Muốn vậy thì bên cạnh việc nghiên cứu cải tiến sản xuất ra các loại sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã ña dạng các doanh nghiệp còn phải tìm mọi biện pháp sắp xếp và tổ chức công tác kế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
ðOÀN THỊ HOÀN
Nghiên cứu công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Huyện Tiên Lữ - Tỉnh H−ng Yên
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyờn ngành ủào tạo: Kinh tế Nụng nghiệp
Mó số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự góp ý cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðoàn Thị Hoàn
Trang 3Lời cảm ơn
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình
của Tiến sĩ Nguyễn Tất Thắng cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của
các thầy cô trong bộ môn kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tôi xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Tiên
Lữ, các phòng, ban chức năng của huyện Tiên Lữ, bạn bè, các ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Vì hạn chế
về nguồn lực và thời gian, ñề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi xin trân trọng tiếp thu các ý kiến phê bình, ñóng góp của các nhà khoa học
và bạn ñọc ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn ðoàn Thị Hoàn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục viết tắt viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 104
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỂ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4
2.1 Những vấn ñề lý luận chung về công tác kế toán 4
2.1.1 Khối lượng công tác kế toán và các phần hành kế toán 4
2.1.2 Vai trò của công tác kế toán 5
2.1.3 Yêu cầu của công tác kế toán 6
2.1.4 Nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán 6
2.1.5 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 7
2.1.6 Phân biệt kế toán tài chính, kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Error! Bookmark not defined 2.1.7 Các vấn ñề chung về tổ chức công tác kế toán 11
2.2 Các nội dung cơ bản của việc thực hiện công tác kế toán 12
Trang 52.2.1 Công tác tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 12
2.2.2 Công tác tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản kế toán 15
2.2.3 Công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán 17
2.2.4 Công tác tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 19
2.2.5 Công tác tổ chức bộ máy kế toán 21
2.2.6 Công tác tổ chức kiểm tra kế toán 23
2.2.7 Công tác tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh tế trong doanh nghiệp 24
2.2.8 Công tác trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc thu thập, xử lí và cung cấp thông tin kế toán 25
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác kế toán trong doanh nghiệp 28
2.3.1 Ảnh hưởng về tổ chức quản lí, ñặc thù trong ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 28
2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp lí ñến việc tổ chức công tác kế toán 28
2.3.3 Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ 28
2.3.4 Ảnh hưởng của khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 29
2.4 Những vấn ñề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 29
2.4.1 ðặc ñiểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 29
2.4.2 Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 33
2.5 Cơ sở thực tiễn 34
2.5.1 Tình hình chung của các DNNVV ở Việt Nam 34
2.5.2 Quá trình phát triển của các qui ñịnh về kế toán DNNVV ở Việt Nam 36
2.6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 39
Trang 6PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 41
3.1.2 ðặc ñiểm xã hội 42
3.1.3 ðặc ñiểm kinh tế của huyện Tiên Lữ 44
3.1.4 Sơ lược về ñặc ñiểm của doanh nghiệp trên ñịa bàn Huyện Tiên Lữ 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 48
3.2.2 Thu thập tài liệu nghiên cứu 49
3.2.3 Phương pháp phân tích 50
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Khái quát chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Huyện Tiên Lữ 52
4.1.1 Các qui ñịnh hiện hành về công tác kế toán trong DNNVV 52
4.1.2 Những nét chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Huyện qua những năm gần ñây 57
4.1.3 Tình hình về hoạt ñộng quản lí của các doanh nghiệp 62
4.2 Qui ñịnh hiện hành về chế ñộ kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 65
4.2.1 Chế ñộ kế toán ban hành theo quyết ñịnh số 48/2006/Qð-BTC 65
4.3 Thực trạng công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ 66
4.3.1 Khái quát chung về mô hình bộ máy kế toán và các phần hành kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Huyện 66
4.3.2 Công tác tổ chức hệ vận dụng thống chứng từ kế toán tại các doanh nghiệp NVV trên ñịa bàn Huyện 68
Trang 74.3.3 Công tác tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 95
4.3.4 Công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 100
4.3.5 Công tác vận dụng chế ựộ lập báo cáo kế toán trong các DN 108
4.3.6 Công tác tổ chức bộ máy kế toán 113
4.3.7 Thực trạng công tác tổ chức kiểm tra kế toán tại các DNNVV trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ 115
4.3.8 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác kế toán 116
4.3.9 Tổ chức phân tắch hoạt ựộng kinh tế trong doanh nghiệp 117
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến công tác kế toán của các DN trên ựịa bàn Huyện Tiên LữẦẦẦ 118
4.5 đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ 120
4.6 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Tiên Lữ 121
4.6.1 Môt số giải pháp ựối với các doanh nghiệp 121
4.6.2 Một số ựề xuất ựối với Nhà nước 124
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luậnẦẦẦ 126
5.2 Kiến nghịẦẦẦ 127
TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ.128
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 01: Phân loại các doanh nghiệp NVV ở một số nước Châu Á 31
Bảng 02 : Những tài khoản bổ sung trong hệ thống tài khoản theo Qð 144 39 Bảng 03: Tình hình ñất ñai Huyện Tiên Lữ 42
Bảng 04 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của Huyện Tiên Lữ (ñến tháng 6 /2010) 43
Bảng 05 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của Huyện Tiên Lữ 45
Bảng 06: Danh mục một số doanh nghiệp trên ñịa bàn Huyện 47
Bảng 07: Các chuẩn mực kế toán áp dụng ñầy ñủ 53
Bảng 08: các chuẩn mực kế toán áp dụng không ñầy ñủ 53
Bảng 09: Các chuẩn mực kế toán không áp dụng 54
Bảng 10: Bảng thống kê số lượng các ñơn vị kinh tế và lao ñộng trong các ñơn vị (năm 2009) 61
Bảng 11: Bảng thống kê về tình hình sử dụng chứng từ của DN 69
Bảng 12: Thống kê biểu mẫu chứng từ 76
Bảng 13: Kiểm soát nội bộ ñối với chứng từ 94
Bảng 14: Bảng tổng hợp TK cấp 2 96
Bảng 14: Các vấn ñề chung liên quan ñến hệ thống tài khoản 100
Bảng16 : Danh mục mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn của BTC 102
Bảng 17: Bảng số liệu về tình hình tài sản của công ty TNHH Mạnh Trường 109
Bảng 18: Các vấn ñề liên quan ñến báo cáo kế toán quản trị 112
Bảng 19: Trình ñộ nhân sự kế toán của các doanh nghiệp 113
Bảng 20: Tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật của các doanh nghiêp: 116 Bảng 21: Các vấn ñề liên quan ñến thông tin 117
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Nước ta ñang bước vào tiến trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước Chúng ta ñang tiến hành xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kinh tế ñất nước theo hướng phát triển bền vững và ñang giữ cho một nền chính trị ổn ñịnh, môi trường trong sạch, thực hiện việc chuyển ñổi cơ chế kinh tế của ñất nước Hiện nay, nền kinh tế ñang chịu sự tác ñộng của những quy luật khách quan và những chính sách kinh tế của Chính phủ Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả cao
và mang lại lợi nhuận Muốn vậy thì bên cạnh việc nghiên cứu cải tiến sản xuất ra các loại sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã ña dạng các doanh nghiệp còn phải tìm mọi biện pháp sắp xếp và tổ chức công tác kế toán một cách phù hợp với doanh nghiệp và phải khoa học, ñúng với qui ñịnh của chế
Vào năm 2006, Bộ Tài chính ñã ban hành chế ñộ kế toán dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết ñịnh 48/Qð-BTC dựa trên 26 chuẩn mực
kế toán Chế ñộ kế toán mới ra ñời là một sự ñánh dấu mới cho quá trình ñổi mới, nó ñã ñáp ứng yêu cầu của một nền kinh tế thị trường trong quá trình hội nhập quốc tế và ñáp ứng ñược yêu cầu về quản lí vốn của các chủ doanh nghiệp
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có một ñặc thù riêng về tổ chức quản lí,
tổ chức sản xuất và ñặc biệt là nó tùy thuộc vào qui mô doanh nghiệp (về vốn,
Trang 11công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự khác nhau Các doanh nghiệp thì ngày một phát triển, liệu qui ñịnh về việc tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp có phù hợp không?, có ñáp ứng nhu cầu quản lí phát triển của các doanh nghiệp không? Phía các doanh nghiệp có ý thức chấp hành tốt chế ñộ quản lí kinh tế của Nhà nước không? Nguyên nhân do các chủ doanh nghiệp không có ý thức, hay hạn chế về trình ñộ tổ chức, hạn chế về nghiệp vụ kế toán dẫn ñến thực trạng là còn nhiều vấn ñề hạn chế về tổ chức công tác kế toán phải tiếp tục ñược sửa ñổi và hoàn thiện hơn nữa trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ những nhìn nhận về việc tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo qui ñịnh hiện hành của chế ñộ kế toán Việt Nam, tôi
quyết ñịnh chọn ñề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ - Tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài nghiên
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lắ luận về công tác kế toán theo chế ựộ kế toán Việt Nam ban hành tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chắnh dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tìm hiểu tình hình thực tế việc áp dụng chế ựộ kế toán Việt Nam vào việc thực hiện công tác kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ
- đánh giá về sự phù hợp của qui ựịnh kế toán hiện hành cho các doanh nghiệp trong tiến trình phát triển ựồng thời ựưa ra ựược những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về việc thực hiện công tác kế toán cả về phắa Nhà nước và phắa các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ựịa bàn huyện Tiên Lữ
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu ựề tài
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài ựi sâu vào nghiên cứu những vấn ựề lắ luận và thực tiễn về công tác kế toán và việc áp dụng các qui ựịnh về công tác ựó của các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ theo qui ựịnh của Bộ Tài chắnh ựã ban hành
Trang 13PHẦN II
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỂ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 Những vấn ñề lý luận chung về công tác kế toán
2.1.1 Khối lượng công tác kế toán và các phần hành kế toán
2.1.1.1 Khối lượng công tác kế toán
Khối lượng công tác kế toán ñược nhìn nhận theo từng giai ñoạn của quá trình hạch toán bao gồm: giai ñoạn hạch toán ban ñầu trên hệ thống chứng từ, giai ñoạn hệ thống hóa theo thời gian và phân loại theo ñối tượng cho các chứng từ ñã lập trên bộ sổ kế toán; giai ñoạn xử lí, chọn số liệu và tiến hành lập báo cáo kế toán cho quản lí trong nội bộ và cho các chủ thể bên ngoài như ngân hàng, cơ quan quản lí Nhà nước, kho bạc, …) Khối lượng công tác kế toán tùy thuộc vào khối lượng công việc phải thực hiện ở mỗi giai ñoạn, ñiều này lại luôn phụ thuộc vào qui mô nghiệp vụ phát sinh ở mỗi loại hình hoạt ñộng Khối lượng công tác kế toán còn gồm cả hạch toán tổng hợp
và hạch toán chi tiết cho một số ñối tượng như tài sản, sản phẩm, hàng hóa,
…tùy thuộc vào yêu cầu và cách tổ chức công tác kế toán của ñơn vị
Như vậy, khối lượng công tác kế toán bao hàm các giai ñoạn các công việc nghiệp vụ mà cán bộ nghiệp vụ kế toán phải thực hiện theo qui mô và mục ñích truyền tin, cung cấp thông tin cho các nhà quản lí nhằm ñạt tới hiệu quả cao nhất của hoạt ñộng kinh doanh cũng như các hoạt ñộng khác trong một ñơn vị cơ sở hạch toán Luật Kế toán số 03/2003QH 11 ngày 17/06/2003
ñã qui ñịnh rất rõ về khối lượng của công tác kế toán
2.1.1.2 Khái niệm phần hành kế toán
Phần hành kế toán là thuật ngữ dùng ñể chỉnh khối lượng công tác kế toán bắt buộc cho một ñối tượng hạch toán [1]
Trang 14Mỗi phần hành kế toán là sự cụ thể hóa nội dung hạch toán gắn với ñặc trưng của ñối tượng hạch toán Các phần hành kế toán khác nhau ở mỗi ñơn
vị, tùy thuộc vào tính chất và ñặc ñiểm yêu cầu quản lí của ñơn vị
Khối lượng các phần hành kế toán trong ñơn vị sản xuất kinh doanh bao gồm: kế toán tài sản cố ñịnh, kế toán vật tư – sản phẩm hàng hóa, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán vốn bằng tiền, kế toán chi phí – giá thành, kế toán xây dựng cơ bản,…
Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp và các lĩnh vực hoạt ñộng
mà có các phần hành kế toán khác nhau và ñều có một phần hành chủ yếu của ñơn vị Phần hành chủ yếu này ñặc trưng cho loại hình hoạt ñộng của doanh nghiệp, nó có tính quyết ñịnh tới hiệu quả kinh doanh
2.1.2 Vai trò của công tác kế toán
ðối với việc quản lí của doanh nghiệp thì công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt ñộng kinh tế - tài chính nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả và chất lượng của công tác quản lí doanh nghiệp Thêm vào ñó, nó còn ảnh hưởng ñến việc ñáp ứng các yêu cầu quản lí khác nhau của các ñối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp, trong ñó có cơ quan chức năng của nhà nước
Trong thời kì hiện nay, khi nền kinh tế của Việt Nam ñang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới thì vấn ñề cạnh tranh diễn ra ngày càng thường xuyên và khốc liệt hơn Lúc này, chất lượng thông tin của kế toán ñược coi như một trong những tiêu chuẩn quan trọng ñể ñảm bảo sự an toàn
và khả năng thắng lợi của các quyết ñịnh kinh doanh Thông tin của kế toán tài chính và kế toán quản trị hợp thành hệ thống thông tin hữu ích và cần thiết cho các nhà quản trị
ðể thực hiện tốt công tác kế toán trong một doanh nghiệp cần căn cứ vào
Trang 15chức sản xuất và quản lí cũng như tính chất của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp ñồng thời phải căn cứ vào các chính sách, chế ñộ nhà nước ban hành Thực hiện công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt ñộng của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm ñược chi phí mà còn ñảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, ñầy ñủ, có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lí khác nhau
2.1.3 Yêu cầu của công tác kế toán
ðể thực hiện ñược tốt công tác kế toán trong các doanh nghiệp, thì khâu tổ chức ñể thực hiện công tác kế toán phải tốt, và phải ñạt ñược các yêu cầu cơ bản sau:
- Yêu cầu về quản lí của các chủ doanh nghiệp: Yêu cầu quản lí của doanh nghiệp thường rất ña dạng và không giống nhau, mặc dù mục ñích cuối cùng của hoạt ñộng kinh doanh là như nhau ñó là lợi nhuận Do ñó khi tổ chức thực hiện công tác kế toán cần nắm bắt ñầy ñủ các yêu cầu về quản lí của doanh nghiệp ñể xây dựng hệ thống kế toán cho phù hợp Các yêu cầu về quản lí có thể là nội dung, tính chất, thời ñiểm cung cấp thông tin kế toán; các yêu cầu quản lí hoạt ñộng kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp; yêu cầu về quản lí vốn, tài sản hay quản lí nguồn nhân lực…
- Yêu cầu về tính pháp lí: Việc tổ chức thực hiện công tác kế toán phải xem xét ñến việc tuân thủ luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, chế ñộ kế toán, các qui ñịnh, thông tư hướng dẫn thực hiện chế ñộ kế toán trong doanh nghiệp và các văn bản pháp qui khác có liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, hoạt ñộng kế toán như các bộ luật về thuế, luật doanh nghiệp… Do ñó, doanh nghiệp cần nắm vững hệ thống văn bản pháp quy và việc vận hành trong thực tế của hệ thống này
2.1.4 Nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán
Công tác kế toán của ñơn vị phải ñáp ứng ñược những nhiệm vụ cơ bản sau: Cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về tình hình cung
Trang 16trong quan hệ với nguồn hình thành từng loại tài sản ñó, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lí tài sản của ñơn vị sử dụng hạch toán, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản
Giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, công ty…tình hình sử dụng nguồn kinh phí của các ñơn vị sự nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn cấp pháp…trên cơ sở thực hiện luật pháp và các chế ñộ thể lệ hiện hành
Theo dõi tình hình huy ñộng và sử dụng các nguồn tài sản do liên kết kinh tế, giám sát tình hình thực hiện các hợp ñồng kinh tế, các nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên, với các ñơn vị bạn
Như vậy nhiệm vụ cơ bản của hạch toán kế toán là cung cấp thông tin
về kinh tế tài chính cho những người ra quyết ñịnh ðể thực hiện tốt nhiệm vụ
và chức năng của mình kế toán phải làm tốt các công việc sau:
Ghi nhận, lượng hóa và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tổ chức, ñơn vị kinh tế
Phân loại, hệ thống hóa và tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lí trong
và ngoài doanh nghiệp
Cung cấp các số liệu ñể làm quyết ñịnh quản lí
Từ ñó cho thấy rằng kế toán là một khoa học, một kĩ thuật ghi nhận, phân loại tổng hợp và cung cấp số liệu về hoạt ñộng kinh doanh, tình hình tài chính của một ñơn vị kinh tế, giúp cho các nhà quản trị ñưa ra những quyết ñịnh thích hợp
2.1.5 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Chúng ta cần phân biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ñể hiểu rõ hơn về công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tại Việt Nam, thuật ngữ kế toán quản trị mới chỉ ñược ghi nhận chính
Trang 17hành thông tư 53/2006/TT-BTC bước ñầu ñã ñề cập hướng dẫn và áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Theo luật ñịnh, khái niệm kế toán quản trị
có thể hiểu như sau:
“Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lí và cung cấp thông tin ñịnh lượng kết hợp với ñịnh tính về các hoạt ñộng của một ñơn vị cụ thể Các thông tin ñó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết ñịnh liên quan ñến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ñánh giá tình hình
Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ñơn vị kế toán [3]
2.1.5.1 Sự giống nhau
Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều ñiểm giống nhau là hai
bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp Chúng ñều có nhiệm vụ tài chính Vì thế, chúng có ñiểm giống nhau cơ bản sau:
ðều ñề cập ñến các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp từ khi thành lập cho tới khi giải thể hoặc phá sản Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phản ánh các khâu cung cấp, sản xuất, tiêu thụ xác ñịnh kết quả thường gắn với một chu
kì kinh doanh của một doanh nghiệp
ðều dựa trên hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán ñó là hệ thống chứng từ Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn là cơ
sở ñể ghi nhận thông tin ban ñầu cho hệ thống thông tin kế toán quản trị trước khi ñưa vào xử lí
Thông tin kế toán quản trị và thông tin kế toán tài chính ñều chịu trách nhiệm trước các nhà quản lí về trách nhiệm của thông tin trong việc cung cấp cho các ñối tượng sử dụng ðiểm này gắn với trách nhiệm của những người tạo ra thông tin ban ñầu nhằm nâng cao ñộ tin cậy của những thông tin cung
Trang 182.1.5.2 Sự khác nhau
Xuất phát từ mục ñích cơ bản của kế toán tài chính là cung cấp thông tin cho các ñối tượng ñể ñưa ra các quyết ñịnh mang lại lợi ích cho bản thân các ñối tượng Trong khi ñó kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị nội bộ doanh nghiệp ñể ñưa ra các quyết ñịnh ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh, do ñó chúng có các ñiểm khác nhau cơ bản sau:
chính cung cấp phục vụ cho nhiều ñối tượng, bên trong, bên ngoài doanh nghiệp nhưng chủ yếu là hướng ra bên ngoài: các cổ ñông, các nhà ñầu tư, cơ quan thuế, các ñối tác liên doanh, liên kết, ngân hàng…Các ñối tượng tùy theo các mục ñích cụ thể mà thu nhận và cung cấp thông tin cho phù hợp ñể ñạt ñược lợi ích chính cho bản thân mình Chẳng hạn, các cổ ñông thường quan tâm tới cổ tức cho mỗi cổ phần là bao nhiêu ñể ñưa ra quyết ñịnh mua cổ phiếu cho phù hợp Ngược lại, ñối tượng mà kế toán quản trị phục vụ lại là các cấp quản trị bên trong doanh nghiệp từ tổ trưởng sản xuất ñến giám ñốc doanh nghiệp, chủ tịch hội ñồng quản trị với các thông tin diễn biến từ hoạt ñộng kinh doanh hàng ngày ñể ñiều chỉnh, chính hoạt ñộng ñó nhằm tối ña hóa lợi nhuận của các hoạt ñộng tài chính diễn ra Chẳng hạn như: Bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thuế, … là những thông tin tổng hợp mà kế toán tài chính có nhiệm vụ cung cấp công khai cho các ñối tượng bên ngoài
Các bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm, hay các bảng dự toán chi phí lại do kế toán quản trị cung cấp chi tiết hay tổng hợp do yêu cầu sử dụng thông tin của mỗi cấp quản trị trong doanh nghiệp
Trang 19ñộ kế toán hướng dẫn Thông tin thường mang tính chính xác cao, trong khi
ñó thông tin của kế toán quản trị thường hướng tới tương lai, hiện tại và rất linh hoạt Thông tin thường thể hiện tính kịp thời, tốc ñộ ñể kịp ñưa ra các quyết ñịnh hàng ngày
Thước ño của thông tin kế toán: trong kế toán tài chính thường sử dụng các thước ño khác nhau như giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng thước ño giá trị ñược coi là cơ bản Sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính ñó là hệ thống báo cáo kế toán thể hiện bằng thước ño giá trị Trong kế toán quản trị thường sử dụng nhiều thước ño khác nhau như hiện vật, giá trị, thời gian, chủng loại, cơ cấu, …Tùy theo những mục tiêu khác nhau mà coi trọng thước
ño nào
Phạm vi thông tin kế toán tài chính cung cấp thường liên quan ñến doanh nghiệp, phản ánh hoạt ñộng kinh doanh ñã xảy ra Trong khi ñó thông tin kế toán quản trị thường phản ánh chi tiết ở từng bộ phận, từng phân xưởng, từng công trình, từng loại sản phẩm, thông tin thường phản ánh những hoạt ñộng kinh doanh ñang và sẽ diễn ra
Thông tin của kế toán tài chính mang tính chất công khai Trong khi ñó thông tin của kế toán quản trị lại mang tính chất sử dụng nội bộ và thuộc vấn
ñề bí mật của doanh nghiệp Tính bí mật của thông tin kế toán quản trị phụ thuộc vào tính chất của thông tin và vai trò của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp
và hình thức của báo cáo kế toán
Kì báo cáo của kế toán tài chính thường theo quí, theo năm, theo chế ñộ qui ñịnh Do trong kế toán quản trị có tính linh hoạt và tốc ñộ ñược quan tâm nên kì báo cáo cũng rất linh ñộng, nó phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị,
có thể là từng ngày, tuần, tháng
Trang 20Hình thức và số lượng báo cáo kế toán tài chính thường thống nhất về hình thức và nội dung theo qui ñịnh Các chỉ tiêu của báo cáo ñược tính thống nhất trong cả một kì hạch toán Còn ñối với kế toán quản trị thì các báo cáo linh hoạt cả về số lượng, hình thức mẫu biểu, qui cách và thời gian lập tùy thuộc yêu cầu thu nhận thông tin của các cấp quản lí và ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
các cơ quan nhà nước, ngân hàng, …và là căn cứ ñể xác ñịnh nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước cũng như ra quyết ñịnh của các cơ quan chức năng ñối với doanh nghiệp trong hoạt ñộng kinh doanh nên thông tin có tính pháp lí rất cao Ngược lại thông tin kế toán quản trị lại chỉ có ý nghĩa trong nội bộ doanh nghiệp nên không có tính pháp lí
thông tin của kế toán quản trị rất ña dạng nên kế toán quản trị phải sử dụng nhiều thông tin cũng như phương pháp của các ngành khác ñể có thông tin hữu ích Chẳng hạn: Kế toán quản trị dựa vào các ngành như thống kê, phân tích, …
2.1.6 Các vấn ñề chung về tổ chức công tác kế toán
* Tổ chức công tác kế toán là việc giải quyết các mối liên hệ giữa các
yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán như tổ chức bộ máy kế toán,
tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, các chế ñộ về thể lệ công tác kế toán [4]
* Các yêu cầu của tổ chức công tác kế toán
Công tác tổ chức của kế toán, các chế ñộ thể lệ về kế toán Theo hệ thống ngang phải phù hợp với hệ thống tổ chức quản lí của doanh nghiệp, phải xác ñịnh ñược ñơn vị hạch toán cơ sở, trung gian, … từ ñó cung cấp các thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp hay quản lí vi mô
Trang 21Theo hệ thống dọc: cần phải liên kết các ngành manh tính chất ñồng nhất về
cơ chế, chính sách và chế ñộ hiện hành Vì vậy các yếu tố kĩ thuật của hạch toán sẽ ñược thống nhất trong phạm vi mỗi ngành
2.2 Các nội dung cơ bản của việc thực hiện công tác kế toán
ðể thực hiện ñược các phần hành của công tác kế toán, thì trong mỗi một phần hành cần phải tổ chức thực hiện ñược các nhiệm vụ sau: thực hiện
tổ chức ñược hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và cung cấp ñược thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán Tại Luật kế toán 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 - Chương II ñã nên rất rõ về nội dung công tác kế toán
khách quan vào chứng từ kế toán [5]
Chứng từ kế toán là các chứng từ ñược dùng ñể ghi sổ kế toán Nó phải ñáp ứng các yêu cầu nhất ñịnh ñể cung cấp thông tin ban ñầu cho việc ghi chép kế toán Tuy nhiên, do phản ảnh nhiều mối quan hệ khác nhau trong doanh nghiệp nên chứng từ kế toán thường ñược lồng ghép:
- Các yếu tố pháp lí: mẫu chứng từ kế toán phải theo qui ñịnh hoặc hướng dẫn của Bộ Tài chính, nội dung ghi trên chứng từ phải hợp lệ, hợp pháp, sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ theo ñúng qui ñịnh hiện hành,
- Các yếu tố quản lí nội bộ như kiểm soát nội bộ, phê chuẩn hoặc xét duyệt hoặc kiểm toán…
Hệ thống kế toán Việt Nam hiện hành có qui ñịnh 46 loại chứng từ kế
Trang 22nghiệp vụ kinh tế phát sinh gồm 5 loại: Lao ñộng – tiền lương; Hàng tồn kho; Bán hàng; Tiền tệ; Tài sản cố ñịnh, ngoài ra còn một số chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản khác
Nội dung thực hiện qui ñịnh chứng từ kế toán bao gồm:
1 Lựa chọn loại chứng từ cần dùng trong hệ thống chứng từ
Là liệt kê tất cả những loại chứng từ phục vụ cho hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược lãnh ñạo doanh nghiệp chấp thuận Việc xác ñịnh loại chứng từ nào là cần thiết và chứng từ nào không cần thiết ñối với doanh nghiệp tùy thuộc vào ba yếu tố sau:
- Phải phù hợp với qui ñịnh của pháp luật hiện hành: Tại nhiều quốc gia, Nhà nước không can thiệp vào việc tổ chức chứng từ của doanh nghiệp Tuy nhiên, một số quốc gia ñưa ra các tiêu chuẩn về quy cách mẫu biểu, các yếu tố ghi nhận và phương pháp lập một số loại chứng từ nhất ñịnh… Khi ñó doanh nghiệp buộc phải thực hiện theo ñúng qui ñịnh của pháp luật Nhà nước
ta ñưa ra tất cả các biểu mẫu chứng từ của các phần hành thuộc công tác kế toán, do ñó tất cả các doanh nghiệp phải chấp thuận theo qui ñịnh ñó
- Do yêu cầu của các nhà ñầu tư hoặc ñối tác: nếu doanh nghiệp có quan hệ giao dịch với các bên liên quan thì doanh nghiệp buộc phải sử dụng thêm những chứng từ mà ñối tác yêu cầu Thí dụ: khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, nhà ñầu tư hoặc ñối tác có thể yêu cầu thêm một số chứng từ như giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh, giấy chứng nhận phẩm chất và trọng lượng, biên bản kiểm kê hàng hóa… thì doanh nghiệp buộc phải sử dụng thêm những chứng từ này nếu muốn tiêu thụ ñược hàng
- Do yêu cầu về quản lí của doanh nghiệp: là những loại chứng từ cần dùng trong nội bộ doanh nghiệp Sử dụng những chứng từ này chỉ nhằm mục ñích phục vụ cho việc tổng hợp số liệu của doanh nghiệp ñược nhanh chóng, chính xác, kịp thời hoặc ñể xác ñịnh trách nhiệm của từng cá nhân trong doanh nghiệp
Trang 232 Thiết kế biểu mẫu chứng từ
Sau khi xác ñịnh loại chứng từ nào là cần thiết ñối với hoạt ñộng kinh doanh của mình, lãnh ñạo doanh nghiệp phải tổ chức xây dựng các biểu mẫu chứng từ ñể ñưa chứng từ vào áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp và nó phù hợp với ñặc ñiểm quản lí của doanh nghiệp Công tác kế toán lúc này là xây dựng hình thức và nội dung của mỗi loại chứng từ Việc xây dựng nội dung trên chứng từ kế toán phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Tính ñầy ñủ: Chứng từ phải thể hiện ñược các thông tin cần thiết cũng
như mức ñộ chi tiết của các thông tin ñối với mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Tính kiểm soát: Khi sử dụng chứng từ, người sử dụng có thể biết loại
chứng từ nào ñược sử dụng ở bộ phận nào Khi muốn tìm chứng từ nào ñó thì
sẽ phải tìm ở ñâu Ngoài ra, tính kiểm soát còn ñược thể hiện qua những vấn
ñề như chống các hành vi cạo sửa, giả mạo chứng từ, giúp truy cập chứng từ ñược thuận lợi và tránh nhầm lẫn giữa các loại chứng từ với nhau
- Phê duyệt biểu mẫu: ðể chứng từ ñược chính thức ñưa vào sử dụng
trong doanh nghiệp, lãnh ñạo doanh nghiệp cần phê duyệt biểu mẫu nhằm bảo ñảm chúng ñược thiết kế phù hợp với các yêu cầu pháp lí và quản lí
- Tính cập nhật: Trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp, có thể
cần phải bổ sung thêm hoặc loại bỏ bớt một số chứng từ Ngoài ra cũng có những chứng từ chưa thể hiện ñược những thông tin cần thiết và cũng có những chứng từ thể hiện quá nhiều thông tin dư thừa Do ñó, doanh nghiệp phải thường xuyên xem lại các biểu mẫu chứng từ, cập nhật, sửa ñổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của hoạt ñộng kinh doanh tại doanh nghiệp, tránh tình trạng nhân viên không thể vận dụng ñược những chứng từ ñã ñược phê duyệt
3 Xây dựng qui trình luân chuyển chứng từ
Luân chuyển chứng từ là qui trình xác ñịnh chứng từ sẽ ñược lập ở
Trang 24cùng là việc lưu trữ và bảo quản ñược thực hiện ở bộ phận nào trong doanh nghiệp Quá trình lập và luân chuyển chứng từ ảnh hưởng ñến tính kiểm soát cũng như hiệu quả của hệ thống thông tin
2.2.2 Công tác tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
2.2.2.1 Khái niệm tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là một phương pháp kế toán dùng ñể phân loại ñối tượng kế toán theo một dấu hiệu riêng nhằm phản ánh và giám ñốc một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình hiện có, sự biến ñộng của mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn [6]
2.2.2.2 Nội dung của công tác tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp tất cả các tài khoản ñược doanh nghiệp sử dụng ñể xử lí các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp Tùy từng phần hành kế toán mà doanh nghiệp chọn cho mình hệ thống tài khoản sử dụng, nhưng phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
1 Thiết lập hệ thống tài khoản cần sử dụng
ðơn vị phải thực hiện việc lựa chọn những tài khoản phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng, yêu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp ñể có thể xử lý tốt tất cả mọi hoạt ñộng trong doanh nghiệp Hệ thống tài khoản ñược thiết lập phải gồm các tài khoản thể hiện ñược tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp trong từng thời ñiểm, tình hình biến ñộng của tài sản và nguồn vốn trong quá trình vận ñộng của nó và những tài khoản ñể phản ánh doanh thu, chi phí và xác ñịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong ñơn vị
Sau khi lựa chọn những tài khoản phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải sắp xếp các tài khoản này một cách khoa học và có tính hệ thống (thông thường người ta hay sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần) ðiều này sẽ giúp cho nhân viên dễ nắm bắt, dễ sử dụng các tài khoản ñược qui ñịnh
Trang 253 Lãnh ñạo phê duyệt hệ thống tài khoản trong doanh nghiệp
ðể hệ thống tài khoản chính thức ñược ñưa vào sử dụng và cũng là cơ
sở ñể doanh nghiệp kiểm soát sự tuân thủ qui ñịnh của nhân viên Lãnh ñạo trong doanh nghiệp phải thực hiện việc kiểm tra và phê duyệt hệ thống tài khoản kế toán sẽ sử dụng trong ñơn vị mình
4 Tính cập nhật
Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể
mở rộng qui mô hoạt ñộng, thay ñổi hoặc thêm ngành nghề kinh doanh mới, hoặc có thể thu hẹp qui mô,… Lúc này hệ thống tài khoản cũ chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót, không xử lý ñược các nghiệp vụ mới hoặc cũng có tài khoản doanh nghiệp không cần dùng ñến Vì vậy, doanh nghiệp phải bổ sung tài khoản hoặc bớt ñi một số tài khoản ñể hệ thống tài khoản sử dụng phù hợp với ñặc ñiểm của doanh nghiệp mình
5 Hệ thống kế toán tài chính phải tích hợp ñược với hệ thống kế toán quản trị
Trước kia, công việc kế toán ñược làm một cách thủ công thì việc tích hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị là một công việc khá phức tạp Nhưng trong môi trường kế toán ứng dụng công nghệ thông tin thì việc tích hợp thông tin giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho doanh nghiệp, giảm bớt thời gian cho việc lập báo cáo, ñồng thời tránh ñược sai sót trong quá trình lập báo cáo Vấn ñề ñặt ra là doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống tài khoản thật chi tiết, thật tỉ mỉ (hệ thống tài khoản
ña cấp bậc) ñể có thể theo dõi cả những thông tin của kế toán tài chính lẫn thông tin về kế toán quản trị Khi ñó, nhân viên chỉ cần nhập dữ liệu vào máy
vi tính, hệ thống máy tính sẽ tự ñộng phân tích ñâu là thông tin cần cho kế toán tài chính, ñâu là thông tin cần cho kế toán quản trị, ñồng thời xử lý và ñưa ra
Trang 26Tại một số quốc gia, Nhà nước ban hành hệ thống tài khoản kế toán thống nhất Trong trường hợp này, ñơn vị dựa trên hệ thống quy ñịnh ñể tổ chức vận dụng phù hợp với ñặc ñiểm của mình trong phạm vi ñược cho phép
Công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán là việc lựa chọn các loại sổ chuyên môn dùng ñể theo dõi, ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian liên quan ñến doanh nghiệp Trước kia, công việc kế toán chưa có sự trợ giúp của công nghệ thông tin, sổ sách kế toán tồn tại dưới hình thức trang
sổ ñược ñóng thành quyển Hiện nay, kế toán ứng dụng công nghệ thông tin,
sổ kế toán tồn tại dưới dạng các tập tin hoặc cơ sở dữ liệu gắn với những phần mềm tính toán và xử lý cơ sở dữ liệu Do ñó rất gọn nhẹ, giảm bớt sự cồng kềnh và tốc ñộ làm việc ñược cải thiện nhanh hơn
Nội dung công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm:
1 Thiết kế biểu mẫu sổ sử dụng
Công việc thiết lập các loại sổ và mẫu biểu của mỗi loại sổ cần ñảm bảo những yêu cầu:
- Phải thể hiện ñược cả thông tin tổng hợp lẫn thông tin chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp liên quan ñến các ñối tượng kế toán Do ñó phải thiết lập hệ thống sổ chi tiết và hệ thống sổ kế toán tổng hợp
Trang 27- Phải ñược người có thẩm quyền trong ñơn vị phê duyệt trước khi ñưa vào sử dụng cho công tác kế toán của doanh nghiệp
- Phải ñược cập nhật thông tin ñể hệ thống sổ luôn ñáp ứng ñược yêu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin trong doanh nghiệp
2 Xây dựng mối quan hệ giữa các sổ kế toán
* Việc xây dựng mối quan hệ giữa các sổ phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Có thứ tự: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán phải ghi vào
sổ nào trước, ghi vào sổ nào sau, tức là phải thiết lập hệ thống luân chuyển sổ sách kế toán cho phù hợp
- Có thể tự kiểm soát: Khi có sự biến ñộng của các ñối tượng kế toán,
nhân viên kế toán cần phải theo dõi ñối tượng ñó ở những sổ nào, mức ñộ chi tiết ra sao? Công việc này còn tùy thuộc vào yêu cầu quản lí của doanh nghiệp
và phù hợp vào từng phần hành kế toán
- Có thể ñối chiếu, kiểm tra: Khi muốn xác ñịnh tính chính xác của số
liệu trên sổ kế toán ở bộ phận này thì người kiểm tra có thể lấy số liệu ñó từ những sổ nào ñể ñối chiếu Việc thiết lập mối quan hệ giữa các sổ giúp cho tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp vận hành thống nhất và phù hợp
3 Xây dựng các hình thức kế toán
Hình thức kế toán là những hướng dẫn cụ thể cho việc tổ chức hệ thống
sổ kế toán Tùy theo qui mô, ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình ñộ nghiệp vụ của nhân viên kế toán và khả năng trang bị các phương tiện hỗ trợ kỹ thuật tính toán mà doanh nghiệp xây dựng hình thức kế toán cho phù hợp Trong môi trường kế toán thủ công, do kỹ thuật tính toán bị hạn chế nên thường có nhiều hình thức kế toán ñược áp dụng Hiện nay, có bốn hình thức kế toán ñược áp dụng: Nhật ký chung; Nhật ký chứng từ; Chứng từ ghi sổ và Nhật ký sổ cái và ngoài ra có thể kể tới hình thức kế toán bằng máy vi tính
Trang 28Mỗi hình thức kế toán có những ưu ñiểm và nhược ñiểm riêng, vì thế người quản lý cần lựa chọn hình thức phù hợp nhất với tình hình hoạt ñộng của doanh nghiệp mình Trong môi trường kế toán ứng dụng công nghệ thông tin, việc tính toán và xử lý các số liệu ñược máy tính thực hiện nhanh chóng
và chính xác nên thông thường doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật
ký chung, và lập thêm các mẫu sổ của các hình thức kế toán khác
Hiện nay công tác kế toán ứng dụng công nghệ thông tin, sổ kế toán tồn tại dưới dạng các tập tin hoặc cơ sở dữ liệu gắn với những phần mềm tính toán
và xử lý cơ sở dữ liệu Do ñó, quá trình tổ chức sổ sách kế toán ñược thực hiện
trong quá trình thiết kế và cài ñặt các thiết lập cho phần mềm kế toán
2.2.4 Công tác tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán bao gồm hai phân: Hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo kế toán quản trị Thông thường thì :
* Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm : Bảng cân ñối kế toán; Báo cáo
kết quả hoạt ñộng kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bảng thuyết minh báo cáo tài chính và có thể nữa là Báo cáo nghĩa vụ ñối với nhà nước
Báo cáo tài chính dùng ñể cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, ñáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế Báo cáo tài chính sẽ cung cấp thông tin của một doanh nghiệp về tài sản; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập khác; chi phí kinh doanh và chi phí khác; lãi lỗ và
liên quan ñến ñơn vị kế toán; sự lưu chuyển của các luồng tiền
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu ñã phản ánh trên báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán ñã áp dụng ñể ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính”
Trang 29* Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo ñược lập ra ñể phục vụ
cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp ở các cấp ñộ khác nhau Báo cáo kế toán quản trị không bắt buộc phải công khai Việc tổ chức lập báo cáo quản trị
là tùy thuộc vào yêu cầu quản lí của các doanh nghiệp
Nội dung tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán bao gồm:
1 Xác ñịnh các loại báo cáo cần sử dụng :
Việc xác ñịnh loại báo cáo nào là cần thiết tùy thuộc vào quy ñịnh của từng quốc gia và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp Thông thường, phần lớn các quốc gia bắt buộc doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính Các báo cáo này không chỉ ñể phục vụ cho Ban quản trị doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp, trong ñó có cơ quan chức năng Tuy nhiên, ở một số quốc gia như Mỹ, chỉ những doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì mới phải lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, còn các doanh nghiệp khác thì pháp luật không yêu cầu
Bên cạnh việc lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin về kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp sau một thời gian nhất ñịnh, doanh nghiệp cũng cần thêm những thông tin giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh, mục tiêu kinh doanh, vì thế hệ thống báo cáo quản trị ra ñời Tùy vào ñối tượng cần ñược cung cấp thông tin mà doanh nghiệp sẽ thiết kế biểu mẫu báo cáo sao cho thể hiện ñược tất cả nội dung cần phản ánh và ñặt tên cho báo cáo
ñể phân biệt các báo cáo với nhau
2 Xác ñịnh nội dung của báo cáo:
Việc xác ñịnh nội dung trong báo cáo tài chính ñơn giản hơn so với nội dung trong báo cáo quản trị Như chúng ta ñã biết, ñối tượng mà báo cáo tài chính phục vụ là những người bên ngoài doanh nghiệp hơn là người bên trong doanh nghiệp Do ñó, ñể doanh nghiệp và người sử dụng có một cái nhìn chung về báo cáo, phần lớn các quốc gia ñều qui ñịnh các loại báo cáo tài chính mà doanh nghiệp phải nộp, ñồng thời qui ñịnh luôn những chỉ tiêu cần
Trang 30quản trị trong doanh nghiệp, vì thế tùy vào ựối tượng nhận thông tin mà doanh nghiệp cần xác ựịnh thông tin nào và mức ựộ chi tiết của thông tin ựó
ra sao ựể cung cấp cho phù hợp
3 Phương pháp lập và tắnh các chỉ tiêu trên báo cáo:
đó là công việc vận dụng các công thức và kỹ thuật tắnh toán ựể tập hợp và xử lý số liệu Tuy nhiên, do doanh nghiệp thường có nhiều bộ phận, nhiều phòng ban khác nhau và các bộ phận, phòng ban này ựều có nhiệm vụ báo cáo số liệu cho lãnh ựạo Cho nên doanh nghiệp cần quy ựịnh thống nhất các công thức tắnh toán và phương pháp lập báo cáo điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng phát hiện sự khác biệt giữa các báo cáo của các bộ phận Từ
ựó có thể nhanh chóng phát hiện ựược sai sót hoặc gian lận trong quá trình hoạt ựộng của từng bộ phận trong doanh nghiệp
4 Người lập và người nhận báo cáo:
đây là khâu cung cấp thông tin cho các bộ phận trong doanh nghiệp Việc cung cấp thông tin phải ựảm bảo tắnh chắnh xác, kịp thời vì mỗi thông tin ựều ảnh hưởng ựến quyết ựịnh của người sử dụng báo cáo Doanh nghiệp cần phải xây dựng ỘBản mô tả công việcỢ ựể phân công bộ phận lập báo cáo, thời gian phải hoàn thành báo cáo và thời hạn gửi báo cáo cho các bộ phận liên
quan, tránh tình trạng các bộ phận ựổ trách nhiệm cho nhau khi có sự cố xảy ra
2.2.5 Công tác tổ chức bộ máy kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc cho từng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong một phòng kế toán (hoặc bộ phận kế toán ựối với các ựơn vị kế toán có qui mô lớn) của một doanh nghiệp, bao gồm: tổ chức nhân sự, tổ chức các phần hành kế toán, tổ chức mối quan hệ giữa các phần hành kinh tế và tổ chức mối quan hệ giữa phòng kế toán (nếu là ựơn vị lớn) và các phòng ban khác có liên quan
Thường các doanh nghiệp có thể chọn một trong ba hình thức tổ chức
bộ máy kế toán sau:
Trang 31Thứ nhất: Hình thức tập trung: toàn bộ công việc xử lí thông tin trong toàn doanh nghiệp ñược thực hiện tập trung ở phòng kế toán còn các bộ phận
và các ñơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán ñể xử lí và tổng hợp thông tin (báo sổ)
các bộ phận và ñơn vị trực thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung phát sinh tại bộ phận và ñơn vị mình Phòng kế toán doanh nghiệp thực hiện những công việc kế toán phát sinh liên quan ñến toàn doanh nghiệp, kết hợp với báo cáo kế toán của ñơn vị trực thuộc gửi lên ñể tổng hợp lập ra báo cáo chung của toàn doanh nghiệp
phân cấp và một số bộ phận kế toán không phân cấp hay phân cấp ñến một mức
ñộ nhất ñịnh cho cấp dưới Hình thức này là sự kết hợp của hai hình thức trên
* Việc tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp cần ñáp ứng những
yêu cầu:
1.Thể hiện ñược tính kiểm soát nội bộ
Việc tổ chức nhân sự phải ñảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm ðiều này sẽ tránh tình trạng một người xử lý quá nhiều công việc dẫn ñến gian lận
mà doanh nghiệp không thể kiểm soát ñược Bên cạnh ñó, việc xác ñịnh rõ trách nhiệm của từng nhân viên trong doanh nghiệp sẽ tránh tình trạng ñùn ñẩy công việc và ñổ trách nhiệm cho nhau Ngoài ra việc tổ chức nhân sự còn thể hiện sự giám sát lẫn nhau giữa các nhân viên kế toán
2 Tính ñồng bộ trong công việc:
Tính ñồng bộ trong công việc thể hiện ở chỗ toàn bộ công việc ñược phân bổ ñều cho tất cả các phòng ban cũng như nhân viên, không ñể xảy ra tình trạng giao quá nhiều việc cho bộ phận, nhân viên này và quá ít việc cho
bộ phận, nhân viên khác, hoặc quá nhiều việc vào thời ñiểm này và quá ít việc
Trang 32tại doanh nghiệp vận hành trôi chảy, ựảm bảo cung cấp số liệu chắnh xác và kịp thời cho các ựối tượng sử dụng thông tin kế toán
3 đảm bảo năng lực của nhân viên:
Việc ựảm bảo năng lực của nhân viên cũng là vấn ựề mà lãnh ựạo doanh nghiệp cần ựặc biệt quan tâm vì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc chủ yếu vào trình ựộ và khả năng thành thạo công việc của những người làm nghề kế toán Ngoài việc tuyển dụng những nhân viên có lòng yêu nghề
và trình ựộ chuyên môn cao, doanh nghiệp cần chú trọng ựến công tác ựào tạo
và bồi dưỡng kiến thức mới cho nhân viên ựể họ có thể ựáp ứng ựược những yêu cầu ngày càng cao trong công việc, ựồng thời thường xuyên phổ biến những yêu cầu và qui ựịnh về ựạo ựức nghề nghiệp cho nhân viên định kỳ, doanh nghiệp cũng nên tổ chức Ộluân chuyển cán bộỢ ựể tránh tình trạng nhân viên giải quyết công việc theo Ộlối mònỢ, ựiều này cũng giúp doanh nghiệp phát hiện ra những nhân viên có thể làm tốt công việc mà trước ựây họ chưa ựược phân công, ựồng thời tránh sự gian lận của những nhân viên có thâm niên trong lĩnh vực họ ựã và ựang ựảm nhiệm Ngoài ra, luân chuyển cán bộ còn là một giải pháp giúp doanh nghiệp ựào tạo ựược những nhân viên có hiểu biết về toàn bộ qui trình kế toán trong doanh nghiệp
2.2.6 Công tác tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là việc xem xét, ựánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chắnh xác của thông tin, số liệu kế toán.[7]
Công tác kiểm tra kế toán nhằm ựảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện ựúng chắnh sách, chế ựộ ựược ban hành, thông tin do
kế toán cung cấp có ựộ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm hiệu quả Kiểm tra kế toán do ựơn vị kế toán tự thực hiện, bên cạnh ựó còn phải chịu sự kiểm tra của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chắnh theo chế ựộ kiểm tra kế toán Trong phạm vi nghiên cứu, ựề tài này chỉ ựề cập ựến việc kiểm tra trong nội bộ tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp đó là sự
Trang 33dưới Tổ chức kiểm tra kế toán là trách nhiệm của người ñứng ñầu trong công tác kế toán tại doanh nghiệp Cần phải căn cứ vào yêu cầu công tác mà xác ñịnh nội dung, phạm vi, thời ñiểm và phương pháp tiến hành kiểm tra kế toán
* Nội dung của công tác tổ chức kiểm tra kế toán bao gồm:
1 Xây dựng qui trình kiểm tra:
Kiểm tra là một công việc không thể thiếu trong bất cứ hoạt ñộng nào ñặc biệt là trong lĩnh vực kế toán Nếu không có kiểm tra, nhân viên sẽ không
cố gắng hoàn thành nhiệm vụ Tuy nhiên, nếu kiểm tra quá nhiều sẽ giảm số lượng thời gian làm việc của nhân viên Vì thế, khi xây dựng qui trình kiểm tra, chúng ta cần phải xác ñịnh mục ñích của việc kiểm tra là gì ñể từ ñó chúng ta ñưa ra những nội dung cần ñược kiểm tra và xác ñịnh bộ phận cần phải kiểm tra Tất cả những việc này còn nhằm mục ñích báo cho bộ phận ñược kiểm tra biết ñể chuẩn bị hồ sơ, sắp xếp thời gian và nhân sự tham gia
2 Báo cáo kết quả của kiểm tra:
Khi kết thúc công việc kiểm tra, người ñi kiểm tra phải ñưa ra những báo cáo về kết quả kiểm tra, ñồng thời ñề nghị biện pháp xử lý những vấn ñề tồn ñọng Ngoài ra, kết quả kiểm tra còn là cơ sở ñể doanh nghiệp nhìn lại những ưu nhược ñiểm của công việc ñã làm, giúp doanh nghiệp ñưa ra những
2.2.7 Công tác tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh tế trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt ñộng kinh tế là công việc rất quan trọng ñối với công tác quản lý trong doanh nghiệp Thông qua phân tích, doanh nghiệp sẽ nhận thấy những ưu, nhược ñiểm của mình trong tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thấy ñược nguyên nhân của những thành công hoặc thất bại khi thực hiện các mục tiêu ñã ñề ra, ñồng thời kết quả phân tích còn cho thấy những khả năng tiềm tàng cần ñược khai thác, sử dụng ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Nội dung tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh tế trong doanh nghiệp bao gồm:
Trang 34Kết quả phân tích sẽ ñược trình bày như thế nào? Trả lời ñược câu hỏi này là chúng ta ñã xác ñịnh ñược những nội dung cần trình bày trong báo cáo Sau ñó chúng ta sắp xếp các nội dung theo trình tự ưu tiên, nội dung nào báo cáo trước, nội dung nào báo cáo sau, và quyết ñịnh xem nên trình bày bằng lời hay bằng bảng biểu thì người sử dụng sẽ dễ ñọc, dễ hiểu Muốn báo cáo có ñộ tin cậy nhất ñịnh, báo cáo lập xong phải ñược người có trách nhiệm ký tên trước khi ñến tay người sử dụng
2 Xác ñịnh bộ phận phân tích:
Vì kết quả phân tích ảnh hưởng lớn ñến quyết ñịnh của nhà quản trị nên muốn cho kết quả phân tích có ñộ tin cậy cao, người tham gia phân tích dữ liệu nhất thiết phải có trình ñộ chuyên môn ñúng mức và một khả năng phân tích tốt Do ñó, doanh nghiệp cần xác ñịnh bộ phận phân tích gồm những ai và
ai sẽ là người ñiều hành bộ phận ñó…
3 Thời ñiểm phân tích:
Mỗi dữ liệu khác nhau sẽ cho kết quả phân tích khác nhau nên doanh nghiệp cần phải xác ñịnh thời ñiểm nào sẽ có ñầy ñủ dữ liệu nhất nhằm ñảm bảo thu ñược kết quả tốt nhất Ngoài ra, còn phục vụ cho mục ñích báo cáo của các ñơn vị có liên quan gửi dữ liệu kịp thời cho bộ phận phân tích
4 Bộ phận nhận kết quả phân tích:
ðể quá trình truyền tin ñược chính xác và kịp thời, doanh nghiệp phải xác ñịnh những bộ phận nào sẽ nhận kết quả phân tích ðiều này sẽ giúp kết quả phân tích ñược gửi tới các bộ phận ñúng lúc, phục vụ cho việc ra quyết
2.2.8 Công tác trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc thu thập, xử lí và cung cấp thông tin kế toán
Công tác tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật ñể xử lý thông tin trong ñiều kiện công nghệ tin học phát triển sẽ tạo ra những bước ñột phá quan trọng trong việc ñảm bảo tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế
Trang 35thuật ñể ứng dụng công nghệ tin học bao gồm trang bị phần cứng (hệ thống máy tính) và trang bị phần mềm (chương trình kế toán trên máy) Tránh lãng phí phô trương và mạnh dạn trong ñầu tư ñể khai thác thế mạnh của công nghệ tin học cũng là trách nhiệm của người quản lý trong việc nâng cao chất lượng của thông tin kế toán cũng như vai trò của kế toán ñối với công tác quản lý
1 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin ñối với công tác kế toán:
Công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn ñối với công tác kế toán trong doanh nghiệp, nếu biết ứng dụng công nghệ thông tin thì doanh nghiệp
sẽ thu ñược những lợi ích sau:
- Giảm khối lượng công việc tổng hợp, tính toán, xử lý số liệu kế toán nhưng vẫn ñảm bảo thu ñược kết quả nhanh chóng và chính xác
- Giảm khối lượng nhân sự cần sử dụng ñể làm những công việc tổng hợp, tính toán, số liệu vì ñã có máy vi tính làm thay
- Giảm khối lượng ghi chép thông tin và không gian lưu trữ dữ liệu vì chúng ta có thể sử dụng ñĩa cứng của máy ñể lưu trữ
- Có thể ñem dữ liệu từ nơi này ñến nơi khác dễ dàng nhờ chép dữ liệu vào ổ ñĩa di ñộng
- Có thể lưu trữ dữ liệu an toàn nhờ sử dụng mật khẩu, khi ñó chỉ người nào biết mật khẩu mới có thể tiếp cận ñược dữ liệu trong máy
- Giúp cho việc tìm kiếm dữ liệu ñược nhanh chóng, chính xác nhờ vào các công cụ hỗ trợ của máy Việc ñiều chỉnh, thay ñổi số liệu cũng ñược thực hiện dễ dàng mà không phải mất nhiều thời gian và cũng không phải tẩy xóa
Trang 36những nhân viên có trình ñộ chuyên môn ñể sử dụng, ñiều khiển máy móc thiết bị…
- Xây dựng một hệ thống kiểm soát tốt ñể ngăn chặn những người không liên quan tiếp xúc với dữ liệu và thông tin nhằm phá hoại hoặc thay ñổi
dữ liệu và thông tin trong máy
- ðội ngũ nhân sự phải có trình ñộ chuyên môn nhất ñịnh mới có thể sử dụng máy móc thiết bị hiện ñại và ñiều khiển chúng phục vụ hiệu quả
Tóm lại, vận dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán là cố gắng tận dụng những lợi ích mà công nghệ thông tin mang lại, ñồng thời hạn chế tối ña và tiến ñến loại bỏ dần những bất cập do công nghệ thông tin gây ra
2 Nội dung vận dụng:
- Trang bị phần cứng: doanh nghiệp phải biết mình cần gì khi sử dụng những thiết bị này ñể trang bị máy móc thiết bị phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp Tránh mua thiết bị quá cũ kĩ dẫn ñến việc tuy có máy nhưng ñôi khi phải xử lý công việc bằng tay hoặc máy xử lý quá chậm Cũng như tránh mua những thiết bị quá tối tân làm cho chi phí quá cao nhưng lại không cần thiết ñể xử lý những công việc ñó
- Mua hoặc thuê viết phần mềm kế toán: doanh nghiệp cần ñưa ra những yêu cầu cần có khi xử lý công việc kế toán trước khi lựa chọn một phần mềm bán sẵn trên thị trường hoặc ñề nghị người bán viết chương trình phần mềm cho phù hợp
- Tổ chức kiểm soát nội bộ trong môi trường sử dụng máy tính: là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cho mỗi nhân viên, không ñể một nhân viên có thể kiêm nhiều việc hoặc có thể tiếp xúc với dữ liệu ở nhiều bộ phận trong máy Doanh nghiệp cũng cần qui ñịnh việc phê duyệt của lãnh ñạo khi nhân viên cần lấy dữ liệu trong máy, ñề phòng những nhân viên có ý ñịnh phá hoại hoặc thay ñổi dữ liệu
Trang 37- Phải có chiến lược phát triển hệ thống công nghệ thông tin: Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cho từng giai ñoạn mua, nâng cấp và thanh lý máy móc thiết bị cũng như phần mềm kế toán như: Khi nào sẽ ñầu tư mới, ñầu tư cho bộ phận nào và ñầu tư với giá bao nhiêu… Hoặc khi nào sẽ nâng cấp thay
vì mua mới, chi phí cho mỗi giai ñoạn này là bao nhiêu…
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác kế toán trong doanh nghiệp
Công tác kế toán cùng với việc tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung rất quan trọng của tổ chức mạng lưới quản lí doanh nghiệp Công tác kế toán phải phù hợp với ñặc ñiểm quản lí của doanh nghiệp, phù hợp ngành nghề kinh doanh, qui mô doanh nghiệp,…thì thông tin của kế toán ñược cung cấp một cách kịp thời, chính xác, …
2.3.1 Ảnh hưởng về tổ chức quản lí, ñặc thù trong ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tổ chức bộ máy quản lí và ñặc biệt là bộ máy quản trị của doanh nghiệp, qui mô của doanh nghiệp, ñặc thù về ngành nghề hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, khả năng có thể phát triển hoặc hội nhập của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất nhiều ñến việc tổ chức kế toán của doanh nghiệp Lúc này kế toán
có nhiệm vụ cung cấp thông tin ña chiều, ña dạng và mở rộng, thỏa mãn nhu cầu của các ñối tượng và ñặc biệt là phải hội nhập ñược
2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp lí ñến việc tổ chức công tác kế toán
Môi trường pháp lí bao gồm: chế ñộ kế toán hiện hành, luật Kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, các luật liên quan ñến doanh nghiệp, nội qui, qui chế của doanh nghiệp,…sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tổ chức kế toán tại doanh nghiệp Với mục ñích mang lại quyền lợi cho tất cả các ñối tượng sử dụng thông tin kế toán cung cấp Ngoài ra còn giúp các cơ quan chức năng của Nhà nước làm tốt nhiệm vụ của mình trong việc quản lí hoạt ñộng các doanh nghiệp trên tầm vĩ mô
2.3.3 Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 38Hệ thống kiểm soát nội bộ mà kém thì làm cho chất lượng thông tin mà
kế toán cung cấp kém Vì hệ thống kiểm soát nội bộ yếu làm cho công tác kế toán rời rạc, sự kết nối giữa các phần hành kế toán kém, trách nhiệm người làm kế toán kém, …dẫn ñến thông tin mà kế toán cung cấp là không chính xác Từ ñó làm cho những ñối tượng sử dụng nguồn thông tin trên ñể ra quyết ñịnh là không ñúng với tình trạng thực tế hoạt ñộng của ñơn vị, làm thất thu
có thể dẫn ñến những hậu quả nghiêm trọng như phá sản, giải thể,…
2.3.4 Ảnh hưởng của khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phụ thuộc vào việc tổ chức bộ máy quản lí có khoa học không? Trình ñộ của những người sử dụng thông tin, trình ñộ nghiệp vụ của người thu thập và xử lí thông tin, việc lựa chọn loại công nghệ ứng dụng, …sẽ dẫn ñến việc ảnh hưởng chất lượng thông tin mà kế toán cung cấp
2.4 Những vấn ñề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.4.1 ðặc ñiểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.4.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
ñược ñịnh nghĩa là: các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñinh, ñược ñăng kí kinh doanh theo qui ñịnh của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh [8]
Như vậy, các loại hình công ty (doanh nghiệp) ñều có các ñặc ñiểm sau:
- Doanh nghiệp là sự liên kết của nhiều cá nhân hay các pháp nhân, kết quả của sự liên kết này tạo ra một tổ chức ñược pháp luật thừa nhận
- Việc hình thành doanh nghiệp là một sự kiện pháp lí
- Doanh nghiệp phải có tên gọi riêng, tên doanh nghiệp ñược ñặt theo các qui ñịnh cụ thể luật pháp của từng quốc gia
Trang 39- Doanh nghiệp phải có tài sản do các chủ sở hữu góp vào, tài sản của doanh nghiệp có sự ñộc lập tương ñối với tài sản của chủ sở hữu tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và luật pháp của từng nước Khi ñã góp tài sản vào doanh nghiệp nó trở thành tài sản chung chứ không phải là tài sản của chủ sở hữu, tuy nhiên các chủ sở hữu vẫn có quyền ñối với phần vốn góp của mình trong doanh nghiệp Tỷ lệ vốn góp của chủ sở hữu trong doanh nghiệp
có thể là căn cứ trong việc ra quyết ñịnh kinh doanh trong doanh nghiệp
- Mục tiêu của doanh nghiệp là tiến hành hoạt ñộng kinh doanh nhằm thu lợi nhuận
- Doang nghiệp phải chịu trách nhiệm về nợ phải trả và nghĩa vụ tài sản, nghĩa vụ thuế với ngân sách theo các qui ñịnh cụ thể của nhà nước
- Theo ñiều 3 nghị ñịnh số 56 /2009/Nð-CP ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính Phủ ñịnh nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“ Là cơ sở kinh doanh có ñăng kí kinh doanh của pháp luật, ñược chia thành 3 cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo qui mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chuẩn ưu tiên)”
2.4.1.2 Các tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Theo quan ñiểm của một số nước trên thế giới
Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao ñộng dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng từ
10 ñến 50 người, doanh nghiệp vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình
Tại Mỹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược ñịnh nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ là một doanh nghiệp có quyền sở hữu ñộc lập, hoạt ñộng ñộc lập
và không phải là thành phần trội yếu của một ngành công nghiệp” Tiêu chuẩn
cụ thể của một doanh nghiệp nhỏ ở Mỹ phụ thuộc vào ngành hoạt ñộng
Trang 40Chắng hạn, nếu là ngành chế tạo doanh nghiệp có số lượng công nhân 250 người trở xuống sẽ thuộc loại doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nào có từ 1000 công nhân trở lên là lớn, doanh nghiệp có từ 250 – 1000 người là doanh nghiệp vừa
Những ngành khác thì căn cứ vào một số tiêu chuẩn như: doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có doanh số không quá 5% tổng số thương vụ ñối với các ngành công nghiệp ít cạnh tranh; doanh số không quá 5 triệu USD hàng năm ñối với các doanh nghiệp bán sỉ; có doanh số không quá 1 triệu USD hàng năm ñối với doanh nghiệp bán lẻ
Tại Hàn Quốc, theo qui ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở thực hiện hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh tầm trung và tầm nhỏ dựa trên số lượng công nhân làm việc cho cơ sở ấy và tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh Việc phân chia như sau:
Khai khoáng, chế tạo,
giao thông vận tải
Phân loại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước Châu Á
Bảng 2.1: Phân loại các doanh nghiệp NVV ở một số nước Châu Á
Tiêu thức áp dụng Quốc gia
Hồng Kông < 100 người trong ngành công
nghiệp
< 50 người trong ngành dịch vụ