Cùng nghiên cứu về LTTC nhưng vận dụng để phân tích quyết định của hãng taxiMai Linh, tác giả Phạm Thu Hà 2011 đã nghiên cứu sâu sát về lý thuyết trò chơi cùngvới các ứng dụng của nó thô
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, toàn cầu hóa là một xu hướng nổi trội và đã trở thành môi trường diễn racác cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi toàn thế giới Những nước vànhững tổ chức kinh tế yếu thế thường thích ứng bị động Trong khi đó, những nước vànhững tổ chức có tiềm lực và thế lực mạnh lại coi nó là cơ hội tạo đà phát triển Cho dùvậy, toàn cầu hóa vẫn đã, đang và sẽ diễn ra, chi phối dưới nhiều hình thức, nhiều mức độkhác nhau đối với tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội của hầu hết các nước, đặc biệt là các
tổ chức kinh tế trong từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới
Cuối năm 2006, để gia nhập WTO, chính phủ Việt Nam ký kết nhiều văn bản với nộidung mở cửa thị trường, đa phương hoá thương mại đã khiến các doanh nghiệp Việt Namphải bước vào cuộc chạy đua với thử thách và rủi ro Việc tìm kiếm cơ hội đối với cácdoanh nghiệp đã trở thành bài toán vô cùng nan giải Xu hướng toàn cầu hoá, khủnghoảng, lạm phát gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp cả về vốn, công nghệ, nhânlực Nhìn một cách khách quan, có thể nói hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệpViệt Nam nói chung còn khá yếu, thể hiện trên nhiều mặt như: chất lượng hoàng hóachưa cao, chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu và đòi hỏi của thị trường trong nước, khả năngthâm nhập thị trường khu vực và thế giới còn hạn chế
Câu hỏi đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp là: phải xoay xở và ứng biến như thế nào
để vượt qua được thử thách? Câu hỏi có lẽ không chỉ khó trả lời đối với các doanhnghiệp nhỏ vì họ không có lợi thế về quy mô để giảm chi phí và tăng lợi nhuận mà ngay
cả những công ty, tập đoàn có thế mạnh cũng đang đi tìm đáp án Miếng bánh thị trườngkhông còn nằm trong tay của 1 đơn vị, một tổ chức nào cả và các doanh nghiệp lại càngkhông thể cấm các doanh nghiệp khác cùng tham gia vào thị trường đó Vậy họ sẽ phảilàm gì để tồn tại và phát triển trong khi mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt?
Bên cạnh đó, dễ dàng nhận thấy may mặc đang là ngành thế mạnh của các doanhnghiệp Việt Nam và nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong kim ngạch xuất nhập khẩu Càngngày càng có nhiều hơn các đơn vị sản xuất kinh doanh tham gia vào thị trường nàykhiến cho mức độ cạnh tranh trong nước trở nên gay gắt Các công ty lớn, đã tạo dựngthương hiệu thì tiếp tục khai thác thị trường, củng cố thêm thương hiệu của mình vàgiành giật lại thị phần trong nước còn bỏ ngỏ Các công ty mới gia nhập thị trường thì tậptrung khai thác chủ yếu vào mặt hàng gia công xuất khẩu để tìm chỗ đứng Tuy nhiên,cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất kinh doanh các mặt hàngtương tự trong ngành may đang là nỗi băn khoăn trăn trở của không ít doanh nghiệp Họ
sẽ phải làm gì khi có thêm các đối thủ cùng tham gia phân chia miếng bánh thị phần? Họ
Trang 2sẽ hành động như thế nào nếu đối thủ của họ có những chiến lược giảm giá hay đơn giản,mỗi doanh nghiệp sẽ làm gì để tạo thế mạnh, nâng cao sức cạnh tranh của mình hơn nữa?Nền kinh tế đang có những biến động từng ngày, từng giờ nên bản thân mỗi doanhnghiệp phải tự đổi mới, tự củng cố thêm sức mạnh của mình để có thể tồn tại và pháttriển Khắc phục nhược điểm, củng cố những thế mạnh và xác định các chiến lược củamình trong mọi trước mọi hành động của đối thủ chính là nâng cao sức mạnh cạnh tranhcho doanh nghiệp.
Xuất phát từ các lý do trên, rõ ràng việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết trong bốicảnh nền kinh tế đang không ngừng biến đổi
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Lý thuyết trò chơi và nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những vấn đề đãđược rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Chúng ta có thể tổng quan các công trìnhnghiên cứu đã thực hiện của những năm trước như sau:
Nghiên cứu khoa học của tác giả Nguyễn Thị Thơ (2011) về ứng dụng LTTC vàohoạt động quản lý nhân sự trong doanh nghiệp Việt Nam Tác giả dựa trên cơ sở lý luận
về các LTTC để phân tích việc ra quyết định trong hành động tuyển mộ, sử dụng và quản
lý nhân sự của các doanh nghiệp Việt Thông qua một số trò chơi và cách thức tham giatrò chơi, tác giả đã đánh giá hoạt động quản lý nhân sự tại Việt Nam nói chung, từ đó tiếpcận LTTC để phân tích những trò chơi cơ bản trong hoạt động quản lý nhân sự bằng cáchxác đinh: người chơi, chiến lược và kết cục trong từng trò chơi Trong các giai đoạn:tuyển dụng, bố trí và sử dụng, đào tạo và phát triển, lương bổng và đãi ngộ, ở mỗi giaiđoạn lại có những cách thức và những loại trò chơi khác nhau để ứng dụng thực tiễnnhằm nâng cao quản lý con người trong doanh nghiệp Tuy nhiên do đề tài nghiên cứutrong phạm vi khá lớn là các doanh nghiệp Việt Nam nên chưa chỉ ra loại trò chơi nào thìứng dụng cho quản lý nhân sự ở loại hình doanh nghiệp nào bởi nền kinh tế Việt Nam làtổng hòa của rất nhiều loại hình doanh nghiệp cũng như mô hình các công ty lớn nhỏkhác nhau nên cách thức quản lý nhân sự cũng khác nhau
Cùng nghiên cứu về LTTC nhưng vận dụng để phân tích quyết định của hãng taxiMai Linh, tác giả Phạm Thu Hà (2011) đã nghiên cứu sâu sát về lý thuyết trò chơi cùngvới các ứng dụng của nó thông qua việc lập các ma trận lợi ích của 2 hãng taxi Mai Linh
và Vạn Xuân để từ đó tìm ra các thế mạnh của Mai Linh trong cuộc cạnh tranh về giágiữa 2 hãng và từ thế mạnh đó, hãng có thể quyết định chiến lược giá của mình trước mọihành động của Vạn Xuân LTTC là một lý thuyết khó, các mô hình xây dựng trên mộtloạt những hàm định tính nhưng đề tài đã ứng dụng được nó trong việc ra quyết định vềgiá để tạo thế cạnh tranh so với đối thủ Tiếp cận LTTC, tìm ra thế cân bằng Nash, tác giả
Trang 3đã tiếp cận LTTC thông qua 3 mô hình: Cournot, Stackelberg, Bertrand để vận dụng linhhoạt trong thực tiễn nhưng đề tài còn một số hạn chế như chưa vận dụng LTTC vào chiếnlược giá và quảng cáo bởi đây là 2 chiến lược quan trọng để nâng cao vị thế cạnh tranhcho hãng Giảm giá không phải là chiến lược luôn đúng vì nó còn phụ thuộc vào chi phí.Chính bởi vậy mà cần có nhiều hơn chiến lược giá để nâng cao năng lực cạnh tranh chohãng Đó là những ưu điểm và nhược điểm của đề tài “Vận dụng mô hình lý thuyết tròchơi để phân tích quyết định quản lý của hãng taxi Mai Linh trong thị trường độc quyềnnhóm taxi và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hãng trên địa bàn
có những ví dụ vận dụng điển hình trong thực tiễn Qua đó cho thấy, LTTC có một ýnghĩa sâu sắc nếu các doanh nghiệp vận dụng linh hoạt vào hoạt động kinh doanh củamình Tuy nhiên, cuốn sách vẫn chưa đề cập sâu sắc tới chiến lược sản phẩm cũng nhưquảng cáo mà lại đi sâu phân tích các quyết định về giá trong từng trường hợp ứng dụng.Các mô hình xây dựng chủ yếu dùng để phân tích quyết định về giá nên đây chính là một
số hạn chế của cuốn sách
Với đề tài nghiên cứu khoa học “ Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cá tra, cá
ba sa của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn hiện nay”, tác giả NguyễnNgọc Nam, Đào Huy Trường (2011) đã tiếp cận năng lực cạnh tranh đối với mặt hàngtiêu biểu của Việt Nam là cá tra và cá ba sa trên các khía cạnh như sản lượng và kimngạch sản phẩm trên thị trường Hoa Kỳ và thị phần xuất khẩu để từ đó đánh giá kháchquan khả năng cạnh tranh của mặt hàng này trên thị trường đến Thông qua các nhân tốchủ quan và khách quan tác động tích cực và tiêu cực đến các yếu tố trên đề tài tìm ra cácgiải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng nàytrên thị trường Hoa Kỳ Song đề tài mới chỉ dừng lại ở các giải pháp chủ yếu cho hiệp hộiThủy sản Việt Nam và một số cách nâng cao chất lượng sản phẩm mà chưa đi sâu khai
Trang 4thác chiến lược giá và chiến lược sản phẩm cũng như các chiến lược quảng cáo mặc dùđây là mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam.
Qua tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở trên, ta thấy mỗicông trình nghiên cứu đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định tùy thuộc vào thờigian, không gian nghiên cứu và phạm vi áp dụng của nó Khắc phục những hạn chế, đồngthời kế thừa những điểm mạnh từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả chọn đề tài
nghiên cứu về “Ứng dụng lý thuyết trò chơi để phân tích khả năng cạnh tranh của công ty TNHH may Gia Nguyễn trên địa bàn các tỉnh miền Bắc” Tác giả xử lý các số
liệu thứ cấp thu thập trong quá trình thực tập tại công ty, sau đó đi sâu vào phân tích cụthể, đồng thời sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng các số liệu và các ma trận doanhthu trong từng chiến lược Từ đó đưa ra các giải pháp để có thẻ ứng dụng LTTC một cáchtốt nhất trong hoạt động của công ty
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrong chiến lược phát triển lâu dài, chắc chắn mỗi doanh nghiệp phải tự định hướng chomình những kế hoạch cụ thể Song, mỗi chiến lược cần phải dựa trên những cách tiếp cậnđúng đắn, hợp lý và mang tính thời sự cao trong bối cảnh nền kinh tế luôn biến động.Chính bởi vậy, thông qua lý thuyết trò chơi, đã có rất nhiều doanh nghiệp tìm ra hướngphát triển đúng đắn nên rất có thể, trong kinh doanh, cần ứng dụng nhiều hơn nữa lýthuyết trò chơi để có thể tạo bước đột phá cho doanh nghiệp và công ty TNHH may GiaNguyễn cũng không phải ngoại lệ Việc ứng dụng LTTC sẽ giúp công ty trả lời được cáccâu hỏi: Có nên giảm giá mặt hàng may gia công trước mọi hành động của đối thủ kháchay không? Nếu công ty bạn có chiến lược gia tăng số lượng sản phẩm và quảng cáo thìcông ty Gia Nguyễn sễ phải làm gì? Đâu là thế mạnh của công ty và làm thế nào để tăngsức cạnh tranh hơn nữa so với đối thủ?
Công ty TNHH may Gia Nguyễn xét trên địa bàn tỉnh Thái Bình là một trong sốnhững doanh nghiệp tiêu biểu, đi đầu trong lĩnh vực may mặc Với mong muốn vươn xahơn trên thị trường miền Bắc, công ty đang nỗ lực không ngừng và trong những năm qua
đã khẳng định uy tín của mình đối với các đối tác trong và ngoài nước Chính bởi vậy,nếu ứng dụng các mô hình trò chơi vào trong hoạt động kinh doanh của mình, công ty sẽtìm ra các lợi thế để từ đó có những quyết định đúng đắn lựa chọn chiến lược cạnh tranhphù hợp
Bên cạnh sự xuất hiện ngày càng nhiều hơn các công ty, xí nghiệp may với nhiều dịch
vụ, giá cả khác nhau để cạnh tranh nhau trên thị trường, chắc chắn cần phải nghiên cứutìm hiểu doanh nghiệp may Gia Nguyễn đã sử dụng các công cụ kinh tế vào việc đưa ra
Trang 5các quyết định quản lý như thế nào để không những giữ vững thị phần của mình mà còn
mở rộng miếng bánh thị phần đó hơn nữa giữa môi trường cạnh tranh khắc nghiệt nhưhiện nay
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để phân tích khả năng cạnh tranh của công ty TNHH may Gia Nguyễn trên địa bàn các tỉnh miền Bắc.
4 MỤC TIÊU/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Những mục tiêu chính mà đề tài tập trung nghiên cứu là:
Thứ nhất: Làm rõ một số lý luận liên quan đến thị trường độc quyền, lý thuyết trò
chơi, và phân tích lý thuyết trò chơi ứng dụng thế nào trong việc đưa ra các quyết địnhchiến lược của các hãng
Thứ hai: Nghiên cứu cụ thể lý thuyết trò chơi được ứng dụng thế nào để công ty
TNHH may Gia Nguyễn có thể đưa ra các quyết định chiến lược về giá, sản lượng cũngnhư các chiến lược xác định thị trường mục tiêu để cạnh tranh với các đối thủ khác trongtỉnh Thái Bình và vươn xa hơn trên địa bàn miền Bắc thông qua các ước lượng đườngcầu, ma trận lợi ích của công ty
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các quyết định của công ty
để tăng khả năng cạnh tranh cũng như vị thế của doanh nghiệp may Gia Nguyễn trên thịtrường
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Việc ứng dụng LTTC và năng lực cạnh tranh của công tyTNHH may Gia Nguyễn
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: công ty TNHH may Gia Nguyễn, địa chỉ thôn Bái
Thượng - xã Thụy Phúc – huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình
Về mặt thời gian: nghiên cứu các số liệu theo quý từ 2009 đến năm 2011
Nội dung nghiên cứu:
Các lý luận về lý thuyết trò chơi và các ứng dụng của nó trong hoạt độngsản xuất và kinh doanh
Cách thức ứng dụng các trò chơi đó đối với công ty TNHH may GiaNguyễn
Các quyết định của công ty
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sau khi xác định được vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữliệu để phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá Theo nguồn thu thập dữ liệu thì dữ liệuđược thu thập từ hai nguồn chính là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.Với đề tài về ứngdụng lý thuyết trò chơi, dữ liệu tác giả sử dụng trong bài chủ yếu là nguồn dữ liệu thứcấp Các dữ liệu đó là dữ liệu về doanh thu, lợi nhuận, chi phí, giá cả và số lượng hànghóa trong từng quý từ năm 2009 đến 2011 của công ty thông qua bảng cân đối kế toán,bản báo cáo tài chính thường niên Việc thu thập những dữ liệu này nhằm phục vụ choquá trình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên 3 mặt giá cả, sảnlượng và quảng cáo thông qua các ma trận về doanh thu mà tác giả xây dựng
Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:
Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu đã thu thập được thành 1 bảng thống kê
theo các quý để so sánh, phân tích
Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Là phương pháp sử dụng con số kết hợp với các hình
vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lượng của hiện tượng Sử dụngphương pháp này có nhiều ưu điểm như giúp người đọc nhận thức được những đặc điểm
cơ bản của hiện tượng bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng; giúp người xem
dễ hiểu, dễ nhớ, theo dõi và nắm bắt vấn đề nhanh hơn Phương pháp này được tác giả sửdụng trong bài để biểu diễn các số liệu thu thập được, qua đó để thấy rõ sự khác biệt cũngnhư sự thay đổi của những số liệu này qua các năm
Sử dụng phần mềm ước lượng chuyên gia là phần mềm Eviews để xử lý bảng số liệu
đã thống kê để từ đó phân tích và rút ra các kết luận
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thông qua những dữ liệu về chi phí và lợi nhuận đã
thu thập được qua các năm, tác giả tiến hành so sánh đối chiếu tình hình thực hiện củanăm sau so với năm trước, từ đó đưa ra các đánh giá định tính về thực trạng chi phí và lợinhuận của công ty Trong quá trình phân tích tác giả sử dụng hai phương pháp là so sánh
số tương đối và tuyệt đối qua các năm:
So sánh tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
So sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêugốc để thể hiện mức độ hoàn thành, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêugốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
7 NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Các số liệu sơ cấp được thu thập từ các phòng ban trong công ty như phòng kinhdoanh, phòng kế toán… trên các trang website, sách báo
Trang 7 Một số dữ liệu được tác giả thu thập từ thực tế sau đó được xử lý qua phần mềmEviews để thu về số liệu thứ cấp.
8 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lý thuyết trò chơi và các ứng dụng lý thuyết trò chơi trong
kinh tế
Chương 2: Thực trạng ứng dụng lý thuyết trò chơi để phân tích năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH may Gia Nguyễn trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp để ứng dụng lý thuyết trò chơi nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cho công ty
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI VÀ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG KINH DOANH
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI
1.1.1 Thị trường độc quyền nhóm
Độc quyền nhóm là một loại độc quyền mà trong đó chỉ có một vài người báncung ứng hầu hết hay toàn bộ mức cung của thị trường Thị trường độc quyền nhóm cócác đặc trưng như sau:
Một số ít các hãng cung ứng phần lớn hoặc toàn bộ sản lượng của thị trường
Sản phẩm hàng hóa có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất
Có các rào cản lớn về việc gia nhập vào thị trường
Tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng là rất lớn
Do thị trường độc quyền nhóm chỉ có một số ít các hãng nên sản lượng của mỗihãng chiếm một thị phần lớn trên thị trường Do điều này, quyết định giá cả và sảnlượng của mỗi hãng có tác động đáng kể lên lợi nhuận của các hãng khác Thêm vào
đó, khi ra quyết định liên quan tới giá cả hoặc sản lượng, mỗi hãng phải tính tới phảnứng của các đối thủ Do sự phụ thuộc lẫn nhau này, các công ty độc quyền nhóm phải
có các hành vi chiến lược Hành vi chiến lược xảy ra khi kết quả tốt nhất cho một bênđược quyết định bởi hành động của các bên khác
1.1.2 Lý thuyết trò chơi
Lý thuyết trò chơi là một nhánh của toán học ứng dụng thường được sử dụng trongphân tích kinh tế Ngày nay Lý thuyết trò chơi được sử dụng trong nhiều ngành khoahọc, từ Sinh học tới Triết học Do mang tính thực tiễn cao, Lý thuyết trò chơi ngày nayđược rất nhiều sự quan tâm, theo đó, chúng ta có thể giải quyết mọi vấn đề của cuộcsống như đang tham gia một trò chơi
Lý thuyết trò chơi sử dụng các mô hình để nghiên cứu các tình huống chiến thuật,trong đó những người tham gia( người chơi) cố gắng tối đa kết quả thu được của mình cótính đến hành động và phản ứng của các đối thủ khác LTTC bao gồm:
Người chơi: Những người tham gia trò chơi và hành động của họ có tác động đến
kết quả của những người cùng chơi khác
Chiến lược chơi: Là những nguyên tắc hoặc kế hoạch hành động trong khi tiến
hành trò chơi của những người chơi tham gia
Kết cục: Là giá trị tương ứng với một kết quả có thể xảy ra, và phản ánh lợi ích thu
được của mỗi người chơi khi tham gia trò chơi
Trang 91.1.3 Cân bằng Nash
Cân bằng Nash là một tập hợp các chiến lược hoặc hành động mà mỗi người chơi
có thể làm điều tốt nhất cho mình, khi cho trước hành động của đối thủ Mỗi người chơikhông có động cơ xa rời chiến lược Nash của mình nên đây là các chiến lược ổn định
Hay nói 1 cách đơn giản, trò chơi gồm có 2 người chơi là A và B Và A và B ởtrong trạng thái cân bằng Nash nếu A đang thực hiện quyết định tốt nhất có thể dựa vàoquyết định của B và B cũng giống A như thế Tuy nhiên, cân bằng Nash không cho rằngđây là giải pháp tốt nhất cho mọi người chơi tham gia Trong nhiều trường hợp, tất cảngười chơi đều có thể cải thiện lợi ích của mình bằng cách khác, họ sẽ đồng ý với chiếnlược khác để tăng lợi nhuận cho bản thân và có thể gây thiệt hại cho đối thủ Có thể kể tớimột vài đặc điểm của cân bằng Nash như sau:
Độ ổn định
Một cân bằng Nash cho trò chơi chiến lược hỗn hợp sẽ ổn định nếu một thay đổi nhỏ(hoặc đặc biệt hơn, thay đổi vi phân) trong xác suất để một người chơi dẫn đến tìnhtrạng 2 điều kiện:
- Người chơi cố định, không có chiến lược nào tốt hơn trong hoàn cảnh mới
- Người chơi thay đổi đang chơi với chiến lược hoàn toàn tệ hơn
Nếu cả 2 điều trên đều đúng, thì người chơi với thay đổi nhỏ trong chiến lược hỗn hợp
sẽ lập tức trở về với cân bằng Nash Cân bằng được coi là bền vững Tính bền vững làvấn đề cơ bản trong ứng dụng thực tế, vì chiến lược hỗn hợp của mỗi người chơi là khôngđược biết hoàn toàn, nhưng phải dựa vào tỉ lệ phân phối xác suất của người chơi.Trongtrường hợp cân bằng không bền rất có thể xảy ra trong thực tế, vì mỗi thay đổi nhỏ trong
tỷ lệ của mỗi chiến lược sẽ dẫn đến thay đổi cả chiến lược và phá vỡ cân bằng
Cân bằng Cournot và cân bằng Strackelberg chính là cân bằng Nash
Các điều kiện đủ để đảm bảo cân bằng Nash xảy ra:
Khi trò chơi có cân bằng Nash duy nhất và được chơi dưới những điều kiện nhất định,thì chiến lược cân bằng sẽ được thực hiện Các điều kiện đủ để đảm bảo cân bằng Nashxảy ra là:
- Mọi người chơi đều mong muốn tối đa hóa kết quả của mình trong trò chơi
- Mọi người chơi đều thực hành chiến lược 1 cách hoàn hảo
- Mọi người chơi có đủ khả năng để tìm ra giải pháp
- Mọi người chơi đều biết chiến lược cân bằng của người chơi khác
- Mọi người chơi tin rằng việc thay đổi chiến lược sẽ không làm thay đổi chiến lượccủa người khác
- Tồn tại một suy nghĩ chung rằng mọi người chơi đều đảm bảo các điều kiện trên,bao gồm cả điều kiện này Do đó, mỗi người chơi không chỉ biết người chơi khác đủ
Trang 10điều kiện, mà họ còn phải biết mọi người chơi khác đều biết họ đủ điều kiện, và biếtrằng mọi người chơi biết được toàn bộ người chơi có đủ điều kiện.
1.2 MỘT SỐ MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC TRÒ CHƠI VÀ CÁCH THỨC RA QUYẾT ĐỊNH
Hàm cầu thị trường là: P = a - bQ Trong đó : Q = Q1 + Q2
2
1
.Sản lượng và lợi nhuận của mỗi hãng là :
2
1
= a3b c 1 = 2 = = (a - b2 - c)a3b c =
Ý nghĩa mô hình : Mô hình Courtnot phù hợp để ứng dụng vào chiến lược sản phẩm Cụ
thể : lựa chọn mức sản lượng trong điều kiện cả hai hãng đều có thông tin hoàn hảo vềnhau và không hãng nào có có lợi thế hành động hay lãnh đạo hãng còn lại Nói cáchkhác, đây là mô hình phù hợp cho việc lựa chọn mức sản lượng tốt nhất khi hai hãng raquyết định đồng thời
1.2.1.2 Mô hình Stackelberg
Hai hãng 1 và 2 cùng quyết định lựa chọn sản lượng để sản xuất các sản phẩm đồng nhất.Hai hãng hoạt động độc lập và thông tin thị trường là hoàn hảo
Trang 11Hãng 1 là hãng chiếm ưu thế (hãng đi đầu) hãng 2 sẽ quan sát hãng 1 và quyết định lượngsản phẩm sản xuất ra.
Các hãng phải đối đầu với hàm cầu ngược như sau :
P = a - bQ với : Q = Q1 + Q2
Cả 2 hãng có chi phí cận biên cố định đều bằng c và chi phí cố định đều bằng 0
Hàm lợi nhuận của mỗi hãng
4 4
Ý nghĩa mô hình : Mô hình được ứng dụng trong chiến lược sản phẩm Cụ thể, đó là việc
ra quyết định lựa chọn sản lượng khi một trong hai hãng có lợi thế hơn và ra quyết địnhtrước đối thủ
1.2.1.3 Mô hình Bertrand
Là mô hình độc quyền nhóm trong đó các hãng cạnh tranh nhau về giá cả
Có ba trường hợp:
- Sản phẩm đồng nhất
- Sản phẩm khác biệt –quyết định đồng thời
- Sản phẩm khác biệt –một hãng quyết định trước, hãng kia theo sau
Giả sử có hai hãng 1 và 2 trong một ngành cùng sản xuất một loại sản phẩm đồng nhất
Hai hãng có mức chi phí cận biên như nhau là c và đều không có chi phí cố định
Mỗi hãng coi giá của hãng đối thủ là cố định và ra quyết định đặt giá đồng thời
Cả hai hãng đều thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0
Sản phẩm khác biệt – quyết định giá đồng thời
Giả sử có một thị trường với hai hãng cạnh tranh đồng thời về giá cả Mức giá củahai hãng tương ứng là P1 và P2 Phương trình đường cầu cho mỗi hãng là:
Trang 12a bP c
Cân bằng đạt được tại điểm hai đường phản ứng cắt nhau
Hình 1.1: Vị trí điểm cân bằng Nash
Ý nghĩa: Điểm cân bằng Nash chỉ ra điểm mà tại đó, sự lựa chọn mức giá đồng thời
của 2 hãng là tốt nhất, lợi nhuận của 2 hãng thu về là lớn nhất
Sản phẩm khác biệt – quyết định giá không đồng thời
Giả sử có một thị trường với hai hãng cạnh tranh về giá cả Mức giá của hai hãngtương ứng là P1 và P2 Phương trình đường cầu cho mỗi hãng là:
Chi phí cận biên cho mỗi hãng là cố định và đều bằng c
Hãng 1 quyết định về giá trước, sau đó hãng 2 căn cứ vào mức giá của hãng 1 đểđưa ra quyết định về giá cho hãng
Hàm lợi nhuận của mỗi hãng là:
Trang 13Ý nghĩa: Mô hình phù hợp ứng dụng trong chiến lược giá cả Cụ thể, đối với mỗi loại sản
phẩm đồng nhất và khác biệt, người chơi lại có các lựa chọn mức giá khác nhau để đảmbảo lợi ích của mình trước những hành động lựa chọn mức giá của đối thủ
1.2.2 Cách thức ra quyết định
1.2.2.1 Các đối thủ quyết định đồng thời
Quyết định đồng thời xảy ra trong thị trường độc quyền nhóm khi các nhà quản lýphải đưa ra những quyết định cá nhân mà không biết gì về quyết định của các đối thủcạnh tranh Điều này không nhất thiết phải xảy ra cùng một thời điểm
Ví dụ: Chúng ta sẽ xét đến quyết định đồng thời của hai người tù trong bài toán quen thuộc và nổi tiếng "tình thế lưỡng nan của những người tù":
Có 2 phạm nhân là đồng bọn với nhau khi được bắt bị giam riêng biệt Và có ánphạt tù như sau: nếu cả 2 thú tội thì cả 2 chỉ bị giam trong 8 tháng Nhưng nếu chỉ 1 trong
2 người không thú tội thì người thú tội sẽ bị giam 15 tháng, người thú tội sẽ được thả ra
Và trường hợp còn lại nếu cả 2 đều không thú tội thì sau 1 tháng cả 2 sẽ được thả ra
Các phương án lựa chọn: sẽ được khái quát qua bảng sau:
Người tù 2 Thú tội Không thú tội
Trang 14Thú tội
Người tù 1
Không thú tội
Bảng 1.1 : Ma trận khi ra quyết định đồng thời
Phân tích lựa chọn của các người tù:
Người 1 sẽ nghĩ nếu mình thú tội thì trong trường hợp người 2 không thú tội thì mình
sẽ không phải ngồi tù Nhưng nếu người 2 thú tội thì sẽ ngồi tù 8 tháng Còn trường hợpngười 1 không thú tội thì nếu người 2 thú tội anh ta sẽ phải ngồi tù 15 tháng, còn nếu maymắn người 2 không thú tội thì sẽ chỉ ngồi tù 1 tháng Nhưng không thể chắc chắn người 2
sẽ thú tội hay không thú tội Nên chọn lựa tốt nhất vẫn là thú tội
Người 2 cũng suy nghĩ giống người 1 và cũng sẽ chọn thú tội Lúc này lựa chọn cùngthú tội của cả 2 người và ngồi tù 8 tháng đã làm nên cân bằng Nash Và đã xảy ra mâuthuẫn vì vẫn còn 1 lựa chọn có lợi cho cả 2 người là cùng không thú tội Nhưng điều đóxác suất không cao nên để đảm bảo lợi ích của bản thân họ lại lựa chọn tại điểm cân bằngNash
Chiến lược ưu thế
Chiến lược ưu thế là một chiến lược hoặc hành động mang lại kết cục tốt nhất dù cho cácđối thủ có quyết định làm gì đi chăng nữa Khi tồn tại chiến lược ưu thế, một người quyếtđịnh có lý trí luôn áp dụng chiến lược ưu thế Dự đoán rằng nếu các đối thủ của mìnhcũng có các chiến lược ưu thế thì họ cũng áp dụng các chiến lược ưu thế đó Trạng tháicân bằng chiến lược ưu thế tồn tại khi tất cả người ra quyết định đều có chiến lược ưu thế.Các quyết định với một chiến lược ưu thế: Khi một hãng không có chiến lược ưu thếnhưng ít nhất một trong các đối thủ có chiến lược ưu thế:
Dự đoán rằng đối thủ sẽ thực hiện chiến lược ưu thế của mình
Khi biết hành động của đối thủ, hãng có thể chọn chiến lược tốt nhất cho mình
( 8; 8 ) ( 0;15 )
Trang 151.2.2.2 Các đối thủ quyết định tuần tự
Quyết định tuần tự: Một hãng ra quyết định rồi đến đối thủ của nó ra quyết định khi đãbiết được hành động mà hãng thứ nhất thực hiện
Quyết định tốt nhất mà một nhà quản lý có thể đưa ra ngày hôm nay phụ thuộc vào đốithủ của anh ta sẽ phản ứng như thế nào vào ngày mai
Ví dụ: Phân tích trò chơi tuần tự của Hãng A và hãng B Trong đó, Hãng A là hãng
chiếm ưu thế, hãng B quan sát hãng A và ra quyết định
Hãng A
Đầu tư Không đầu tư
Đầu tư
Hãng B
Không đầu tư
Bảng 1.2: Ma trận khi quyết định tuần tự đầu tư
Nếu hãng A ra quyết định trước:
Hãng A sẽ quyết định đầu tư và hãng B cũng quyết định đầu tư Hãng A là hãng độcquyền, hãng B muốn xâm nhập vào thị trường; hãng A có hai sự lựa chọn là không phảnứng gì hoặc đe dọa bằng cách giảm giá, hãng B có hai sự lựa chọn là gia nhập thị trườnghoặc không
Hãng A
Không phản ứng Đe dọa
Không phản
ứng Hãng B
Trang 16Nếu hãng B quyết định trước có gia nhập hay không Để quyết định hãng B phải xemphản ứng của hãng A như thế nào Nếu hãng B gia nhập, hành động tốt nhất của hãng A
là không phản ứng Như vậy quyết định tốt nhất là hãng B gia nhập và hãng A khôngphản ứng
1.3 MỘT SỐ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG KINH DOANH 1.3.1 Chiến lược giá
Để bảo vệ thị phần của mình, các hãng sẽ hạ giá bán nhiều hơn nữa Khi cuộc chiến tranhgiá thực sự xảy ra sẽ gây ra những hậu quả là:
Thứ nhất: Các doanh nghiệp yếu thế có chi phí sản xuất cao sẽ bị phá sản, bị loại
ra khỏi ngành
Thứ hai: Các doanh nghiệp lớn, có tiềm lực tài chính cũng bị thua lỗ và nếu kéo
dài có thể cũng bị phá sản Do đó, để tồn tại các doanh nghiệp còn lại cuối cùng phải thỏahiệp, cấu kết với nhau công khai hay ngấm ngầm
Đối với chiến lược này, áp dụng mô hình Bertrand là phù hợp
1.3.2 Chiến lược lựa chọn sản lượng
Sự cạnh tranh về sản lượng xảy ra khi các hãng sản xuất những sản phẩm đồngnhất và đều biết về đường cầu thị trường Qua đó các hãng sẽ phải ra quyết định về sảnlượng và sự ra quyết định này có thể đồng thời hoặc tuần tự Trong trường hợp hãng raquyết định đồng thời với đối thủ cạnh tranh, sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng phụthuộc vào sản lượng mà hãng nghĩ các hãng khác định sản xuất Trong trường hợp raquyết định tuần tự, một hãng sẽ ra quyết định sản lượng trước và hãng kia căn cứ vàoquyết định đó để đề ra quyết định sản lượng cho hãng mình
Thông qua 2 mô hình Courtnot và Stackelberg, ta có thể lập ra ma trận lợi ích của
2 hãng khi lựa chọn các mức sản lượng như sau:
Bảng 1.4: Ma trận lợi ích của 2 hãng khi ra quyết định sản lượng
Hãng B
Hãng A
16
Trang 17Nhìn vào ma trận trên ta thấy:
Nếu 2 hãng lựa chọn sản lượng đồng thời, cân bằng được xác định trong trò chơi này làcân bằng theo mô hình Cournot tại mức sản lượng:
1.3.3 Chiến lược quảng cáo
mục tiêu sẽ xẩy ra đồng thời với các quá trình cạnh tranh về giá cả hay sản lượng Nó làcác cách tiếp cận thị trường, tiếp cận khách hàng của mỗi người chơi ứng với một loạtcác hành động để quảng bá sản phẩm của mình trước những hành động tương tự của đốithủ
Đây được coi là chuỗi hành động không căn cứ sản phẩm có đồng nhất hay khôngđồng nhất hoặc sản lượng đối thủ tung ra thị trường mà nó mang tính hỗ trợ, thúc đẩy chodoanh nghiệp đạt vị thế cạnh tranh hơn trên thị trường, xác định được phân đoạn thịtrường mục tiêu cho từng loại sản phẩm của mình trước sự cạnh tranh với đối thủ
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAY GIA NGUYỄN
2.1 TỔNG QUAN CÔNG TY VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH may Gia Nguyễn
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH may Gia Nguyễn
Tên công ty: Công ty TNHH may Gia Nguyễn
Tên viết tắt: Gia Nguyen Co.Ltd
Địa chỉ: Thôn Bái Thượng - xã Thụy Phúc – huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình
Trang 18Điện thoại: 036.375.2353
Email: ctymaygianguyen.tt@vnn.vn
Tiền thân của công ty TNHH may Gia Nguyễn là một xưởng may được thành lậpvào năm 2000 tại xã Thụy Phúc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với nhiệm vụ chính làthực hiện các hợp đồng may mặc trong phạm vi các tỉnh phía Bắc Hơn 4 năm hoạt động,xưởng may ngày càng mở rộng và phát triển tới năm 2004 thì chính thức đổi tên thànhcông ty TNHH may Gia Nguyễn Cho tới nay, công ty là một trong những đơn vị kinhdoanh tiêu biểu của tỉnh trong lĩnh vực hàng may mặc, hằng năm góp phần không nhỏvào ngân sách của tỉnh cũng như tạo nguồn thu nhập đáng kể cho lượng cán bộ và côngnhân trong công ty
2.1.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của công ty
đồng phục học sinh, đồng phục công sở, nguyên phụ liệu ngành may, áo sơ mi nam nữ vàquần áo trẻ em với phương thức kinh doanh như sau:
Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: Công ty nhận toàn bộ nguyên liệu và phụliệu của khách hàng mang tới rồi tiến hành gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh
Sản xuất hàng xuất khẩu: căn cứ vào yêu cầu của khách hàng trong hợp đồng,công ty tiến hành thiết kế sản phẩm để sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng
Sản xuất hàng nội địa: thực hiện toàn bộ các khâu sản xuất và kinh doanh sảnphẩm (chủ yếu là áo sơ mi và quần áo trẻ em)
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Tính tới nay, công ty TNHH may Gia Nguyễn có gần 450 cán bộ công nhân, trong
đó có 65 cán bộ quản lý đều có trình độ trung cấp trở lên với bộ máy tổ chức bao gồm:Giám đốc, phó giám đốc và năm phòng ban chức năng là phòng kỹ thuật, phòng kinhdoanh, phòng kế toán, phòng kế toán và phòng nhân sự
Như vậy, công ty TNHH may Gia Nguyễn có giám đốc chịu trách nhiệm điềuhành mọi hoạt động Bên cạnh đó, các phòng ban đã được chuyên môn hóa bao gồm:phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng kỹ thuật và phòng chất lượng sẽ
hỗ trợ ban giám đốc trong hoạt động sản xuất và đưa ra các quyết định quan trọng
2.1.1.4 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
a, Chức năng
Trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có đăng kí các ngành nghề:
May gia công
Bán buôn, bán lẻ nguyên phụ liệu phục vụ ngành may
Trang 19 Bán buôn, bán lẻ máy móc thiết bị và phụ tùng may
Sản xuất và kinh doanh quần áo may sẵn
Tuy nhiên, hiện nay, doanh nghiệp đang tập trung chú trọng vào nhiệm vụ may gia công
và sản xuất, kinh doanh quần áo may mặc xuất khẩu và phục vụ nhu cầu nội địa
b, Nhiệm vụ
Công ty thực hiện các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo
vệ môi trường, các nghĩa vụ công đoàn, nghĩa vụ khác Đồng thời công ty phải nỗlực hết mình, đóng góp vào sự phát triển và hội nhập của đất nước
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên và toàn xã hội,góp phần ổn định an ninh – chính trị - xã hội
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Tác động của những biến động kinh tế chung
a, Sự kiện gia nhập WTO
Tham gia sân chơi toàn cầu này, ngành may sẽ bị cắt giảm, dần tiến tới bỏ cáckhoản trợ cấp như ưu đãi tín dụng, ưu đãi đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư tức là chịu sựcạnh tranh gay gắt Nhưng ngược lại, nó giúp doanh nghiệp giảm chi phí xuất khẩu sangthị trường Mỹ và EU còn khoảng 7,1% tổng chi phí Những thuận lợi đó cùng với việcTrung Quốc đang giảm thị phần ngành may đối với thị trường Hoa Kỳ làm cho các doanhnghiệp may Việt Nam nói chung và may Gia Nguyễn nói riêng tăng sức cạnh tranh trênthị trường quốc tế
b, Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2009
Năm 2009, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã làm cho một bộ phận cácnước trên thế giới lâm vào cảnh khó khăn trong đó có thị trường đến của doanh nghiệpmay Gia Nguyễn Lượng đơn đặt hàng có tăng, song lượng tăng không đáng kể Chủ yếucác đơn đặt hàng là của bạn hàng lâu năm mà chưa có sự đột biến trong việc tìm kiếmthị trường mới cho hàng may gia công xuất khẩu Đó là lý do mức tăng sản lượng củanăm 2011 đối với hàng may gia công xuất khẩu là 1,61% và hàng quần áo may sẵn tiêuthụ trong nước là 3,03%, thấp hơn rất nhiều đối với năm 2010
c, Lạm phát
Sau cơn khủng hoảng, lạm phát bùng lên Đây là vấn đề nổi cộm trong năm quavới mức lạm phát có lúc đạt 18,6% khi giá tất cả các mặt hàng tăng vọt khiến chi phí sảnxuất tăng cao Trong khi đó, nền kinh tế chưa hồi phục hẳn khiến công ty gặp nhiều khókhăn trong sản xuất đặc biệt là sự tăng của giá xăng, điện, nước…
Trang 202.1.2.2 Tác động của các chính sách của Chính phủ
a, Gói kích cầu của nhà nước
Trước tình hình suy giảm kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chínhcuối năm 2008 dầu 2009, gói kích cầu 1 tỷ USD của chính phủ với mức hỗ trợ lãi suấtcho vay doanh nghiệp 4% đã giúp doanh nghiệp may Gia Nguyễn vượt qua những khókhăn ban đầu Do công ty chủ yếu huy động vốn từ các nhà đầu tư nên sự hỗ trợ của nhànước này giúp công ty vay vốn mở rộng quy mô sản xuất là chính ( doanh nghiệp tăngthêm 2 dây chuyền sản xuất)
b, Sự thay đổi tỷ giá đồng USD
Đồng USD tăng giá sẽ kéo theo chi phí sản xuất tăng làm tăng giá sản phẩm, ảnhhưởng đến giá bán và lợi nhuận vì giá cả tăng đã làm giảm khả năng cạnh tranh của công
ty so với các đối thủ khác Đồng thời, do công ty nhập toàn bộ các dây chuyền sản xuất
từ nước ngoài nên tỷ giá hối đoái tăng làm chi phí mua trang thiết bị cũng tăng theo
c, Sự tăng của lãi suất
Năm qua, việc thắt chặt tín dụng của ngành ngân hàng trong nước kéo lãi suất lêncao (lãi suất cho doanh nghiệp vay là trên 20%) khiến doanh nghiệp phải dừng kế hoạch
mở rộng quy mô sản xuất sang năm 2012 đồng thời kéo chi phí sản xuất cao
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY MAY GIA NGUYỄN
2.2.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh
2.2.1.1 Xét trên số lượng hàng hóa
Từ năm 2009 đến năm 2011, với sự biến động không ngừng của thị trường, tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty cũng có nhiều biến đổi Do nhiệm vụ chính củadoanh nghiệp là sản xuất gia công xuất khẩu và quần áo may sẵn nên 2 mặt hàng nàychiếm chủ yếu trong doanh thu lợi nhuận mang lại cho công ty
Từ các số liệu sơ cấp mà công ty cung cấp ( xem phụ lục 1), xét trên 2 loại mặthàng: hàng gia công trên thị trường EU và quần áo may sẵn ta có:
Bảng 2.1: Sự thay đổi số lượng hàng hóa của công ty may Gia Nguyễn
Đơn vị: nghìn chiếc
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2010 so với 2009 2011 so với
2010Hàng gia công 275.000 310.000 315.000 +35.000 11,29% +5.000 1,58%Quần áo may
sẵn
125.000 165.000 170.000 +40.000 24,24% +5.000 2,94%
Trang 21(Nguồn: Phòng kinh doanh và theo tính toán của tác giả)
Dựa vào bảng số liệu trên cùng ta thấy:
Xét 2 loại mặt hàng chủ lực là hàng gia công và quần áo may sẵn, trong 3 năm qua sốlượng hàng hóa đều tăng nhưng mức tăng không đồng đều trong đó:
Hàng gia công: năm 2010 tăng 12,73% và năm 2011 tăng 1,61% so với năm 2010.
Hàng may sẵn: năm 2010 tăng 32% và năm 2011 tăng 3,03% so với năm 2010.
Trong thực trang hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may Gia Nguyễn chủyếu là may gia công các sản phẩm may mặc xuất khẩu và sản xuất quần áo may sẵn phục
vụ thị trường nội địa chiếm khoảng 25% trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Hầu hết75% doanh thu còn lại với hàng gia công, doanh nghiệp chủ yếu làm theo đơn đặt hàngnước ngoài như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản…hoặc các hợp đồng trong nước phục vụ xuấtkhẩu
2.2.1.2 Xét trên sự thay đổi doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Đối với doanh thu, chi phí sản xuất và lợi nhuận sau thuế trong 3 năm qua cũng cónhiều thay đổi biểu hiện qua 2 biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: Sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ năm 2009-2011
Đơn vị: triệu đồng
( Nguồn: theo số liệu phòng kinh doanh và theo tính toán của tác giả)
Nhìn vào biểu đố ta dễ dàng nhận thấy, cả 3 yếu tố đang xét là doanh thu, chi phí,lợi nhuận đều có chiều hướng tăng nhưng tốc độ tăng qua các năm là không đồng đều Cụthể hóa mức tăng và tốc độ tăng, ta xét:
Bảng 2.2: Sự thay đổi tỷ trọng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế: