1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Khối 2 tuần 8

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm đúng các từ chỉ hành động - Lớp đọc thầm lại, viết từ chỉ hành của loài vật trạng thái của sự vật trong động, trạng thái vào bảng con.. - Nêu kết quả GV gạch dưới từ chỉ hành động.[r]

Trang 1

Tuần thứ 8:

Thứ hai, ngày tháng năm 2006

Chào cờ

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật: Minh, bác bảo vệ, cô giáo

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Gánh xiếc, tò mò, lấm lem, thập thò,lách

- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thương

HS vừa nghiêm khắc dạy bảo nên học sinh nên người Cô như người mẹ hiền của các em

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ SGK

III các hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2, 3 HS đọc TL bài thơ - Cô giáo lớp em

- Bài thơ cho các em thấy điều gì ? - Bạn HS rất yêu thương kính trọng

cô giáo

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS chú ý nghe

a Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

- Hướng dẫn HS đọc đúng: Không

nên giỏi, trốn sao được, đến lượt Nam,

cố lách, lấm lem, hài lòng

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Trang 2

trong bài.

- Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng,

nghỉ hơi đúng

- HS đọc trên bảng phụ

- GV hướng dẫn HS giải nghĩacácTừ

ngữ

- Gánh xiếc, tô mô, lách lấm lem, thập thô SGK

- Nói nhỏ vào tai

- Cựa quậy mạnh, cố thoát

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng

Tiết 2:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu hỏi 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1

- Giờ ra chơi, minh rủ Nam đi đâu? - Trốn học ra phố xem xiếc (1, 2 HS

nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam

Câu hỏi 2: Các bạn ấy định ra phố

bằng cách nào ?

- Chui qua chỗ tường thủng

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô

giáo làm gì ?

- Cô nói với bác bảo vệ "Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này HS lớp tôi" cô

đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên người em, đưa em về lớp

- Việc làm của cô giáo thể hiện thái

độ thế nào ? - Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy

học trò phạm khuyết điểm

Câu 4: Đọc thầm đoạn 4

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?

Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam

khóc vì sợ lần này, vì sao Nam bật

khóc ?

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Vì đau và xấu hổ

Câu 5:

Người mẹ hiền trong bài là ai? - Là cô giáo

4 Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai (2-3N) - Người dẫn chuyện, bác bảo vệ cô

giáo, Nam và Minh

5 Củng cố dặn dò:

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi

là mẹ hiền

- Cô vẫn yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ

đối với các con trong gia đình

Trang 3

- Lớp hát bài: Cô và mẹ -Về nhà đọc trước yêu cầu bài K/c

- Nhận xét giờ học

Toán

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36+15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) củng cố phép cộng dạng 6+5, 36+5

- Củng cố việc tính tổng các số hạng và biết và giải toán đơn về phép cộng

II Đồ dùng dạy học:

- 4 bó chục que tính và 11 que tính rời

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đặt tính thực hiện

- Cả lớp làm bảng con

46 + 7

66 + 9

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 36+15:

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính

thêm 15 que tính Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính dẫn ra phép tính

36+15

- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả: 6 que tính với 5 que tính là 11 que tính, 3 chục que tính cộng 1 chục que tính là 4 chục que tính thêm 1 chục que tính là 5 chục que tính, thêm

1 que tính nữa là 51 que tính

Vậy 36 + 15 = 15

- GV viết bảng, hướng dẫn đặt tính 36

15

*Lưu ý: Đặt tính và tính (thẳng cột

đơn vị với đơn vị, chục với chục) 51

- 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

- 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5, viết 5

b Thực hành:

- Dòng bảng con

- Dòng 2 (SGK – bảng lớp)

Bài 1: HS thực hiện phép tính (cộng

trừ từ phải sang trái từ đơn vị đến chục,

kết quả viết chữ số trong cùng hàng

phải thẳng cột) và có nhớ 1 sang tổng

các chục

- GV nhận xét

Trang 4

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng - HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bảng con

Bài 3: HS tự đọc đề toán - Nêu kế hoạch giải

*VD: Bao gạo cân nặng 46 kg, bao

ngô cân nặng 27kg Hỏi cả 2 bao cân

nặng bao nhiêu kg

- 1 em tự tóm tắt

- 1 em giải

Bài giải:

- Nhận xét chữa bài

Cả 2 bao cân nặng là:

46+27=73(kg)

Đáp số: 73kg Bài 4: HS thực hiện nhẩm hoặc tính

được tổng số có kết quả là 45 rồi nêu

kết quả đó

- Chẳng hạn:

40 + 5 = 45

36 + 9 = 45

18 + 27 = 45

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS biết:

- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng

- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông và cha mẹ

2 Kỹ năng.

- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

3 Thái độ.

- HS có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc

II hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bãi cũ:

b Bài mới:

Hoạt động 1: HS tự liên hệ

Trang 5

*Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân

*Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

- ở nhà, em đã tham gia làm những

việc gì ? kết quả của các công việc đó

- HS nêu

- Những việc đó do bố mẹ phân

công hay do em tự giác làm ? Bố mẹ

em bày tỏ, thái độ như thế nào ? Về

những việc làm của em ?

- Kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bảy tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối với cha mẹ

- Sắp tới, em mong muốn được tham

gia làm những công việc gì ? Vì sao ?

Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với

bố mẹ như thế nào ?

*Kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối với cha mẹ

Hoạt động 2: Đóng vai - Chia nhóm

*Mục tiêu: HS biết cách ứng xử đúng trong các

*Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm và

giao cho mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai

một tình huống

TH1: Hoà đang quét nhà thì bạn đến

rủ đi chơi Hoà sẽ… - 1 bạn đóng.- Em có đồng tình…vai không ? TH2: Anh ( hoặc chị ) của Hoà nhờ

Hoà gánh nước, cuốc đất…Hoà sẽ

(Cần làm xong…đi chơi)

- Nếu ở….làm gì ?

- Từ chối và giải thích…vậy

- GV kết luận:

TH1: Cần làm xong việc nhà rồi mới

đi chơi

TH2: Cần từ chối và giải thích rõ em

còn quá nhỏ chưa thể làm được những

việc như vậy

Hoạt động 3: Trò chơi "nếu… thì"…

*Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình huống để thể hiện trách nhiệm của mình với công việc gia đình

*Cách tiến hành:

- Đọc tình huống

Trang 6

- Khi nhóm chăm học đọc tình huống thì nhóm ngoan phải có câu trả lời tiếp nối bằng "thì" và ngược lại

- Nhóm nào có nhiều câu hỏi trả lời

đúng phù hợp - thẳng

C Củng cố dặn dò:

- Khen HS biết xử lý

- Nhận xét đánh giá giờ học

*Kết luận chung: Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em

Thứ ba, ngày tháng năm 2006

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến…

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với kể chậm, buồn, nhẹ nhàng

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Nắm được nghĩa các từ mới: Âu yếm, thì thào, trìu mến

- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thấy giáo đã

động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện - Người mẹ hiền

- Người mẹ hiền trong bài là ai ? - Là cô giáo

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi

là: Người mẹ hiền

- Cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như 1 người

mẹ đối với các con trong gia đình

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc diễn cảm bài văn

Trang 7

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

a GV đọc từng câu - HS tiếp nỗi nhau đọc từng câu

- Chú ý rèn đọc đúng - Dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt

lắm, khó nói

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước

lớp

Chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: ( Từ đầu … vuốt ve)

Đoạn 2: ( Từ … bài tập)

Đoạn 3: ( Còn lại)

- Hướng dẫn HS đọc 1 số câu + HS đọc trên bảng phụ

- Mới mất, từ mất, tỏ ý, thương tiếc, kính trọng

- Đám tang (lễ tiễn đưa người chết)

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm 3

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1:

Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mới mất ? Vì sao An buồn

như vậy ?

- HS đọc đoạn 1+2

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn nhớ

bà, An ngồi lặng lẽ

- Vì sao An buồn như vậy ? - Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà, kể

chuyện cổ tích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve

- Khi biết An chưa làm bài tập thái

độ của thầy giáo như thế nào ? xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, - Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng

đầy trìu mến, thương yêu

- Vì sao thầy giáo không trách An

khi biết em chưa làm bài tập ? của An, với tấm lòng tình yêu bà của - Vì thầy cảm thông với nỗi buồn

An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không được bài tập chứ không phải An lười biếng, không chịu làm bài

- Vì sao An lại nói tiếp với thầy

sáng mai em sẽ làm bài tập ? an cảm động…- Vì sự cảm thông của thầy đã làm

- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm

của thầy giáo với An

- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An bàn tay thầy dịu dàng đầy trìu mến tình yêu Khi nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An

Trang 8

"tốt lắm' và tin tưởng nói: Thầy biết

em nhất định sẽ làm

*Thầy giáo của An rất yêu thương

học trò Thầy hiểu và cảm thông được

với nỗi buồn của An, biết khéo léo

động viên An…thầy

4 Luyện đọc lại:

2, 3 nhóm đọc phân vai - Người dẫn chuyện, An, Thầy giáo

- Nhận xét

5 Củng cố dặn dò.

- GV đọc lại bài văn - Nỗi buồn của An

- Đọc lại tên khác cho bài - Tình thương của thầy

- Em nhất định sẽ làm

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố các công thức cộng qua 10 ( trong phạm vi 20) đã học dạng 9+5; 8+5; 7+5; 6+5…

- Rèn kỹ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100

- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

24 + 19

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài 1: Tính nhẩm

Thuộc các công thức cộng qua 10

trong phạm vi 20 - HS làm SGK- Nêu miệng

6+5=11 6+6=12 6+7=13 6+8=14 5+6=11 6+10=16 7+6=13 6+9=15

Trang 9

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- Lớp làm vào SGK

- 1 HS lên bảng

Bài 2: Củng cố tính tổng 2 số hạng đã

biết

Bài 3: Số

Hướng dẫn HS làm: Chẳng hạn

5+6=11 viết 11, 11+6=17, viết 17

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào SGK

- GV nhận xét

Bài 4: HS đọc yêu cầu đề - Cả lớp làm vào vở

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em lên giải

- GV nhận xét

Số cây đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51 (cây)

Đáp số: 51 cây Bài 5: Gợi ý nên đánh số vào hình

rồi đếm H1+2+3.- Có 3 hình tam giác là: H1, H3,

- Nhận xét chữa bài

- Có 3 hình tứ giác: H2, H(2, 3), H(1, 2)

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tập viết

I Mục tiêu, yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chữ:

- Biết viết các chữ hoa G theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng: Góp sức chung tay theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,

đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa G đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết câu ứng dụng

III các hoạt động dạy học:

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết bảng con - Cả lớp viết bảng con

E, Ê

- Đọc lại cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Em yêu trường em

- Viết bảng con: Em

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,

yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét chữ G:

- GV giới thiệu chữ mẫu - HS quan sát

- Chữ G cao mấy li ? - 8 li

- Gồm mấy đường kẻ ngang ?

- Cấu tạo mấy nét

- 9 đường kẻ ngang

- 2 nét, nét 1 là nét kết hợp của nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ

- Hướng dẫn cách viết - HS quan sát

- GV vừa viết mẫu, vừa nêu lại cách

viết - Nét 1: Viết tương tự chữ C hoa- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1

chuyển hướng bút viết nét khuyết DB

ở đường kẻ 2

3 Hướng dẫn viết bảng con. - Cả lớp viết 2 lần

4 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng - HS quan sát, đọc cụm từ

- Góp sức chung tay nghĩa là gì ? - Cùng nhau đoàn kết làm việc

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét

- Chữ nào có độ cao 1 li ? - o, u, e, ư, n, a

- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? - s

- Chữ nào có độ cao 1,5 li ? - t

- Chữ nào có độ cao 2 li ? - p

- Chữ nào có độ cao 2,5 li ? - h, g, y

- Chữ nào có độ cao 4 li ? - G

- Cách đặt dấu thanh, khoảng cách

giữa các chữ

- GV vừa viết chữ góp, vừa nói cách

viết

Trang 11

5 HS viết vở tập viết: - HS viết vở tập viết.

- GV yêu cầu HS viết - HS viết theo yêu cầu của GV

6 Chấm, chữa bài:

- GV chấm 5, 7 bài nhận xét

7 Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện viết thêm

- Nhận xét chung tiết học

Thể dục Tiết 15:

Bài 15:

Động tác điều hoà - trò chơi bịt mắt bắt dê

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Ôn 7 động tác thể dục phát triển chung đã học

- Học động tác điều hoà

2 Kỹ năng:

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đẹp

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, với nhịp độ chậm và thả lỏng

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập trong giờ

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, khăn bịt mắt

III Nội dung phương pháp:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số, giáo viên nhận lớp

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động: Chạy nhẹ nhàng

trên địa hình tự nhiên 50-60m

1-2'

Trang 12

B Phần cơ bản:

- Động tác điều hoà 4-5 lần

2x8 nhịp

ĐHTL: X X X X X

X X X X X

X X X X X

2 x 8 nhịp

Lần 1: GV điều khiển Lần 2: Cán sự điều khiển

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 6-8'

- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách

chơi lạc đàn và người đi tìm.- 2 HS đóng vai "dê" bị

C Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng 6-8 lần

- Nhận xét giờ

- Về nhà tập thể dục phát triển

chung buổi sáng

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

- Hiểu được phải làm gì để ăn, uống sạch sẽ

- Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột

II Đồ dùng dạy học.

- Hình vẽ SGK

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần ăn đủ no, uống đủ

- Nếu thường xuyên đói khát sẽ xảy

Trang 13

B Bài mới:

- GV cho cả lớp hát bài: Thật đáng

chê

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

*Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để đảm bảo ăn sạch

*Cách tiến hành

Bước 1: Động não

- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần

Bước 2: Làm việc với SGK theo

nhóm thảo luận nhóm.- HS quan sát hình vẽ trong SGK và Hình 1: Rửa tay như thế nào là hợp

vệ sinh ? nhiều lần với nước sạch.- Rửa tay vòi nước chảy hoặc rửa Hình 3: Bạn gái trong hình đang làm gì? - Bạn gái đang gọt tào

- Việc làm đó có lợi gì ?

- Kể tên 1 số quả trước khi ăn cần

- Tại sao thức ăn phải được để trong

bát sạch, mâm đầy lồng bàn ? vào…- Tránh ruồi, gián, chuột bọ, bay đậu Hình 5: Bát đĩa thìa trước và sau khi

ăn sạch bản phải làm gì ?

Bước 3: Làm việc cả lớp

Vậy để ăn sạch bạn phải làm gì ?

- Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi ăn Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn

*Kết luận: SGV

Hoạt động 2: Làm việc với SGK Phải

làm gì để uống sạch

*Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để đảm bảo uống sạch

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trao đổi và nêu ra đồ

uống

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Loại để uống nào nên uống, loại

nào không nên uống vì sao ? nguội không bị ô nhiễm ở nguồn nước - Nguồn nước sạch được đun để

không sạch

Bước 3: Làm việc với SGK - HS quan sát hình 6, 7, 8

- Bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn nào

uống chưa hợp vệ sinh đun nước sôi để nguội.- Bạn HS uống hợp vệ sinh vì đó là *Kết luận: SGV

Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của

việc ăn uống hợp vệ sinh ?

- HS quan sát hình 6, 7, 8

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:48

w