luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS CHU THỊ KIM LOAN
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Người cam ñoan
Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi
ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài:
“Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa
bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học Nông Nghiệp – Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Chu Thị Kim Loan – người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Người cảm ơn
Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu ñồ, ñồ thị viii
Danh mục chữ viết tắt ix
I MỞ ðẦU viii
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về cạnh tranh 4
2.1.2 Khái niệm khả năng cạnh tranh 20
2.1.3 Khái niệm về sản phẩm 23
2.1.4 Các tiêu chí ñánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 23
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 27
2.2 Cơ sở thực tiễn 33
2.2.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới 34
2.2.2 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 36
Trang 5III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.41
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 41
3.1.1 điều kiện tự nhiên của huyện Văn lâm 41
3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội của huyện 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Khung phân tắch 50
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.3 Xử lý số liệu 52
3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 52
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Khái quát những ựặc ựiểm cơ bản của ựối tượng ựiều tra 56
4.1.1 Các ựơn vị sản xuất có sản phẩm thức ăn chăn nuôi ựược tiêu thụ trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 56
4.1.2 Các trung gian phân phối TACN 62
4.1.3 Người sử dụng các sản phẩm TACN 63
4.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 66
4.2.1 Cơ cấu chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm 66
4.2.2 Giá bán sản phẩm 85
4.2.3 Sản phẩm mới 92
4.2.4 Hệ thống phân phối 96
4.2.5 Quảng cáo và xúc tiến bán hàng 99
4.2.6 Thị phần và mức tăng trưởng thị phần 103
4.2.7 đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của các sản phẩm TACNCN ựang ựược tiêu thụ trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 104
Trang 64.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm TACN 107
4.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 107
4.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 109
4.4 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm 110
4.4.1 Căn cứ ñể ñề xuất giải pháp 110
4.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm TACN trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 120
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
5.1 Kết luận 128
5.2 Kiến nghị 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 133
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Văn Lâm từ năm 2007 – 2009 44 Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế huyện Văn Lâm giai ñoạn 2007-2009 47 Bảng 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuôi của huyện Văn Lâm năm 2007 -2009 49 Bảng 3.4: Ví dụ minh họa một số tiêu trí ñánh giá cạnh tranh của sản phẩm với sản phẩm của các ñối thủ 54 Bảng 4.1 Thông tin cơ bản về các trung gian phân phối sản phẩm TACN trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 63 Bảng 4.2 Thông tin cơ bản về người sử dụng các sản phẩm TACN trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 63 Bảng 4.3 Tổng hợp tình hình sử dụng sản phẩm TACN theo ñối tượng vật nuôi của các hộ chăn nuôi năm 2009 67 Bảng 4.4 Tình hình sử dụng các sản phẩm TACNCN trên ñịa bàn huyện Văn Lâm năm 2009 68 Bảng 4.5 Số lượng chủng loại sản phẩm TACN chủ yếu theo ñối tượng vật nuôi ñang ñược tiêu thụ trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 71 Bảng 4.6 Tổng hợp ý kiến khách hàng về sự ña dạng hóa của các sản phẩm TACN chủ yếu ñược tiêu thụ trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 73 Bảng 4.7 Ý kiến của người tiêu dùng về mẫu mã, bao bì các sản phẩm 77 Bảng 4.8 Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm thức ăn siêu ñậm ñặc cho heo thịt
từ 10kg-xuất chuồng 80 Bảng 4.9 Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm thức ăn hỗn hợp dạng viên cho heo từ 15 – 45kg 80
Trang 8Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ yếu trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 82 Bảng 4.11 Giá bán một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại huyện Văn Lâm 86 Bảng 4.12: Tổng hợp ý kiến ñánh giá của người tiêu dùng về giá cả của các sản phẩm ñược tiêu thụ ở huyện Văn Lâm 88 Bảng 4.13: Sự khác biệt giữa sản phẩm mới và sản phẩm cũ của “Master” 95 Bảng 4.14: Hệ thống phân phối sản phẩm TACN chủ yếu ñang ñược tiêu thụ tại huyện Văn lâm 97 Bảng 4.15: Thói quen mua hàng tại các ñiểm bán TACN của người chăn nuôi 98 Bảng 4.16: Chính sách xúc tiến bán hàng áp dụng ñối với các sản phẩm TACNCN ñược tiêu thụ tại huyện Văn Lâm 101 Bảng 4.17: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các sản phẩm TACN ñược tiêu thụ trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 105 Bảng 4.18 Ma trận SWOT cho nhóm sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao (“Con heo vàng” và “Master”) 118 Bảng 4.19 Ma trận SWOT của nhóm sản phẩm có khả năng cạnh tranh ở mức trung bình (“Dabaco”, “Cargill”, “EH” và ‘Higro”) 119
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất và ngành nông nghiệp huyện Văn Lâm 47 Biểu ñồ 4.1: Tỷ trọng khối lượng sản phẩm TACN ñược tiêu thụ tại huyện Văn Lâm năm 2009 (%) 64 Biểu ñồ 4.2: Tổng hợp tình hình sử dụng TACN trên ñịa bàn huyện Văn Lâm năm 2009 66 Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu chủng loại các sản phẩm TACN ñược tiêu thụ chủ yếu trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 67 Biểu ñồ 4.4: Kết quả khảo nghiệm của các loại sản phẩm TACN dành cho heo 79 Biểu ñồ 4.5: Thị phần của các sản phẩm ñược tiêu thụ chủ yếu trên thị trường Văn Lâm trong những năm gần ñây 99
ðồ thị 4.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các sản phẩm TACN ñang ñược tiêu thụ chủ yếu trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 102
Trang 10Nội dung viết tắt
Thức ăn chăn nuôi Thức ăn chăn nuôi công nghiệp ðơn vị tính
Bình quân Chăn nuôi Strengths – Weaknesses – Opportunities - Threats Xuất chuồng
Sản lượng, số lượng Kinh tế - Xã hội Nông nghiệp Trung ương
Trang 11I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam ñang tích cực chuẩn bị hành trang cho mình ñể ñón nhận những cơ hội và thách thức do
mở cửa mang lại Với việc thực hiện các cam kết song phương và ña phương, hướng tới gia nhập WTO, một nhân tố ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh tế, ñó là nâng cao khả năng cạnh tranh bởi cạnh tranh là ñặc trưng vốn có của kinh tế thị trường và trong ñiều kiện hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Doanh nghiệp nào có sự chuẩn
bị tốt về năng lực cạnh tranh sẽ nắm ñược quyền chủ ñộng trên thị trường
Chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như nền kinh
tế quốc dân Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu nói chung và nhu cầu về thực phẩm nói riêng ngày càng lớn, thực tế này ñặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức cho các nhà sản xuất cung cấp thức ăn chăn nuôi Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi của các nhà cung cấp khác nhau Nhiều sản phẩm có năng lực cạnh tranh thấp và còn bộc lộ những hạn chế về mặt số lượng, chất lượng, mẫu mã…ðứng trước tình hình ñó ñặt ra nhiệm vụ cho các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp TACN là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên là một trong các vùng kinh tế ñộng lực quan trọng của tỉnh Hưng Yên Giáp với thủ ñô Hà Nội, có Quốc lộ 5A chạy qua, Văn Lâm ñã và ñang có nhiều lợi thế phát triển trở thành huyện công nghiệp Với mục tiêu phát triển kinh tế cả về chiều rộng và chiều sâu, bên cạnh việc mở rộng cho các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất kinh doanh trên ñịa bàn huyện, Văn Lâm cũng ñang có những bước chuyển mình trong sản xuất nông nghiệp ðặc biệt chăn nuôi ngày càng ñược chú trọng hơn Các hộ nông dân chăn nuôi với quy mô lớn xuất hiện ngày càng nhiều trong thời gian gần ñây ðể có ñược hiệu quả kinh tế cao nhất, họ luôn quan tâm ñến nguồn thức ăn cho chăn nuôi và ñưa ra quyết ñịnh lựa
Trang 12chọn sản phẩm cho phù hợp, hiệu quả Hiện nay trên ñịa bàn huyện xuất hiện nhiều loại sản phẩm TACNCN rất ña dạng và phong phú Xuất phát từ thực tế ñó, một loạt câu hỏi ñược ñặt ra, cần ñược nghiên cứu và trả lời, chẳng hạn: Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm ra sao? Nguyên nhân nào dẫn ñến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi này cao hay thấp? Hệ thống giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm là gì? ðể góp phần trả lời các
câu hỏi này, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của
sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và so sánh khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm này trong môi trường cạnh tranh và hội nhập
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi có mặt trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và khả năng cạnh tranh của chúng trên ñịa bàn huyện
- Tác nhân tham gia trong các khâu: sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
Trang 13- Các nhân tố liên quan ñến thị trường thức ăn chăn nuôi: cơ chế chính sách, giá cả, hệ thống kênh phân phối, tiếp thị, công tác Marketing…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu thông tin thứ cấp ñược thu thập qua 3 năm, từ năm 2007 ñến năm
2009, số liệu sơ cấp ñược thu thập, ñiều tra vào năm 2009 và 2010
+ Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 10/2009 ñến tháng 10/2010
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp chủ yếu ñược tiêu thụ trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, trong ñó chú trọng nghiên cứu các sản phẩm TACNCN có lượng tiêu thụ cao trên ñịa bàn huyện Văn Lâm
Trang 14II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về cạnh tranh
2.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, thuật ngữ cạnh tranh, năng lực cạnh tranh ñược ñề cập nhiều trong nghiên cứu, nhất là từ khi Việt Nam bắt ñầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Do vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnh tranh và các cấp ñộ áp dụng, có thể ở cấp ñộ quốc gia, cấp ñộ ngành, doanh nghiệp hoặc sản phẩm
Theo giáo trình kinh tế chính trị học Mác-Lênin [20] “cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất – kinh doanh với nhau nhằm giành những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ ñể thu ñược nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo ñảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”
Từ ñiển Bách khoa Việt Nam [28] ñịnh nghĩa, “cạnh tranh là hoạt ñộng tranh ñua giữa những người sản xuất hàng hóa, cá thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung – cầu, nhằm giành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”
Vũ Trọng Lân (2006) [15] cho rằng: “cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau tìm mọi biện pháp ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh
tế trong quá trình cạnh tranh là tối ña hóa lợi ích, ñối với người sản xuất kinh doanh
là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”
Trang 15Cạnh tranh liên quan ựến hàng hóa ựược trao ựổi trên thị trường quốc tế là sản phẩm nào ựó của một quốc gia hay của một doanh nghiệp có ựược tỷ lệ ựáng kể người tiêu dùng trên thế giới ưa thắch hơn sản phẩm cùng loại từ các nhà cung cấp khác Sự ưu thắch này có thể do giá bán thấp hơn, chất lượng cao hơn, sản phẩm có ựặc tắnh khác biệt hoặc do khả năng tiếp thị hiệu quả hơn và các dịch vụ tốt hơn
Tổng hợp và trình bày nội dung các quan niệm khác nhau về cạnh tranh của một số tác giả, cho thấy: trong quan niệm của mỗi tác giả do ựứng ở các góc ựộ nghiên cứu khác nhau nên một số nội hàm của khái niệm có sự khác nhau Song trong tất cả các khái niệm ựó ựều có những nội dung chủ yếu, tương ựồng hoặc giống nhau, ựó là:
- Cạnh tranh là sự ganh ựua giữa các chủ thể kinh doanh cùng một loại sản phẩm hàng hóa và cùng tiêu thụ trên một thị trường
- Mục ựắch cuối cùng là tìm kiếm ựược lợi nhuận mong muốn ựể tồn tại và phát triển doanh nghiệp hoặc ngành, sản phẩm để ựạt ựược mục ựắch cơ bản cuối cùng ựó, cuộc ganh ựua trong kinh doanh phải tạo cho ựược những ựiều kiện, cơ hội tốt nhất nhằm giành ựược thị trường và mở rộng thị trường ựể tăng thị phần, trên cơ sở hạ thấp chi phắ sản xuất Ờ tiêu thụ và các hoạt ựộng có liên quan, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc cung cấp các sản phẩm có sự khác biệt
đó là các tiêu chắ quan trọng nhất phản ánh năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là một phạm trù kinh tế phản ánh hiện thực khách quan về cuộc ganh ựua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường và chịu tác ựộng của quan hệ cung cầu sản phẩm
Như vậy về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trong việc giải quyết lợi ắch kinh tế Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục ựắch lợi nhuận và chi phối thị trường Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ ựạo ựức kinh doanh và uy tắn kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong mối quan hệ với những người lao ựộng trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và trong mối quan hệ với người tiêu dùng và ựối thủ cạnh tranh khác
Trang 16Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó chịu nhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị trong xã hội, nó có quan hệ hữu cơ với các quy luật kinh tế khác như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu…, ñây là một ñặc trưng gắn với bản chất của cạnh tranh Quy luật cạnh tranh chỉ ra cách thức làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, do ñó
nó làm giảm giá cả thị trường, nó tạo ra sức ép làm gia tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, nó chỉ ra ai là người sản xuất kinh doanh thành công nhất
2.1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Từ thế kỷ 18, Adam Smith, nhà kinh tế học cổ ñiển vĩ ñại của Anh ñã chỉ ra vai trò quan trọng của cạnh tranh tự do trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” (1776) [26], Ông cho rằng sức ép cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác và do ñó nó tạo ra sự cố gắng lớn nhất Kết quả của sự cố gắng ñó là lòng hăng say lao ñộng, sự phân phối các yếu tố sản xuất một cách hợp lý và tăng của cải cho xã hội Cho tới nay, cạnh tranh ñược coi là phương thức hoạt ñộng ñể tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, không có cạnh tranh thì không thể có sự tăng trưởng kinh tế
Vai trò của cạnh tranh ñược thể hiện ở hai mặt tích cực và hạn chế sau ñây:
a Mặt tích cực
- ðối với nền kinh tế: Cạnh tranh làm sống ñộng nền kinh tế, thúc ñẩy quá trình lưu thông các yếu tố sản xuất Thông qua cạnh tranh, các nguồn tài nguyên ñược phân phối hợp lý hơn dẫn ñến sự ñiều chỉnh kết cấu ngành, cơ cấu lao ñộng ñược thực hiện mau chóng và tối ưu
Cạnh tranh là ñòn bẩy mạnh mẽ nhất ñẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, luân chuyển các yếu tố sản xuất, phân phối lại tài nguyên, tập trung sản xuất và tích lũy tư bản
ðồng thời cạnh tranh còn là cơ chế ñiều tiết việc phân phối lợi nhuận giữa các ngành và trong nền kinh tế do chịu ảnh hưởng của quy luật bình quân hóa lợi nhuận
Trang 17- ðối với chủ thể kinh doanh: Do ñộng lực tối ña hóa lợi nhuận và áp lực phá sản nếu dừng lại, cạnh tranh buộc các chủ thể kinh tế phải không ngừng tăng cường thực lực của mình bằng các biện pháp ñầu tư mở rộng sản xuất, thường xuyên sáng tạo cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao ñộng, tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất… Qua ñó cạnh tranh nâng cao trình ñộ mọi mặt của người lao ñộng, nhất là ñội ngũ quản trị kinh doanh, ñồng thời sàng lọc va ñào thải những chủ thể kinh tế không thích nghi ñược với sự khắc nghiệt của thị trường
- ðối với người tiêu dùng: Cạnh tranh cho thấy những hàng hóa nào phù hợp nhất với yêu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng bởi cạnh tranh làm cho giá cả có xu hướng ngày càng giảm, lượng hàng hóa trên thị trường ngày càng tăng, chất lượng tốt, hàng hóa ña dạng, phong phú Như vậy cạnh tranh làm chợi cho người tiêu dùng Bên cạnh ñó cạnh tranh còn ñảm bảo rằng cả người sản xuất
và người tiêu dùng ñều không thể dùng sức mạnh áp ñặt ý muốn chủ quan cho người khác Nên nói cách khác, cạnh tranh còn có vai trò là một lực lượng ñiều tiết thị trường
Như vậy, cùng với tác ñộng của các quy luật kinh tế khách quan khác, cạnh tranh ñã giúp các doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai
và sản xuất như thế nào một cách thỏa ñáng nhất Vận dụng quy luật cạnh tranh, Nhà nước và doanh nghiệp có ñiều kiện hoạch ñịnh các chiến lược phát triển một cách khoa học mà vẫn ñảm bảo tính thực tiễn, chủ ñộng hơn trong ñối phó với mọi biến ñộng của thị trường
b Về hạn chế
Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, cạnh tranh cũng có một số hạn chế Do chạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có tác dụng không hoàn hảo, vừa là ñộng lực tăng trưởng kinh tế vừa bao hàm sức mạnh tàn phá mù quáng Sự ñào thải không khoan nhượng những doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả của cạnh tranh mặc dù phù hợp quy luật kinh tế khách quan nhưng lại gây ra những hậu quả kinh
tế xã hội như thất nghiệp gia tăng, mất ổn ñịnh xã hội
Trang 18Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà các chủ thể sử dụng mọi biện pháp trong
ñó có cả những thủ ñoạn cạnh tranh không lành mạnh ñể giành chiến thắng trên thương trường như gian lận, quảng cáo lừa gạt khách hàng, tình trạng cá lớn nuốt
cá bé, lũng ñoạn thị trường Cuối cùng cạnh tranh có xu hướng dẫn ñến ñộc quyền làm cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng không tốt
Tuy nhiên do cạnh tranh ñã, ñang và sẽ luôn là phương thức hoạt ñộng của kinh tế thị trường nên chúng ta cần nhận thức ñược các vai trò tích cực và hạn chế của cạnh tranh ñể vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất
2.1.1.3 Phân loại cạnh tranh
a Căn cứ tính chất cạnh tranh trên thị trường
- Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán và người mua, mỗi người bán chỉ cung ứng một lượng hàng rất nhỏ trong tổng cung của thị trường Họ luôn bán hết số hàng mà họ muốn bán với giá thị trường Bất cứ doanh nghiệp nào gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cũng không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường ðể tối ña hóa lợi nhuận họ chỉ còn có thể tìm mọi cách ñể giảm chi phí sản xuất Trong thị trường này mọi thông tin ñều ñầy ñủ và không có hiện tượng cung cầu giả tạo Khi chi phí biên của doanh nghiệp giảm xuống bằng với giá thị trường doanh nghiệp sẽ ñạt lợi nhuận tối ña
- Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp ñều có sức mạnh thị trường (dù nhiều hay ít), họ có quyền ñịnh giá bán của mình, qua ñó tác ñộng ñến giá cả thị trường
+ Cạnh tranh ñộc quyền (cạnh tranh có tính ñộc quyền) là thị trường có nhiều người bán và nhiều người mua, sản phẩm của các doanh nghiệp có thể thay thế cho nhau ở một góc ñộ nào ñó Bằng các biện pháp như thay ñổi mẫu mã, chất lượng, kiểu dáng, quảng cáo thương hiệu, uy tín…các doanh nghiệp cố gắng khác biệt sản phẩm của mình ñể cạnh tranh và thu hút khách hàng Trong thị trường này, bên cạnh các biện pháp khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược giá cả và chính sách ñối với
Trang 19khách hàng là các vấn đề mỗi doanh nghiệp luơn quan tâm để đảm bảo khả năng cạnh tranh
+ ðộc quyền tập đồn là trường hợp trên thị trường chỉ cĩ một số hãng lớn bán các sản phẩm đồng nhất hoặc khơng đồng nhất Họ kiểm sốt gần như tồn bộ lượng cung trên thị trường nên cĩ sức mạnh thị trường khá lớn Các hãng trong tập đồn cĩ tính chất phụ thuộc lẫn nhau nên quyết định giá và sản lượng của mỗi hãng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hãng khác trong tập đồn và giá thị trường Vì vậy họ thường cấu kết với nhau để thu lợi nhuận siêu ngạch
Nguyên nhân sự hình thành thị trường cạnh tranh khơng hồn hảo là do quá trình phấn đấu tối đa hĩa lợi nhuận của doanh nghiệp, cạnh tranh thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung tư bản diễn ra khơng đều ở các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác nhau Mặc dù vậy, cạnh tranh độc quyền lại cĩ tác động tích cực làm thúc đẩy sản xuất phát triển, nĩ làm lợi cho xã hội nhiều hơn là gây thiệt hại
- ðộc quyền hồn tồn là hình thái thị trường đối lập với cạnh tranh hồn hảo Chỉ cĩ một người bán (hoặc mua) duy nhất trên thị trường, hàng hĩa là độc nhất nên khơng cĩ hàng thay thế gần gũi nên họ cĩ sức mạnh thị trường rất lớn Doanh nghiệp độc quyền luơn quyết định giá và sản lượng sao cho thu được lợi nhuận siêu ngạch Nguyên nhân của độc quyền là do họ đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mơ (độc quyền tự nhiên), hoặc do cấu kết, thơn tính, kiểm sốt được đầu vào…ðộc quyền luơn cĩ những tác động xấu đến kinh tế xã hội như sản lượng thấp (khơng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cho xã hội), giá quá cao và gây mất cơng bằng xã hội, ở một số nước cĩ luật chống độc quyền nhằm đảm bảo các lợi ích kinh
tế xã hội
b Căn cứ theo chủ thể tham gia thị trường
ðây là sự cạnh tranh trong khâu lưu thơng hàng hĩa nhằm tối đa hĩa lợi ích cho những chủ thể tham gia cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua với đặc trưng nổi bật là người mua luơn muốn mua rẻ và người bán luơn muốn bán đắt Hai lực lượng này hình
Trang 20thành hai phía cung cầu trên thị trường Kết quả sự cạnh tranh trên là hình thành giá cân bằng thị trường, ñó là giá mà cả hai phía ñều chấp nhận ñược
- Cạnh tranh giữa những người mua là sự cạnh tranh do ảnh hưởng của quy luật cung cầu Khi lượng cung một hàng hóa quá thấp so với lượng cầu làm cho người mua phải cạnh tranh nhau ñể mua ñược hàng hóa mà mình cần dẫn tới giá cả tăng vọt Kết quả là người bán thu ñược lợi nhuận cao còn người mua phải mất thêm một số tiền Như vậy sự cạnh tranh này làm cho người bán ñược lợi và người mua bị thiệt
- Cạnh tranh giữa những người bán là sự cạnh tranh nhằm tăng sản lượng bán Do sản xuất ngày càng phát triển, thị trường mở cửa, lượng cung tăng nhanh trong khi lượng cầu tăng chậm dẫn tới người bán (các doanh nghiệp) phải cạnh tranh khốc liệt ñể giành thị trường và khách hàng Kết quả là giá cả không ngừng giảm xuống và người mua ñược lợi Doanh nghiệp nào thắng trong cuộc cạnh tranh này mới có thể tồn tại và phát triển
c Căn cứ cấp ñộ cạnh tranh
ðây là sự cạnh tranh diễn ra trong lĩnh vực sản xuất
- Cạnh tranh giữa các sản phẩm là sự cạnh tranh về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng, giá cả, phương thức bán hàng…Sản phẩm nào phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng thì sản phẩm ñó sẽ ñảm bảo ñược khả năng tiêu thụ, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm và tạo cơ hội thu thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành (cạnh tranh nội bộ ngành) là
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch Trong nền kinh tế thị trường, theo quy luật, doanh nghiệp nào có hao phí lao ñộng cá biệt nhỏ hơn hao phí lao ñộng xã hội cần thiết sẽ thu lợi nhuận siêu ngạch Các doanh nghiệp sẽ áp dụng các biện pháp như cải tiến cao sức cạnh tranh cho sản phẩm Doanh nghiệp nào có nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao sẽ cạnh tranh thắng lợi trong ngành
Trang 21Như vậy cạnh tranh nội bộ ngành làm giảm chi phắ sản xuất và giá cả hàng hóa, là ựộng lực thúc ựẩy phát triển lực lượng sản xuất và tiến bộ kỹ thuật Không
có cạnh tranh nội bộ ngành thì ngành ựó không thể phát triển và kinh tế sẽ bị trì trệ
- Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất
ở các ngành khác nhau nhằm tìm nơi ựầu tư có lợi nhất Giữa các ngành kinh tế, do ựiều kiện tự nhiên, kỹ thuật và một số nhân tố khách quan khác (tâm lý, thị hiếu, kỳ vọng, mức ựộ quan trọngẦ) nên cùng với một lượng vốn, ựầu tư vào ngành này có thể mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn ngành khác Nhà sản xuất ở những ngành có
tỷ suất lợi nhuận thấp có xu hướng di chuyển nguồn lực sang những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao Kết quả là trong những ngành có thêm nhiều doanh nghiệp tham gia lượng cung tăng vượt quá cầu, giá giảm dẫn tới tỷ suất lợi nhuận của ngành cũng giảm Ngược lại, những ngành có nhiều doanh nghiệp rút lui sẽ có lượng cung nhỏ hơn lượng cầu, giá tăng và tỷ suất lợi nhuận của ngành lại tăng
Việc di chuyển nguồn lực giữa các ngành kéo theo sự biến ựộng của tỷ suất lợi nhuận diễn ra cho ựến khi với một số vốn nhất ựịnh dù ựầu tư vào ngành nào cũng sẽ thu ựược tỷ suất lợi nhuận như nhau đó là tỷ suất lợi nhuận bình quân
Như vậy cạnh tranh giữa các ngành dẫn tới sự cân bằng cung cầu sản phẩm trong mỗi ngành và bình quân tỷ suất lợi nhuận, ựảm bảo sự bình ựẳng cho việc ựầu
tư vốn giữa các ngành, tạo nhân tố tắch cực cho sự phát triển
- Cạnh tranh giữa các quốc gia: Là các hoạt ựộng nhằm duy trì và cải thiện vị trắ của nền kinh tế quốc gia trên thị trường thế giới một cách lâu dài ựể thu ựược lợi ắch ngày càng cao cho nền kinh tế quốc gia ựó Tuy nhiên chủ thể trực tiếp tham gia cạnh tranh là các doanh nghiệp Nên nếu quốc gia nào có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thì quốc gia ựó cũng có năng lực cạnh tranh tốt hơn
2.1.1.4 Các công cụ cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
Trong hoạt ựộng cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ cạnh tranh khác nhau ựể chiếm lĩnh thị trường, tăng tốc ựộ tiêu thụ sản phẩm, tăng thị phần Các công cụ thường ựược các doanh nghiệp sử dụng:
Trang 22Một là, chất lượng sản phẩm
ðể có thể sử dụng công cụ chất lượng sản phẩm ñể cạnh tranh có hiệu quả cần làm rõ thế nào là chất lượng sản phẩm Cách hiểu chất lượng sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp ñến quản lý chất lượng sản phẩm Bởi chất lượng sản phẩm là một phạm trù khá rộng và phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kinh tế, kỹ thuật và
xã hội
Về phía khách hàng hoặc người tiêu dùng chất lượng sản phẩm ñược ñịnh nghĩa là sự phù hợp và thỏa mãn nhu cầu hoặc mục ñích sử dụng của họ Về phía doanh nghiệp hoặc nhà sản xuất thì chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo và phù hợp của sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn quy cách ñã xác ñịnh trước Nếu chỉ xét từ một loại sản phẩm thì chất lượng sản phẩm ñược phản ánh bởi các thuộc tính ñặc trưng của sản phẩm ñó Những thuộc tính ñó phản ánh công dụng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm và biểu hiện ở những chỉ tiêu chất lượng cụ thể Nếu xét trên góc ñộ giá trị, chất lượng sản phẩm ñược hiểu là ñại lượng ño bằng tỷ số giữa lợi ích thu ñược từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải bỏ ra ñể có ñược lợi ích ñó Dựa trên nghiên cứu các ñịnh nghĩa trên, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa chất lượng sản phẩm trong bộ tiêu chuẩn ISO
9000 như sau: “Chất lượng sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính của sản phẩm, tạo cho sản phẩm ñó khả năng thỏa mãn yêu cầu ñã nêu ra hoặc tiềm ẩn” ðịnh nghĩa trên cho thấy sự thống nhất giữa các thuộc tính nội tại của sản phẩm, các nhu cầu của khách hàng, giữa các yêu cầu của người tiêu dùng và người sản xuất, giữa nhu cầu hiện tại và kỳ vọng trong tương lai của khách hàng về sản phẩm Vì vậy ñịnh nghĩa này ñược chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong các hoạt ñộng kinh tế hiện nay Chất lượng sản phẩm có vai trò quan trọng trong cạnh tranh sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Một trong những căn cứ quan trọng khi người tiêu dùng quyết ñịnh lựa chọn sử dụng sản phẩm là chất lượng sản phẩm Theo M.Porter thì năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm (chất lượng) và chi phí thấp Vì vậy chất lượng sản
Trang 23phẩm trở thành một trong những công cụ quan trọng nhất làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm thể hiện khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp Sản lượng tiêu thụ sẽ tăng cùng với sự gia tăng mức
ựộ thỏa mãn của khách hàng đặc biệt khi trình ựộ xã hội ngày càng cao, xã hội ngày càng văn minh, thị hiếu của người tiêu dùng ựòi hỏi những sản phẩm có chất lượng cao về mọi mặt chứ không ựơn giản là tốt Ờ bền Ờ ựẹp như trước kia Như vậy chất lượng và cạnh tranh là hai phạm trù luôn ựi cùng và gắn bó chặt chẽ với nhau, chất lượng làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và ngược lại năng lực cạnh tranh cao lại tạo cơ sở tài chắnh và vật chất cần thiết cho nâng cao chất lượng sản phẩm
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay, khi tham gia các
tổ chức thương mại quốc tế (AFTA, WTOẦ) cùng với các cơ hội kinh doanh là việc mỗi nước phải dỡ bỏ khá nhiều các hàng rào thuế quan ựể hàng ngoại tràn vào thị trường tự do ngay trên sân nhà Tuy vậy, không một quốc gia nào lại không tìm cách bảo hộ nền sản xuất trong nước và một hàng rào mới lại ựược dựng lên đó là những tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng sản phẩm như giấy chứng nhận về mức ựộ phóng xạ cho phép ựối với hàng thực phẩm, chất lượng ựóng gói, bao bì, nhãn mác, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóaẦCác doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ ựể ựảm bảo cạnh tranh thắng lợi trên sân nhà mà còn nhằm hướng tới khả năng vươn ra thị trường quốc tế để sử dụng có hiệu quả công cụ chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần làm tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm Quản lý chất lượng là các hoạt ựộng có phối hợp ựể ựịnh hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Nói cách khác quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm toàn bộ các hoạt ựộng từ việc xây dựng các quy trình ựảm bảo chất lượng, thiết lập các văn bản xác ựịnh trình tự và tương tác các quy trình, ựảm bảo nguồn lực và thông tin cần thiết, theo dõi kiểm tra và phân tắch các quá trình nhằm ựảm bảo mục tiêu chất lượng ựã ựề ra Và hệ thống quản lý chất lượng
là một hệ thống ựể ựịnh hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng đây là một
Trang 24hoạt ñộng không thể thiếu ñối với mỗi doanh nghiệp ñể phát huy ñược lợi thế cạnh tranh ñích thực từ sản phẩm
Trên cơ sở nhận thức ñầy ñủ hơn về vai trò của chất lượng sản phẩm và quản
lý chất lượng, các doanh nghiệp cần xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt ñộng ñẩy nhanh quá trình cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng tốt nhất công cụ này cho nâng cao năng lực cạnh tranh
Hai là giá cả sản phẩm
Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan phát sinh, phát triển cùng với sự
ra ñời và phát triển của sản xuất hàng hóa Ngày nay, giá cả hiện diện trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, các ngành, các khu vực của nền kinh tế, các lĩnh vực của ñời sống xã hội Giá cả không chỉ là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, nó còn biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng hóa, tích lũy, tiêu dùng… Vì vậy giá cả hình thành thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa, thông qua sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, giá ñược chấp nhận là giá mà cả hai bên ñều có lợi Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì giá bán sản phẩm là một trong những công cụ quan trọng thường ñược sử dụng Bởi giá bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hấp dẫn của sản phẩm và sản lượng tiêu thụ Hai hàng hóa có cùng công dụng chất lượng như nhau, khách hàng sẽ mua hàng hóa nào có giá thấp hơn Có nhiều chính sách giá khác nhau ñược doanh nghiệp sử dụng phù hợp với sản phẩm, mục tiêu, tình hình thị trường và khả năng thanh toán của khách hàng Trong quá trình hình thành và xác ñịnh giá bán, doanh nghiệp có thể tham khảo một số chính sách giá sau:
- Chính sách giá thấp: Là chính sách doanh nghiệp ñưa ra mức giá thấp hơn giá thị trường Có hai cách áp dụng chính sách này:
+ Thứ nhất: ðịnh giá thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn cao hơn giá thành sản phẩm Doanh nghiệp sử dụng chính sách này khi sản phẩm mới thâm nhập thị trường, doanh nghiệp cần thu hút sự chú ý của khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp sẽ thu ñược lợi nhuận thấp
Trang 25+ Thứ hai: Chính sách ñịnh giá thấp hơn giá thị trường và thấp hơn giá thành phẩm Trường hợp này doanh nghiệp không có lợi nhuận nhưng sẽ ñẩy nhanh tốc
ñộ tiêu thụ tăng nhanh vòng quay của vốn, làm cơ sở cho chính sách ñịnh giá cao sau này
- Chính sách ñịnh giá cao: Doanh nghiệp áp dụng mức giá cao hơn giá thị trường và cao hơn giá thành sản phẩm trong trường hợp sản phẩm mới tung ra thị trường, chưa có ñối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng chưa biết rõ về sản phẩm và chưa có cơ hội so sánh về giá Giai ñoạn này doanh nghiệp sẽ tranh thủ chiếm lĩnh thị trường sau ñó sẽ hạ dần ñến mức bằng hoặc thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn ñảm bảo thu lợi nhuận
- Chính sách ổn ñịnh giá: Theo chính sách này, doanh nghiệp sẽ chọn một mức giá vừa phải và áp dụng trong thời gian dài ñể tạo uy tín và củng cố niềm tin của khách hàng về sự ổn ñịnh của sản phẩm Nó giúp sản phẩm có những nét ñộc ñáo khác biệt với ñối thủ cạnh tranh từ ñó doanh nghiệp có ñiều kiện giữ vững và
mở rộng thị trường
- Chính sách bán phá giá: Là chính sách doanh nghiệp bán hàng với mức giá rất thấp, không có lợi nhuận, thậm chí không bù ñắp ñược chi phí sản xuất làm cho ñối thủ không thể cạnh tranh ñược về giá và phải tự rút lui khỏi thị trường Khi ñó doanh nghiệp ñộc chiếm thị trường và lại chủ ñộng nâng giá lên Chính sách này rất nguy hiểm, ít ñược sử dụng vì nó là con dao hai lưỡi Hiện nay bán phá giá ñược coi là phương thức cạnh tranh không lành mạnh và bị cấm sử dụng
- Chính sách phân biệt giá: Là chính sách ñưa ra những mức giá khác nhau ñối với cùng một loại sản phẩm khi bán cho những ñối tượng khác nhau, cho những khu vực thị trường khác nhau Chính sách này giúp doanh nghiệp thỏa mãn ñược nhiều ñối tượng khách hàng có nhu cầu và khả năng thanh toán khác nhau, tạo nên sự linh hoạt về giá ñể hấp dẫn khách hàng ñồng thời vẫn ñảm bảo bù ñắp ñược những chi phí phát sinh do sản xuất những sản phẩm có chất lượng cao hơn hoặc do vận chuyển sản phẩm ñến những ñịa ñiểm khác nhau Như vậy việc nghiên cứu và vận dụng
Trang 26chính sách ñịnh giá là một vấn ñề khá phức tạp ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn linh ñộng và sáng tạo bởi giá cả không chỉ ñược quyết ñịnh bởi giá trị hàng hóa mà còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng ðể có thể vận dụng thắng lợi chiến lược giá cả trong cạnh tranh cần chú ý một số vấn ñề sau:
+ Việc ñịnh giá chỉ là một yếu tố trong chiến lược tổng hợp nhằm ñem lại doanh thu và ñảm bảo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp nên không nhất thiết phải giảm giá hoặc tăng giá trong mọi trường hợp có biến ñộng
+ Việc ñịnh giá phải gắn liền với chính sách chiếm giữ thị phần Doanh nghiệp phải coi chiếm giữ thị phần là mục tiêu chiến lược và việc ñịnh giá góp phần thực hiện mục tiêu này
+ Chiến lược ñịnh giá phải gắn liền với chiến lược cắt giảm chi phí Dù việc ñịnh giá phải dựa trên nhiều căn cứ khác nhau song chi phí vẫn là một yếu tố quan trọng ñể ñịnh giá
+ Chiến lược giá cả phải dựa trên cơ sở cạnh tranh vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm thích ñáng ñến sự thay ñổi giá và chính sách giá của ñối thủ cạnh tranh
+ Chiến lược giá cả phải gắn với chiến lược phân khúc thị trường ñể có thể
áp dụng những chính sách giá khác nhau cho phù hợp
+ Một số nhóm khách hàng sẵn sàng chấp nhận giá cao ñể ñược sử dụng những sản phẩm có chất lượng cao và nhãn hiệu nổi tiếng vì vậy doanh nghiệp nên thực hiện chính sách ñặt giá cao ñối với những sản phẩm này ñể củng cố uy tín cho sản phẩm, không bỏ lỡ cơ hội tăng lợi nhuận nhưng cần ñảm bảo cung cấp cho người tiêu dùng ñủ những gì ñã hứa hẹn trong sản phẩm
+ Cần xây dựng hệ thống ño lường ñể ñánh giá kết quả công tác ñịnh giá ðây là hoạt ñộng không thể thiếu ñể ñánh giá hiệu quả công tác ñịnh giá, qua ñó ñưa ra những ñiều chỉnh kịp thời, ñáp ứng mọi biến ñộng của thị trường
Tóm lại chiến lược giá cả là một công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp, ảnh hưởng không nhỏ ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các chiến lược giá và hoạch ñịnh chiến lược
Trang 27giá cả sao cho phù hợp với biến ựộng của thị trường và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Ba là hệ thống kênh phân phối
Có thể hiểu kênh phân phối là một tập hợp các cá nhân và tổ chức tham gia vào quá trình làm cho sản phẩm tới ựược với khách hàng Nếu doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối không hợp lý có thể sẽ làm giảm sản lượng tiêu thụ rất nhiều
và gặp thất bại trong cạnh tranh Nhất là trong giai ựoạn hiện nay kênh phân phối càng thể hiện vai trò quan trọng của nó vì:
- Chi phắ vận chuyển thường tăng lên sau mỗi lần biến ựộng giá nhiên liệu điều ựó thúc ựẩy mỗi doanh nghiệp tìm ra phương thức vận chuyển hợp lý nhất, tiết kiệm nhất
- Mặc dù khoa học kỹ thuật ựang phát triển với tốc ựộ chóng mặt nhưng lợi thế cạnh tranh dựa vào công nghệ dễ bị ựối thủ bắt chước Hơn nữa hiệu quả sản xuất không thể tăng vô hạn, nó gần như ựã ựạt ựược ựiểm tối ựa nên các doanh nghiệp khó
hy vọng vượt trội ở mặt này do ựó phải ựặt hy vọng vào kênh phân phối
- Các sản phẩm ngày càng ựa dạng và phong phú về mẫu mã, chất lượng, kắch thước, vì vậy các công ty dễ gặp khó khăn khi muốn giao hàng cho khách hàng ựúng sản phẩm vào ựúng thời ựiểm mà họ cần Nhiệm vụ này lại ựặt lên vai của bộ phận phân phối
- đã có nhiều thay ựổi lớn trong phương pháp quản lý tồn kho Hiện nay thay
vì ựể hàng hóa tồn kho với số lượng lớn dẫn tới tăng chi phắ bảo quản và lưu kho, các doanh nghiệp có xu hướng giảm tồn kho xuống mức cần thiết tối thiểu ựể giảm chi phắ điển hình nhất là phương pháp quản lý Ộvừa kịp lúcỢ của Nhật Bản ựã giúp các doanh nghiệp Nhật Bản có lợi thế cạnh tranh rất lớn và thắng ựược các doanh nghiệp của Mỹ để thực hiện hiệu quả phương pháp quản lý này không gì hơn là phải lựa chọn ựược kênh phân phối hợp lý và tốt nhất
Trang 28- ðể xây dựng hoặc thay ñổi ñược một kênh phân phối cần rất nhiều công sức và thời gian vì nó còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan chứ không chỉ phụ thuộc mong muốn chủ quan của doanh nghiệp Trong thưc tế ñể lựa chọn và tiến hành xây dựng một kênh phân phối vận hành trơn tru có khi phải mất nhiều năm Vì vậy chọn kênh phân phối hợp lý sẽ ñảm bảo khả năng tiêu thụ và duy trì sức cạnh tranh trong doanh nghiệp
Tuy có rất nhiều hình thức tiêu thụ sản phẩm nhưng ña số các sản phẩm là những máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng trong quá trình tiêu thụ nói chung ñều thông qua một số kênh chủ yếu như bán trực tiếp, bán thông qua các công ty bán buôn của mình và các hãng bán buôn ñộc lập, sử dụng mạng lưới bán
lẻ của hãng, bán qua các cửa hàng, các hãng bán lẻ ñộc lập hoặc bán hàng qua ñiện thoạn, qua mạng Việc lựa chọn và xây dựng kênh phân phối phải dựa trên các kết quả nghiên cứu các ñặc ñiểm thị trường bao gồm ñặc ñiểm của nhóm khách hàng (cá nhân, tổ chức, khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng…), ñặc tính sản phẩm (tính dễ hư hỏng, tính thời vụ, ñặc ñiểm kỹ thuật của sản phẩm…), ñặc ñiểm môi trường (ñiều kiện kinh tế, khả năng quản lý, các ràng buộc pháp lý, ñiều kiện ñịa lý…) Trong những năm gần ñây có nhiều thay ñổi trong lựa chọn kênh phân phối, các doanh nghiệp có xu hướng chọn kênh phân phối trực tiếp Hình thức này cho phép phát triển các quan hệ hợp ñồng và hệ thống các ñơn hàng cá biệt Việc thực hiện lịch giao hàng theo quy ñịnh sẽ tạo ñiều kiện cho khách hàng giảm ñược lượng dự trữ tồn kho
Bốn là tính ñộc ñáo của sản phẩm
Mọi sản phẩm khi xuất hiện trên thương trường ñều mang một chu kỳ sống nhất ñịnh, ñặc biệt vòng ñời của nó rút ngắn khi xuất hiện sự cạnh tranh ðể kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, các doanh nghiệp dùng nhiều biện pháp trong ñó có biện pháp là thường xuyên cải tiến mọi mặt sản phẩm, tạo ra nét ñộc ñáo riêng, liên tiếp tung ra thị trường những sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ Trong ñiều kiện doanh nghiệp chưa ñủ sức tạo ra tính ñộc ñáo của sản phẩm mới thì có thể sử dụng
Trang 29nhãn hiệu của một sản phẩm ñang ñược uy tín trên thị trường thông qua hình thức liên doanh Sự thay ñổi thường xuyên về mẫu mã, nhãn hiệu hàng hóa cũng như việc không ngừng nâng cao chất lượng, tính năng hàng hóa sẽ tạo ñiều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hiện nay
Năm là áp dụng khoa học kỹ thuật và quản lý hiện ñại
Sức cạnh tranh của hàng hoá của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hoá cá biệt của họ thấp hơn giá trung bình trên thị trường ðể có lợi nhuận ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tập trung các nguồn lực ñể tăng năng suất lao ñộng,
hạ chi phí ñầu vào, nâng cao chất lượng hàng hoá nhằm làm cho giá trị hàng hoá cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công cụ lao ñộng, hợp lý hoá sản xuất, nhanh chóng ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và quản lý hiện ñại và trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tiễn ñã chứng minh các doanh nghiệp ñã tồn tại và phát triển ñược cần có dây chuyền công nghệ mới, hiện ñại, phương pháp tổ chức khoa học
Sáu là chữ tín
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp sử dụng nhiều biện pháp nhằm giành giật khách hàng về phía mình, ñặc biệt thực hiện linh hoạt trong khâu hợp ñồng, thanh toán như: qui ước về giá cả, số lượng, kích cỡ, mẫu mã bằng văn bản hoặc bằng miệng, hay việc thanh toán với các hình thức như bán trả góp, bán chịu, bán gối ñầu Những hành vi này sẽ thực hiện tốt hơn khi giữa doanh nghiệp
và khách hàng có lòng tin với nhau Do vậy chữ tín trở thành công cụ sắc bén trong cạnh tranh, giúp cho quá trình buôn bán diễn ra nhanh chóng tiện lợi Mặt khác, công cụ này còn tạo cơ hội cho nhiều người ít vốn có ñiều kiện tham gia kinh doanh, do ñó mở rộng ñược thị phần hàng hoá tạo sức mạnh cho doanh nghiệp Những ưu ñiểm ñó giải thích vì sao trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhà nước với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh linh hoạt hơn, có nhiều bạn hàng hơn Tuy nhiên sử dụng công cụ này ñòi
Trang 30hỏi các chủ thể cạnh tranh phải có bản lĩnh Bởi vì có nhiều vấn ñề phức tạp nảy sinh như tình trạng chụp giật, bể hụi, ñối tác làm ăn có ý ñồ ñen tối
Bảy là sự mạo hiểm rủi ro
Trong kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp thường tỷ lệ thuận với sự mạo hiểm rủi ro trong kinh doanh Các chủ thể kinh doanh có khuynh hướng ñầu tư kinh doanh (kể cả ñầu tư nghiên cứu khoa học) vào những mặt hàng mới, lĩnh vực mới
mà rủi ro ở ñó thường cao ðây là khuynh hướng khách quan vì nó hy vọng thu ñược lợi nhuận cao trong tương lai Mặt khác nó giảm ñược áp lực từ phía các ñối thủ cạnh tranh hiện tại Sự mạo hiểm chấp nhận rủi ro nhằm thu ñược lợi nhuận lớn bằng cách ñi ñầu trong kinh doanh là công cụ cạnh tranh cực kỳ hiệu quả, nhưng cũng cực kỳ nguy hiểm trong quá trình cạnh tranh Việc sử dụng hiệu quả công cụ
này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có tài năng và bản lĩnh
Như vậy, các công cụ cạnh tranh mà các doanh nghiệp hiện nay sử dụng có thể khái quát lại như sau: lấy chất lượng, rẻ, thông tin, nhanh, mới, nhiều, linh hoạt, lòng tin, nổi tiếng, thúc ñẩy liên doanh, ñộc ñáo, mạo hiểm và bán chịu ñể thắng trong cạnh tranh
2.1.2 Khái niệm khả năng cạnh tranh
Các thuật ngữ như “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh”, “khả năng cạnh tranh” ñược sử dụng nhiều ở Việt Nam Tuy nhiên trong tiếng Anh, cả ba thuật ngữ trên ñều ñược dùng là “competitiveness” Có nhiều cách sử dụng thuật ngữ như vậy
do chưa có một ñịnh nghĩa, cách ño lượng và phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, ngành, doanh nghiệp hay sản phẩm thống nhất Nguyên nhân cơ bản là có nhiều cách hiểu khác nhau về khả năng cạnh tranh như:
Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) [25, 39 - 48] cho rằng: “khả năng cạnh tranh là khả năng của một công ty tồn tại trong kinh doanh và ñạt ñược một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó ñể khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”
Trang 31Hiện nay, theo quan ñiểm của các nhà kinh tế thì “khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, ñảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ ñòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, ñồng thời thực hiện ñược những mục tiêu mà doanh nghiệp ñề ra
Như vậy khả năng cạnh tranh là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các ñối thủ cạnh tranh khác trong việc thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng ñể thu ñược lợi nhuận ngày càng cao Như vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phải ñược tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp ðây là yếu tố nội hàm của doanh nghiệp, không chỉ ñược tính bằng yếu tố như công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần ñánh giá, so sánh với các ñối thủ cạnh tranh trong hoạt ñộng trên cùng một sản phẩm, lĩnh vực và thị trường Nếu những ñiểm mạnh, ñiểm yếu bên trong của doanh nghiệp không ñược ñánh giá thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các ñối thủ cạnh tranh thì sẽ không
có giá trị Trên cơ sở các so sánh và ñánh giá ñó, ñể tạo năng lực cạnh tranh ñòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập ñược lợi thế so sánh với ñối thủ Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo ñược khách hàng của ñối thủ cạnh tranh Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn ñầy ñủ những yêu cầu của khách hàng Doanh nghiệp
có lợi thế về mặt này và hạn chế về mặt khác Tuy nhiên doanh nghiệp phải nhận biết ñược ñiều này và cố gắng phát huy những ñiểm mạnh ñể ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng [17,2-11]
Khả năng cạnh tranh ñược xem xét ở các góc ñộ khác nhau như khả năng cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ, khả năng cạnh tranh doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh quốc gia
Khả năng cạnh tranh sản phẩm ñược phản ánh qua các tiêu chí: giá cả, chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng cũng như sự ñộc ñáo, quen dùng, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của dân chúng Một hàng hóa, dịch vụ ñược coi là có sức cạnh tranh cao
Trang 32khi chúng có chất lượng vượt trội ñộc ñáo riêng có Nói cách khác, bí quyết tạo nên chất lượng riêng của sản phẩm luôn tạo cho sản phẩm, dịch vụ những khách hàng
ưu chuộng riêng và do ñó chiếm ñược sự “ñộc quyền lành mạnh” ở một nước nhất ñịnh Ngược lại tiêu chí giá cả của hàng hóa ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của sản phẩm chủ yếu do chi phí sản xuất quyết ñịnh Nếu mặt bằng chất lượng như nhau thì chỉ có doanh nghiệp quản lý tốt, sử dụng công nghệ tiên tiến, lao ñộng có tay nghề và khả năng sáng tạo cao…mới có thể cho chi phí sản xuất trong ñơn vị sản phẩm thấp, từ ñó kéo giá xuống, làm cho sản phẩm có sức cạnh tranh Ngoài ra hình thức nhãn mác hấp dẫn, hợp thị hiếu, quy cách sản phẩm thuận tiện cho tiêu dùng…cũng làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Tuy nhiên, do sự chi phối bởi lợi nhuận thu về từ sản xuất và bán hàng hóa, dịch vụ nên chủ hàng hóa có thể coi chất lượng và chi phí chỉ là phương tiện ñể họ ñạt tới giá trị thặng dư, nên nếu không có sự kiểm tra, kiểm soát của người tiêu dùng và sự bảo hộ của Nhà nước do các quyền sở hữu thành quả lao ñộng, cố gắng hoặc tài năng dưới hình thức quyền
sở hữu nhãn mác, bằng phát minh sáng chế, …thì trong thời ñại khoa học tiên tiến như hiện nay, các chủ thể kinh tế có thể cạnh tranh không chính ñáng bằng ăn cắp công nghệ, sao chép “nhái” mẫu mã của người khác, làm cho người làm ăn ñàng hoàng bị thiệt hoặc không khuyến khích họ ñầu tư cho nghiên cứu, phát minh sáng chế Như vậy, ngay cả dưới góc ñộ sức cạnh tranh của hàng hóa – có thể nói là cấp
ñộ cạnh tranh rõ ràng, minh bạch nhất - ñã có thể dẫn tới xu hướng cạnh tranh phi hiệu quả, hay nói cách khác, nghiên cứu sức cạnh tranh của hàng hóa phải ñược ñặt trong môi trường vĩ mô
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với khả năng cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất Khả năng cạnh tranh của sản phẩm ñược xác ñịnh bởi thị phần của sản phẩm trên thị trường Việc tăng hay giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm không nhất thiết có tác ñộng ñồng hướng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nguyên nhân là do doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau với mức ñộ cạnh tranh khác nhau trên
Trang 33thị trường Tuy nhiên, trên cùng một thị trường khả năng cạnh tranh của sản phẩm
và của doanh nghiệp thường rất gần với nhau Người ta thường gắn khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp với một hoặc một vài sản phẩm nhất ñịnh của doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh ở ba cấp ñộ nêu trên có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Một nền kinh tế có khả năng cạnh tranh cao phải có nhiều doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, ñồng thời ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp thì môi trường kinh doanh phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ
mô phải rõ ràng, minh bạch, công bằng, bộ máy của Nhà nước phải trong sạch, hoạt ñộng hiệu quả Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho khả năng cạnh tranh quốc gia
2.1.3 Khái niệm về sản phẩm
Sản phẩm theo quan ñiểm cổ ñiển (truyền thống) là tổng hợp các ñặc tính vật
lý, hóa học có thể quan sát và ñược một tập hợp trong một hình thức ñồng nhất – là vật mang giá trị sử dụng
Sản phẩm theo quan ñiểm Marketing: là những cái gắn liền với nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường Như vậy sản phẩm theo quan ñiểm Marketing là một khái niệm có hệ thống bao gồm hai yếu tố chính sau:
+ Yếu tố vật chất: Gồm những ñặc tính vật lý hóa học của sản phẩm kể cả những ñặc tính vật lý, hóa học của bao gói với chức năng giữ gìn và bảo quản sản phẩm
+ Yếu tố phi vật chất: Tên gọi, nhãn hiệu, xuất xứ, biểu tượng, cách nhận biết sản phẩm…
2.1.4 Các tiêu chí ñánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
ðể lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm cần có các tiêu chí ñịnh lượng và ñịnh tính ñể ño lường và ñánh giá khả năng cạnh tranh Việc ñánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm cần dựa vào các tiêu chí sau:
Thứ nhất, chất lượng sản phẩm Trên thị trường nếu có nhiều hàng hóa có
công dụng như nhau, giá cả bằng nhau thì người tiêu dùng sẽ sẵn sàng mua hàng hóa
Trang 34nào có chất lượng cao hơn Tuy nhiên chất lượng của hàng hóa phụ thuộc vào ựiều kiện kỹ thuật của từng ựơn vị sản xuất, từng ngành, từng vùng và từng quốc gia
Trong ựiều kiện hiện tại, chất lượng là yếu tố quan trọng bậc nhất mà doanh nghiệp lớn thường sử dụng trong cạnh tranh vì nó ựem lại khả năng chiến thắng
đó cũng chắnh là con ựường mà doanh nghiệp muốn thu hút khách hàng, giữ chữ tắn, tạo dựng chữ tắn cao nhất
Thứ hai, giá cả hàng hóa Hai hàng hóa có cùng công dụng, chất lượng như
nhau thì người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa nào có giá rẻ hơn Giá cả hàng hóa ựược quyết ựịnh bởi giá trị hàng hóa Song sự vận ựộng của giá còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người tiêu dùng Mức sống còn thấp, người tiêu dùng sẽ tìm mua những hàng hóa có giá rẻ Thực tế cho thấy hàng tiêu dùng của Trung Quốc ựược tiêu thụ mạnh tại Việt Nam, các nhà sản xuất này ựã thực hiện một chiến lược kinh doanh là làm ra hàng hóa có khả năng thanh toán thấp về phắa mình Trong kinh doanh ựể cạnh tranh về giá, một số doanh nghiệp chấp nhận lời ắt, bán giá thấp nhưng dùng số nhiều ựể thu lại Ngược lại, khi mức sống cao hơn người tiêu dùng quan tâm nhiều ựến hàng hóa có chất lượng tốt, chấp nhận giá cao
Thứ ba, cơ cấu chủng loại và mẫu mã, bao bì của sản phẩm Khi tiếp cận
với sản phẩm, ựiều ựầu tiên mà người tiêu dùng có thể cảm nhận ựược ựó là bao bì, mẫu mã và sự hấp dẫn của nó đặc biệt là những ngành có liên quan ựến lương thực, thực phẩm, những mặt hàng có giá trị sử dụng cao điều này cũng góp phần ựưa người tiêu dùng ựi ựến quyết ựịnh mua hay không mua sản phẩm ựó Tuy nhiên trước yêu cầu ngày càng cao và ựa dạng của khách hàng thì doanh nghiệp phải thường xuyên ựổi mới và nâng cao chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã tạo những nét riêng, ựộc ựáo cho sản phẩm của mình, thu hút người mua đây cũng là yếu tố quan trọng ựể bảo vệ nhãn hiệu, uy tắn sản phẩm trong ựiều kiện ngày càng có nhiều sản phẩm ựược coi là Ộhàng nháiỢ ựang lưu hành trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp ựến sản phẩm của doanh nghiệp Cùng với việc thiết kế bao bì sản phẩm cho phù hợp, doanh nghiệp còn phải lựa chọn cơ cấu sản phẩm cho phù hợp Cơ cấu thường
Trang 35thay ñổi theo sự thay ñổi của thị trường Nhu cầu thị trường về chủng loại sản phẩm ngày càng ña dạng, phong phú Do vậy doanh nghiệp nào càng nhiều chủng loại sản phẩm thì khả năng cạnh tranh càng cao
Thứ tư, phương thức phục vụ và thanh toán ðây là phương tiện cạnh
tranh khá quan trọng Ai nắm bắt ñược công cụ này sẽ thắng lợi trong cạnh tranh Bởi chúng tạo ra sự tiện lợi cho khách hàng Bởi lẽ, sản phẩm và giá cả là hai yếu
tố quyết ñịnh những giá trị cơ bản dành cho khách hàng ở khâu sản xuất còn phân phối là yếu tố ñem ñến cho khách hàng những giá trị gia tăng và cách ñưa hàng tới tay người tiêu dùng thông qua những dịch vụ khách hàng Trong xu thế tiêu dùng hiện ñại, phương thức phục vụ và thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự hài lòng của khách hàng, nếu mức ñộ hài lòng của khách hàng cao hơn so với ñối thủ cạnh tranh sẽ quyết ñịnh khả năng ciếm lĩnh thị trường tức là quyết ñịnh thắng lợi trong cạnh tranh Phương thức phục vụ và thanh toán ñược thể hiện ở 3 giai ñoạn của quá trình bán hàng: trước, trong và sau khi bán hàng Trước khi bán hàng, các doanh nghiệp thực hiện các ñộng tác như: quảng cáo, giới thiệu, hướng dẫn thị hiếu khách hàng, các hoạt ñộng triển lãm, trưng bày sản phẩm Những tác ñộng này nhằm hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng ñến với sản phẩm của doanh nghiệp mình Trong quá trình bán hàng, khâu quan trọng nhất là nghệ thuật mời khách hàng, lịch sự, ân cần và chu ñáo Sau khi bán hàng, phải có các dịch vụ như bao bì và giao hàng ñến tận tay người tiêu dùng và các dịch vụ bảo hành, sửa chữa sản phẩm hàng hóa…Những dịch vụ này tạo ra sự tin tưởng, uy tín của doanh nghiệp ñối với người tiêu dùng Sau nữa, phương thức phục vụ trên sẽ phát huy tác dụng khi ñảm bảo ñược các yêu cầu các dịch vụ phải nhanh, chính xác…Phương thức thanh toán phải linh hoạt, ña dạng bao gồm các loại như: thanh toán một lần, thanh toán chậm, bán trả góp, bán có thưởng, …
Thứ năm, thương hiệu của doanh nghiệp Trong quá trình phát triển sản
xuất và lưu thông, các nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ ñã ñặc ñịnh hàng hóa của mình bằng cách sử dụng những dấu hiệu dưới hình thức nào ñó ñể thể hiện Những
Trang 36dấu hiệu ñó gọi là nhãn hiệu, ñược nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm ám chỉ sự liên quan giữa hàng hóa và dịch vụ với người có quyền sử dụng dấu hiệu ñó với tư cách là người chủ sở hữu hoặc ñăng ký thương hiệu
Theo ñịnh nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ [10] “Nhãn hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hoặc tổng hợp tất cả các yếu tố trên nhằm xác ñịnh một sản phẩm hoặc dịch vụ của một hoặc một nhóm người và phân biệt sản phẩm dịch vụ ñó với các ñối thủ cạnh tranh” Nhãn hiệu tạo
ra nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng ñối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng Ví dụ khi nói ñến cà phê người ta nghĩ ngay ñến Trung Nguyên, khi nói ñến xe máy người ta nghĩ ngay ñến Honda, khi nói ñến máy vi tính người ta nghĩ ñến Microsoft, ñó chính là thương hiệu Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao cũng có nghĩa là họ ñã xây dựng ñược thương hiệu mạnh, thương hiệu ñó luôn ñược khách hàng nhớ và nhận biết rõ ràng Một thương hiệu mạnh là một thương hiệu có thể tạo ñược sự thích thú cho khách hàng mục tiêu, làm cho họ tiêu dùng và tiếp tục tiêu dùng nó Nếu khách hàng ñã ñam mê thích thú một thương hiệu, họ sẽ trung thành với thương hiệu ñó và như vậy doanh nghiệp ñã ñạt ñược mục tiêu cạnh tranh của mình Qua việc xây dựng thương hiệu thành công người ta có thể ñánh giá ñược về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñó vì:
- Thương hiệu làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử dụng thương hiệu
- Thương hiệu tốt giúp tạo dựng hình ảnh của công ty, thu hút khách hàng mới, vốn ñầu tư, thu hút nhân tài
- Thương hiệu tốt giúp phân phối sản phẩm dễ dàng hơn, tạo thuận lợi khi tìm thị trường mới
- Uy tín của thương hiệu tạo lòng trung thành của khách hàng ñối với sản phẩm, ñem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho việc triển khai khuếch
Trang 37trương sản phẩm dễ dàng hơn, ñồng thời giảm chi phí tiếp thị, giúp doanh nghiệp
có ñiều kiện phòng thủ, chống lại sự cạnh tranh quyết liệt về giá
Thứ sáu, thị phần và tốc ñộ tăng của thị phần
Cùng với thương hiệu, thị phần cũng là một chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần của doanh nghiệp là tỷ trọng giữa số hàng hóa của doanh nghiệp so với tổng số hàng hóa ñược bán trên thị trường Hoặc là tỷ trọng giữa doanh thu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm hàng hóa nào ñó so với tổng doanh thu của sản phẩm ñó trên thị trường Thị phần tương ñối là tỷ trọng
so sánh giữa doanh thu của doanh nghiệp với ñối thủ cạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao sẽ chiếm ñược thị phần tương ứng với năng lực cạnh tranh ñó và có nhiều khả năng tăng thị phần Thị phần là một loại tài sản vô hình của doanh nghiệp, ñể giành
và giữ vững ñược thị phần ñòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng trong việc sản xuất các sản phẩm ñáp ứng yêu cầu của thị trường, làm tốt công tác marketing và ñảm bảo chất lượng sản phẩm
Thứ bảy, sản phẩm mới Bất kỳ một cái gì mới của sản phẩm ñều ñược coi
là ñổi mới Thực chất ñổi mới là sự hoàn thiện về các sản phẩm ðổi mới ñược coi
là yếu tố cơ bản của lợi thế cạnh tranh Trên thực tế nhiều doanh nghiệp ñã ñưa ra sản phẩm mới và ñã thu ñược nhiều lợi nhuận từ những ñổi mới ñó Sản phẩm mới
ñã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp ñi ñầu Các doanh nghiệp có sản phẩm mới thành công sẽ trở thành nhà cung cấp ñộc quyền về sản phẩm ñó Vì vậy
có thể tính giá cao hơn ñối với những sản phẩm mới này ðến thời ñiểm mà các ñối thủ cạnh tranh bắt chước mới theo thì doanh nghiệp ñã xây dựng ñược uy tín va sự trung thành với sản phẩm mới ñó Như vậy, sản phẩm mới có thể ñem lại khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nhóm sản phẩm phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là do sự phấn
Trang 38ñấu bền bỉ và lâu dài của doanh nghiệp Nó là kết quả của rất nhiều hoạt ñộng thực hiện theo chiến lược cạnh tranh ñã ñề ra và phụ thuộc vào nhiều nhân tố bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp
2.1.5.1 Các nhân tố bên trong
Một là, tài chính Trước hết nguồn lực tài chính ñược thể hiện ở quy mô vốn
tự có, khả năng huy ñộng các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và hiệu quả
sử dụng các nguồn vốn ñó Quy mô vốn tự có phụ thuộc vào quá trình tích lũy của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm cao, phần lợi nhuận ñể lại tái ñầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn và quy mô vốn tự có
sẽ tăng Doanh nghiệp có vốn ñầu tư lớn cho thấy khả năng tự chủ về tài chính và chiếm ñược lòng tin của nhà cung cấp, chủ ñầu tư và khách hàng,…ðể ñáp ứng các yêu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy ñộng vốn từ rất nhiều nguồn, chiếm dụng tạm thời của các nhà cung cấp, hoặc khách hàng, vay các
tổ chức tài chính hoặc huy ñộng vốn trên thị trường chứng khoán Khả năng huy ñộng vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các bên cung ứng vốn và sự phát triển của thị trường tài chính Nếu thị trường tài chính phát triển mạnh, tạo ñược nhiều kênh huy ñộng với những công cụ phong phú sẽ
mở ra nhiều cơ hội ñầu tư phát triển cho doanh nghiệp Lựa chọn phương thức huy ñộng vốn hợp lý sẽ tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp tăng sức mạnh tài chính Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có ñiều kiện thuận lợi trong ñổi mới công nghệ, ñầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giữ vững ñược sức cạnh tranh và củng cố vị thế của mình trên thị trường
Hai là, máy móc thiết bị và công nghệ Máy móc thiết bị là bộ phận chủ
yếu và quan trọng trong tài sản cố ñịnh, nó là những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu quyết ñịnh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là nhân tố ñảm bảo khả năng cạnh tranh Nếu máy móc thiết bị và trình ñộ công nghệ thấp kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, chất lượng sản phẩm, làm tăng các chi phí sản xuất, sản phẩm của
Trang 39doanh nghiệp, sẽ không ñạt các yêu cầu về tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa, tham gia vào thị trường khu vực và thế giới
ðể ñánh giá về năng lực máy móc thiết bị và công nghệ có thể dựa vào các ñặc tính sau:
- Tính hiện ñại của thiết bị công nghệ: biểu hiện ở các thông số như hãng sản xuất, năm sản xuất, công suất thiết kế, giá trị còn lại của thiết bị
- Tính ñồng bộ: thiết bị ñồng bộ là ñiều kiện ñảm bảo sự phù hợp giữa thiết
bị, công nghệ với phương thức sản xuất, với chất lượng và ñộ phức tạp của sản phẩm do công nghệ ñó sản xuất ra
- Tính hiệu quả: thể hiện trình ñộ sử dụng máy móc, thiết bị sẵn có ñể phục
vụ mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tính ñổi mới: hoạt ñộng sản xuất kinh doanh luôn có nhiều biến ñộng, máy móc thiết bị phải thích ứng ñược với yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng giai ñoạn, từng phương án sản xuất kinh doanh, nếu máy móc thiết bị không sử dụng linh hoạt và chậm ñổi mới thì không thể ñổi mới ñược mẫu mã, bao bì và chất lượng sản phẩm
Cùng với máy móc thiết bị, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm Công nghệ sản xuất thay ñổi sẽ tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm và có thể cho ra ñời những loại sản phẩm mới Một doanh nghiệp với hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ và ñảm bảo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm
Ba là, nguồn nhân lực Nhân tố con người là vô cùng quan trọng ñối với
hoạt ñộng của mỗi doanh nghiệp, ñể quản lý tốt các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trước hết phải làm tốt công tác về quản lý nguồn nhân lực Nguồn nhân lực không ñảm bảo về số lượng và chất lượng là nguyên nhân giảm sút năng suất và chất lượng sản phẩm Làm tốt công tác quản lý nguồn nhân lực là con ñường dẫn tới thành công của các doanh nghiệp bởi quản lý nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp
Trang 40khai thác ñược mọi tiềm năng của người lao ñộng góp phần vào sự phát triển, sử dụng chi phí tiền lương một cách hiệu quả nhất, ngăn chặn mọi sự di chuyển lao ñộng ra khỏi doanh nghiệp làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ máy Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cần ñáp ứng ñược các yêu cầu về chuyên môn, trình ñộ ñối với từng vị trí làm việc Yêu cầu ñối với giám ñốc và quản trị viên các cấp không chỉ cần trình ñộ về nghiệp vụ mà còn phải có khả năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm, sự nhanh nhẹn, linh hoạt trong thu thập thông tin, sáng suốt dự báo và ñối phó với các biến ñộng của thương trường Chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, do ñó cũng
ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm
2.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Thứ nhất, khách hàng
Thị trường hay nói chính xác là khách hàng là nơi bắt ñầu và cũng là nơi kết thúc quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp ñưa ra các quyết ñịnh sản xuất và khi quá trình sản xuất kết thúc, sản phẩm của doanh nghiệp lại ñược ñưa ra thị trường ñể ñáp ứng các nhu cầu ñó Số lượng khách hàng quyết ñịnh quy mô thị trường hàng hóa của doanh nghiệp Nếu quy mô thị trường lớn, doanh nghiệp có thể tăng ñầu tư sản phẩm sản xuất, chiếm lĩnh thị trường và tăng sản lượng bán Bên cạnh ñó, khả năng thanh toán của khách hàng sẽ quyết ñịnh sức mua hàng hóa của doanh nghiệp Nếu khách hàng có khả năng thanh toán cao, ñó là một thị trường có nhiều tiềm năng, doanh nghiệp có thể tưng cường cải tiến mẫu mã, tăng chất lượng sản phẩm, ñẩy mạnh xúc tiến bán hàng ñể mở rộng thị trường ðể lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải căn cứ vào nhu cầu và sức mua của thị trường ðặc tính của nhu cầu có vai trò quyết ñịnh hình thành ñặc tính của sản phẩm và tạo ra những áp lực
ñể nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sử dụng và phát triển sản phẩm mới