấm gương chăm làm việc nhà ,HS biết chăm làm việc nhà là thể hiện tình yêu thương ông bà ,cha mẹ

* Cách tiến hành :

- GV đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS nghe

- HS đọc lại chuyện

- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng

nhà ? cơm ,nhổ cỏ vườn ,quét sân quét cổng - Luộc khoai,cùng chị giã gạo ,thổi

- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình

cảm như thế nào đối với mẹ ? vả với mẹ - Thương mẹ,muốn chia sẻ nỗi vất

- Em đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi

thấy những việc bạn đã làm ? tập.- Niềm vui sự hài lòng cho mẹ…học

Trang 5

* KL: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương mẹ ,muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên học tập

Hoạt động 2: Bạn đang làm gì ?

*MT: HS biết được một số việc nhà phù hợp với khả năng của các em

* Cách tiến hành:

Hãy nêu tên việc làm của các bạn

nhỏ trong mỗi tranh (Cất quần áo, tưới cây, tưới hoa, cho - Tranh 1 – Tranh 6

gà ăn, nhặt rau, rửa ấm chén, lau bàn ghế)

- Các em có làm được những việc đó

không ?

- HS trả lời

* KL: Chúng ta nên làm những việc nhà phù hợp với khả năng

Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai

* MT: HS có nhận thức ,thái độ đúng với công việc gia đình

* Cách tiến hành :

- GV nêu ý kiến, HS giơ thẻ (GV

nêu các ý kiến a, b, c, d, đ Sau mỗi ý

kiến mời 1 HS giải thích lý do)

- Màu đỏ: Tán thành

- Màu xanh: Không tán thành

- Màu trắng: Không biết

*Các ý kiến đúng: b, d, đ sai : a, c

*KL: Các ý kiến b,d, đ là đúng ; ý kiến a,c là sai ,vì mọi người trong gia

đình phải tự giác làm việc nhà ,kể cả trẻ em

Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ

là thể hiện tình yêu thương đối với ông, bà, cha, mẹ

C Củng cố dặn dò:

- Về nhà làm bài tập trong vở BT

- Nhận xét đánh giá giờ học

Thứ ba, ngày tháng năm 2006

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng thời khoá biểu: Biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạnh, dứt khoát

Trang 6

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Nắm được số tiết học chính (ô màu hồng) số tiết học bổ xung (ô màu xanh)

số tiết tự chọn (ô màu vàng) trong thời khoá biểu

- Hiểu tác dụng của thời khoá biểu đối với HS Giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi, từngngày, chuẩn bị bài vở để học tập tốt…

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết mục lục sách thiếu nhi (10-12 dòng) để kiểm tra bài cũ

- Kẻ sẵn bảng phụ thời khoá biểu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu (chỉ thước) - HS nghe

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc

(theo câu hỏi dưới bài đọc)

- 1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu thứ 2 SGK

a Luyện đọc theo trình tự - Lần lượt HS đọc thời khoá biểu

b Luyện đọc theo trình tự buổi thứ,

tiết

- 1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu

- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu thứ

2 SGK

- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu còn lại (GV chỉ thước)

- HS luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

c Các nhóm thi đọc tìm môn học - 1 HS xướng tên một ngày

*VD: Thứ hai (hay một buổi, tiết)

- Buổi sáng (thứ ba)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 3: (1 HS đọc yêu cầu của bài) - Đọc và ghi lại số tiết học chính số

tiết học bổ xung số tiết học tự chọn

- Lớp đọc thầm thời khoá biểu

- Đếm số tiết từng môn (tiết chính màu hồng) bổ sung màu xanh, tự chọn màu vàng

- Nhiều HS đọc bài trước lớp GV

nhận xét

Trang 7

Số tiết học chính - Tiếng việt: 10 tiết, toán 5 tiết

Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết HĐTT: 1 tiết

Số tiết học bổ xung - Tiếng việt: 2 tiết, toán 2 tiết

(9 tiết) Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết

HĐTT: 1 tiết

Số tiết học tự chọn - Tiếng việt: 1 tiết

Câu 4: Em cần thời khoá biểu để

làm gì ? nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập - Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở

cho đúng

5 Củng cố dặn dò.

- 2 HS đọc thời khoá biểu của lớp

- Nhắc HS thói quen đọc thời khoá

biểu

- Nhận xét chung tiết học

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân, cân đĩa

- Nhận biết về đơn vị: Kilôgam, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của kg

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

II Đồ dùng dạy học:

- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg

- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- 1 HS lên giải bài 3 (31)

- Nhận xét

Bài giải:

Tuổi của anh là:

11+ 5 = 16 (tuổi)

Đáp số: 16 tuổi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn - HS tay phải cầm 1 quyển vở, tay

trái cầm 1 quyển vở, quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn ?

- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân

1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên

- Vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ

- Gọi vài em lên làm thử như vậy

*KL: Trong thực tế có vật "nặng

hơn" hoặc "nhẹ hơn" vật khác Muốn

biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân

vật đó

b Giới thiệu các cân đĩa và cách cân

đồ vật

- Cho HS quan sát cân đĩa thật và

- Cho HS nhìn kim đồng hồ chỉ

điểm chính giữa bánh.- Cân thăng bằng "gói kẹo bằng gói

- Nếu cân nghiêng về phía gói bánh

ta nói gói kẹo nhẹ hơn gói bánh.- Gói bánh nặng hơn gói kẹo hay

c Giới thiệu kg, quả cân kg

- Cân các vật để xem mức độ nặng

nhẹ thế nào ta dùng đơn vị kg - Kilôgam viết tắt là: kg.- Viết bảng kilôgam: kg.

- Giới thiệu tiếp quả cân 1 kg, 2kg,

5kg

(Gọi HS đọc)

3 Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu HS xem hình vẽ để

tập đọc, viết tên đơn vị kg Sau đó HS

điền vào chỗ chấm Đọc to

- Quả bí ngô cân nặng 3kg

- Quả cân cân nặng 5kg

- HS làm SGK

Bài 2: Tính

- Gọi HS lên bảng làm

*Lưu ý: Viết tên đơn vị ở kết quả - Lớp làm SGK

1kg + 2kg = 3kg 6kg + 20kg = 26kg

Trang 9

47kg + 12kg = 59kg 10kg - 5kg = 10kg 24kg - 13kg = 11kg

- Lớp giải vào vở

Tóm tắt:

Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg Hỏi 2 bao:…kg

Bài 3: HS đọc đề bài

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em tóm tắt

- 1 em giải

Bài giải:

- GVNhận xét

Có 2 bao gạo cân nặng là:

25 + 10 = 35 (kg)

Đáp số: 35kg

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tập viết

I Mục tiêu, yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng viết chữ:

- Biết viết các chữ hoa E, Ê theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng: Em yêu trường em theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,

đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu 2 chữ cái viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Em yêu trường em

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại cụm từ ứng dụng - Đẹp trường, đẹp lớp

- Viết bảng con chữ: Đẹp

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,

yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận

Trang 10

xét chữ E

- GV giới thiệu chữ mẫu - HS quan sát, nhận xét

- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Gồm 3 nét cơ bản (1 nét cong dưới

và 2 nét cong trái nối liền với nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ

- Hướng dẫn cách viết - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét

cong (gần giống như ở chữ C hoa) nhưng hẹp hơn rồi chuyển hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thạo thành vòng soắn to ở đầu chữ và vòng soắn nhỏ ở giữa thân chữ phần cuối nét cong trái thứ hai lượn lên

ĐK3 rồi lượn xuống DB ở ĐK2

- Chữ Ê như chữ E thêm dấu mũ

nằm trên đầu chữ E

- GV viết mẫu chữ E, Ê hoa lên

bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết

- HS quan sát theo dõi GV viết

- Hướng dẫn viết bảng con - E, Ê (2 lượt)

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng

dụng:

- 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Em yêu trường em

- Nêu những hành động cụ thể nói

lên tình cảm yêu quý ngôi trường ?

- Chăm học, giữ gìn và bảo vệ những đồ vật, cây cối trong trường chăm sóc vườn hoa, giữ vệ sinh sạch sẽ khu trường

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét

- Những chữ nào có độ cao 1 li ? - m, ê, u, ư, ơ, e, r

- Những chữ nào có độ cao 1,25 li ? - r

- Những chữ nào có độ cao 1,5 li ? - t

- Những chữ nào có độ cao 2,5 li ? - E, y, g

- Dấu huyền đặt ở trên ơ ở chữ

trường

Trang 11

- Giáo viên viết mẫu - HS quan sát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh - 1 dòng 2 chữ: E, ê cỡ vừa (5li) 1

dòng chữ e và 1 dòng chữ cái ê cỡ nhỏ (cao 2,5li)

- 1 dòng chữ em cỡ vừa, 1 dòng chữ

em cỡ nhỏ

- 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ: Em yêu trường em

5 Chấm, chữa bài:

- GV chấm 5, 7 bài nhận xét

6 Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện viết

- Nhận xét chung tiết học

Thể dục

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Học động tác toàn thân

- Ôn đi đều theo 2-4 hàng dọc

2 Kỹ năng:

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đúng nhịp

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập trong giờ

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III Nội dung phương pháp:

Trang 12

A phần Mở đầu: 6-7'

1 Nhận lớp:

- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

1'

ĐHTT: X X X X X

X X X X X 

2 Khởi động: Xoay các khớp cổ

tay, cổ chân, đầu gối, hông chạy nhẹ

nhàng trên địa hình tự nhiên 1 hàng

dọc

50-60m ĐHHD: ĐHVT

X X X X

B Phần cơ bản:

* Ôn 5 động tác vươn thở, tay,

chân, lườn, bụng, toàn tân - Lần 1 GV điều khiển- Lần 2 cán sự lớp điều

khiển

2 – 3 lần 2x8 N

X X X X X

X X X X X

X X X X X

* động tác toàn thân

- GV nêu động tác vừa làm mẫu

vừa giải thích động tác:

- Lần 3-4 GV hô nhịp

- Lần 5 thi theo tổ

X X X X X X

X X X X X X

* ôn 6 động tác thể dục đã học 2 lần

2 x 8 N + Lần 1 GV vừa hô nhịp vừa làm

mẫu

+ Lần 2 GV hô nhịp không làm

mẫu

ĐHTL:

X X X X X X

X X X X X X

C Phần kết thúc

- Trò chơi diệt con vật có hại 1- 2'

- GV hệ thống bài - nhận xét giờ 2'

Trang 13

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu:

- Sau bài học học sinh có thể hiểu ăn đủm uống đủ cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả

- Vận dụng, thực thành trong việc, ăn uống hàng ngày ăn đủ no, ăn đủ chất

II Đồ dùng dạy học.

- 1 số món ăn, đồ uống (đã chế biến, thực phẩm tươi sống)

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Vào đến dạ dày thức ăn được biến

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Bữa ăn các thức ăn hàng ngày

Bước 1:

- Nói về các bữa ăn của Hoa - H1 – H4 (SGK)

- Liên hệ

Bước 2: Cả lớp

- Một ngày Hoa ăn mấy bữa chính ? - 3 bữa chính

- Sáng, trưa, tối

- Đó là những bữa nào ?

- Hàng ngày các em ăn mấy bữa ? - HS phát biểu (nên ăn nhiều vào

bữa sáng, trưa tối, không nên ăn quá no)

- Mỗi bữa ăn những gì ? và bao

nhiêu ? (nhiều hay ít ăn mấy bát…) - HS phát biểu.

- Ngoài ra còn, uống thêm gì ? Em

thích ăn gì ? Uống gì ? - Uống nước – uổng đủ.- Cần ăn phối hợp các loại thức ăn từ

động vật, thực vật

- Trước khi ăn, uống chúng ta nên - Rửa tay, không ăn đồ ngọt

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:48

w