luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
Nguyễn Văn Nam
Hiệu quả kinh tế sản xuất một số cây d−ợc liệu trên
địa bàn huyện văn lâm – tỉnh h−ng yên
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành: Kinh Tế
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
1 Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
2 Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập, nghiên cứu tại Trường đại học nông nghiệp Hà Nội ựến nay khoá học 2007 Ờ 2009 sắp kết thúc để vận dụng kiến thức ựã học vào thực tiễn và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ựược sự chấp thuận của nhà trường, Viện ựào tạo sau ựại học, tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả kinh tế trồng và chế biến một số cây dược liệu chủ yếu trên ựịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng YênỢ làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế nông nghiệp của mình
Nhân dịp này cho tôi ựược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô giáo trong Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin ựược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS TS Nguyễn Hữu Ngoan, người ựã trực tiếp hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ Phòng nông nghiệp, các phòng ban, các cán bộ ựịa phương và bà con nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện ựề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới toàn thể họ hàng, những người thân trong gia ựình và bạn bè ựã luôn sát cánh bên tôi, ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ựể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nam
Trang 4MỤC LỤC
Phần I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Cây dược liệu và ý nghĩa của phát triển cây dược liệu 4
2.1.2 Những ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất và chế biến cây dược liệu 5
2.1.3 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sản xuất cây dược liệu 25
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 34
2.2.1 Vài nét về nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam 34
2.2.2 Nhu cầu, tiềm năng và khả năng phát triển ngành sản xuất dược liệu của Việt Nam 39
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 41
Phần III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 43
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 53
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu áp dụng trong ñề tài 54
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Tình hình sản xuất cây dược liệu của huyện Văn Lâm 56
4.1.1 Khái quát một số nét về tình hình sản xuất cây dược liệu của huyện 56
Trang 54.1.2 Cơ cấu diện tắch gieo trồng, năng suất, sản lượng cây dược liệu của huyện 57
4.1.3 Tình hình cơ bản về hộ ựiều tra 60
4.1.4 Sản lượng cây dược liệu tại các hộ ựiều tra 61
4.1.5 Tình hình ựầu tư chi phắ sản xuất cây dược liệu 62
4.2 đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cây dược liệu 68
4.2.1 Kết quả sản xuất cây dược liệu 68
4.2.2 Hiệu quả kinh tế ựạt ựược của một số cây dược liệu 70
4.2.3 đánh giá chung hiệu quả kinh tế sản xuất một số cây dược liệu chủ yếu trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 77
4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế cây dược liệu của huyện Văn Lâm 81
4.3.1 Về sản xuất 81
4.3.2 Về tiêu thụ 84
4.3.3 Nguyên nhân về thể chế chắnh sách 86
4.4 định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây dược liệu huyện Văn Lâm 87
4.4.1 định hướng 87
4.4.2 Giải pháp chủ yếu 93
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thời vụ gieo trồng cây Kim Cúc 6
Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Văn Lâm qua 3 năm 2006 – 2008 46
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Văn Lâm 49
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Văn Lâm qua 3 năm (2006 – 2008) 51
Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng cây dược liệu của huyện Văn Lâm qua 3 năm 2006 – 2008 59
Bảng 4.2 Năng suất và sản lượng Cây dược liệu của huyện qua 3 năm (2006-2008) 60
Bảng 4.3 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra năm 2008 61
Bảng 4.4 Tình hình ñầu tư chi phí trung gian cho 1 ha gieo trồng cây Cốt Khí 62
Bảng 4.5 Tình hình ñầu tư chi phí trung gian cho 1 ha gieo trồng cây Cúc năm 2008 64
Bảng 4.6 Tình hình ñầu tư chi phí trung gian cho 1 ha gieo trồng ðịa liền năm 2008 65
Bảng 4.7 Tình hình ñầu tư chi phí trung gian cho 1 ha gieo trồng Mã ðề năm 2008 66
Bảng 4.8 Năng suất một số cây dược liệu chủ yếu tính trên 1 ha gieo trồng.68 Bảng 4.9 Giá trị sản xuất trên 1 ha gieo trồngcủa một số CDL trong năm 2008 69
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất tính trên 1 ha gieo trồng cây Cốt Khí trong năm 2008 70
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế sản xuất tính trên 1 ha Cúc trong năm 2008 73
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế sản xuất tính trên 1 ha ðịa liền năm 2008 76
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế sản xuất tính trên 1 ha Mã ñề năm 2008 77
Bảng 4.14 So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha sản xuất CDL so với một số cây mầu trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 78
Bảng 4.15 Diện tích ñất nông nghiệp tính trên 1 hộ trồng cây dược liệu 82
Bảng 4.16 Ý kiến ñánh giá của người trồng cây dược liệu về khuyến nông và kỹ thuật 83
Trang 9Phần I
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa nóng và ẩm, Việt Nam có nguồn tài nguyên ñộng, thực vật ña dạng và phong phú, trong ñó
có rất nhiều loại cây cỏ ñã ñược tổ tiên chúng ta sử dụng làm thức ăn và sử dụng làm thuốc cho tới ngày nay [5] Theo số liệu ñiều tra của Viện Dược liệu (2003) ở nước ta có khoảng 3.850 loài cây làm thuốc trên tổng số 10.650 loài thực vật Dược liệu ở nước ta chẳng những là cơ sở của nền y học cổ truyền
mà còn có vị trí rất quan trọng trong nền y học hiện ñại, có rất nhiều loài cây thuốc ñã tham gia vào cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp góp phần tạo nguyên liệu cho công nghiệp dược liệu Với xu thế chung của thế giới quay trở lại với thiên nhiên dùng các loại thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ Nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu, tìm tòi, sàng lọc ra các hợp chất hoá học tự nhiên từ cây cỏ làm thuốc và từ ñó tổng hợp lên nhiều loại thuốc mới có hiệu quả chữa bệnh rất cao Các loại thuốc có nguồn gốc từ dược liệu như: thuốc chữa bệnh sốt rét có thành phần chính là Artemisin ñược chiết suất từ cây Thanh cao hoa vàng (Artemissia annua L.) hoạt chất Curcumin ñược chiết suất từ củ Nghệ (Curcuma longa L.) có tác dụng chống viêm hỗ trợ ñiều trị bệnh ung thư Aloe-emodin và dịch chiết cồn từ cây Lô hội (Aloe vera L.) có tác dụng chống ung thư dùng ñể ñiều trị vết thương, ñiều trị bỏng, sử dụng cho công nghiệp dược phẩm và thực phẩm Vỏ hạt của cây Mã ñề Isabgol (Plantago ovât) ñã ñược người Ấn ðộ dùng ñể chữa bệnh ñại tràng và làm giảm cholesterol máu, ức chế khối u ñại trực tràng [9]
Trong chiến lược phát triển ngành Dược giai ñoạn 2002 – 2010 Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt “ðầu tư trọng ñiểm các cơ sở sản xuất hoá chất
và nguyên liệu làm thuốc Ưu tiên sản xuất thuốc thiết yếu, thuốc có thế mạnh xuất khẩu, thuốc từ dược liệu và thuốc mang tên gốc thay thế thuốc nhập khẩu… chú trọng ñầu tư phát triển dược liệu”, “Ưu tiên cho sản xuất nguyên liệu làm thuốc”
Trang 10Theo T.S Nguyễn Duy Thuần (Viện Dược liệu) công bố trong Hội nghị dược liệu toàn quốc tổ chức vào tháng 3 năm 2003, nhu cầu sử dụng dược liệu ở nước ta khoảng 50.000 tấn/năm phục vụ cho 145 bệnh viện y học
cổ truyền, 242 khoa y học cổ truyền và xuất khẩu
Văn Lâm là một huyện thuộc tỉnh Hưng Yên, có truyền thống lâu ựời với nghề trồng cây dược liệu Văn Lâm là nơi sản xuất, cung ứng nguồn dược liệu quý cho người dân thành phố Hà Nội, các ựịa bàn huyện lân cận, các tỉnh như Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang, Sài Gòn, Huế, đà Nẵng và các bệnh viện lớn trên phạm vi cả nước
Nghề trồng cây dược liệu ựã ựem lại nguồn thu lớn cho người dân trong huyện, góp phần cải thiện cuộc sống từng bước ựưa nền kinh tế của huyện lên tầm cao mới Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn ựối với người trồng cây dược liệu như các yếu tố ựầu vào, trình ựộ khoa học kỹ thuật, thị trường ựầu
ra của sản phẩmẦ đặc biệt là khó khăn trong ựịnh hướng lựa chọn những loại cây dược liệu và bố trắ sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao Thực tiễn
ựó ựặt ra những câu hỏi nghiên cứu như sau: Một là, cây dược liệu có vai trò
gì trong phát triển kinh tế - xã hội của hộ nông dân huyện Văn Lâm? Hai là, hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế sản xuất, chế biến và tiêu thụ cây dược liệu ở huyện Văn Lâm như thế nào? Ba là, giải pháp nào ựể nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất, chế biến cây dược liệu trên ựịa bàn huyện Văn Lâm? Bốn là, cần tập trung sản xuất cây dược liệu nào ựạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững?
Nghiên cứu ựề tài ỘHiệu quả kinh tế sản xuất một số cây dược liệu
trên ựịa bàn huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng YênỢ là nhằm ựể trả lời cho các câu hỏi ấy
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá một cách khoa học hiệu quả kinh tế sản xuất một số cây dược liệu chủ yếu, làm căn cứ ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp ựể phát triển cây dược liệu trên ựịa bàn nghiên cứu
Trang 111.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất cây dược liệu ựể góp phần cung cấp nguồn nguyên liệu làm thuốc phòng và chữa bệnh trong ngành y tế nước ta
- đánh giá ựúng hiệu quả kinh tế của sản xuất một số cây dược liệu chủ yếu trong hộ nông dân thuộc ựịa bàn huyện
- đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây dược liệu một cách hợp lý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế trên ựịa bàn huyện
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các hộ sản xuất cây dược liệu trên ựịa bàn xã Tân Quang và xã Trưng Trắc thuộc huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
để giải quyết các mục tiêu trên ựây, ựề tài triển khai nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu những vấn ựề lý luận cơ bản và thực tiễn về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế sản xuất một số loại cây dược liệu của các hộ ở ựịa phương, trong ựó tập trung vào các loại cây: Mã đề, địa liền, Kim Cúc, Cốt Khắ
- đề xuất một số ựịnh hướng, giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây dược liệu trên ựịa bàn huyện
Trang 12Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cây dược liệu và ý nghĩa của phát triển cây dược liệu
Cây dược liệu là các loại cây trồng mà sản phẩm của chúng có thể sử dụng ñể làm dược liệu (thuốc) chữa bệnh
Ý nghĩa của việc phát triển cây dược liệu:
Phòng và trị bệnh có một ý nghĩa xã hội quan trọng ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia Việc phòng và trị bệnh lại phụ thuộc rất nhiều vào nguồn thuốc phòng và ñiều trị bệnh Phát triển cây dược liệu có ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng nguồn thuốc phòng và ñiều trị bệnh Chính vì thế phát triển cây dược liệu mang ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn
Thứ nhất, ý nghĩa ñó thể hiện ở vai trò góp phần bảo vệ và nâng cao sức khoẻ thể chất và tinh thần của nguồn nhân lực của quốc gia Có sức khoẻ tốt luôn là ước ao lớn nhất của mỗi con người, vì sức khoẻ là trên hết ðể có ñược sức khoẻ tốt, ngoài chế ñộ dinh dưỡng hợp lý, chăm chỉ luyện tập thân thể thì chăm sóc về mặt y tế như phòng và ñiều trị bệnh cũng là một yếu tố cực kỳ quan trọng ðể chăm sóc và ñiều trị bệnh ñược tốt thì ngoài việc phải
có ñội ngũ cán bộ y tế giỏi tay nghề, có trình ñộ chuyên môn và thực tiễn cao,
hệ thống cơ sở hạ tầng y tế phát triển thì một ñiều vô cùng quan trọng không thể thiếu là việc có nguồn thuốc phòng và ñiều trị bệnh ñảm bảo chất lượng
Thứ hai, góp phần gìn giữ và bảo tồn nghề nghiệp cha ông ñã dày công lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có tác ñộng tích cực trong việc bảo tồn và phát triển nét văn hoá ñậm ñà bản sắc dân tộc, vì ở những nơi trồng và sản xuất cây dược liệu thì người dân thường lương thiện hơn và có tình cảm yêu thương con người sâu ñậm hơn ðặc ñiểm này xuất phát từ ñạo làm thầy thuốc từ xa xưa của người dân Việt Nam, tức là “lương y như từ mẫu”
Thứ ba, góp phần tạo sự chủ ñộng nguồn dược liệu cho ngành y dược Việt Nam, ñặc biệt là ngành ñông y của Việt Nam Năng lực sản xuất và chế
Trang 13biến dược liệu của Việt Nam là khá mạnh, tuy nhiên thực tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng to lớn ấy Hiện tại mỗi năm Việt Nam vẫn phải bỏ ra khá nhiều tiền ñể chi cho việc nhập thuốc và dược liệu thô ðây là một hạn chế cần khắc phục bằng cách phát triển cây dược liệu trên các ñịa bàn ñã có truyền thống và ñang có tiềm năng phát triển tốt như ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Thứ tư, phát triển cây dược liệu còn có một ý nghĩa là bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng các sản phẩm dược liệu trong nước Một thực tế là hầu hết người tiêu dùng dược liệu trong nước ñang phải sử dụng sản phẩm ñược nhập từ nước ngoài, trong ñó có ñến trên 90% là từ Trung Quốc Trong số các sản phẩm nhập khẩu này thì có ñến khoảng trên 60% là hết hạn sử dụng hoặc không có giá trị sử dụng, tức là hoạt tính hữu ích sử dụng ñể ñiều trị bệnh là không còn Thực trạng này ñang gây ra tâm lý hoang mang trong ñại ña số người tiêu dùng dược liệu, ñặc biệt gây hoang mang cho các bệnh nhân ñang ñiều trị theo phương pháp ñông y Chính tâm lý hoang mang, lo sợ của người bệnh sẽ tạo ra một phản ứng dây truyền ñến hệ thống ñội ngũ y, bác sỹ ñiều trị bệnh bằng ñông y, các công ty, cơ sở chế biến và kinh doanh các sản phẩm có nguồn gốc dược liệu ðiều này tạo nên tâm lý xã hội xấu về ngành ñông y nói chung và ñối với sản phẩm thuốc chữa bệnh sản xuất trong nước nói riêng
2.1.2 Những ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất và chế biến cây dược liệu
Thời vụ gieo trồng, thu hoạch cây Kim Cúc:
Thời vụ gieo trồng Cúc hoa vàng tốt nhất từ 15/6 – 30/6 dương lịch, cho thu hoạch vào tháng 11, 12 của năm Không trồng muộn sau tháng 7 vì cây sẽ cho năng suất sản phẩm kém do gặp phải mưa khi trồng và vào lúc thu hoạch
Trang 14Bảng 1.1 Thời vụ gieo trồng cây Kim Cúc
Chỉ tiêu
Thời vụ
trồng
Tỷ lệ sống (%)
Thời gian hồi xanh (ngày)
Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)
Chiều cao cây khi thu hoạch (cm)
ðộ rộng tán thời kỳ ổn ñịnh (cm)
Năng suất thực thu (tấn/ha)
Khi hoa Cúc nở từ ngoài vào ñến hoa trong cùng, toàn hoa chuyển màu vàng thì thu hái kịp thời không ñể sây sát, giập nát Hoa nở ñến ñâu thu ngay ñến ñấy, tranh thủ thu hoạch vào ngày nắng ráo Sau khi thu hoạch có thể
và dễ bảo quản
Thực hiện ñầy ñủ theo quy trình này, năng suất Cúc hoa vàng có thể ñạt ñược 1,77 tấn khô ñến 2 tấn/ha dược liệu khô với phẩm chất an toàn và nếu bán với giá Cúc hoa vàng chất lượng cao, an toàn là 50.000ñ/kg sẽ có giá trị thu nhập từ 88,5 triệu ñến 100 triệu ñồng/ha/vụ
Thời vụ gieo trồng, thu hoạch cây ðịa liền:
Thời vụ gieo trồng cây ðịa liền từ tháng 2 ñến tháng 4, thích hợp vào tháng 3 ðịa liền ñược thu hoạch vào tháng 12 khi lá cây tàn lụi Chọn ngày tạnh, nắng, ñào củ sẽ dễ làm sạch ñất Nếu làm giống thì chọn củ ñồng ñều nhặt sạch rễ và ñất ñem bảo quản ñể vụ sau trồng
Thời vụ gieo trồng và thu hoạch cây Cốt khí củ:
Trang 15Cốt khí củ ñược gieo trồng vào khoảng tháng 2 ñến tháng 3 dương lịch hàng năm và có thể ñược thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất là vào mùa thu (tháng 8 ñến tháng 9 hàng năm) Có nơi lại thu hoạch vào tháng 2 ñến tháng
3, tức là khoảng 1 năm sau khi gieo trồng Sau khi ñào về, cắt bỏ rễ con, rửa sạch ñất cát, cắt thành những mẩu ngắn hoặc ñối với củ to thì thái mỏng, phơi hoặc sấy khô
Thời vụ gieo trồng và thu hoạch cây Mã ðề:
Mã ðề có thể trồng và thu hoạch quanh năm Tuy nhiên, thời vụ trồng tốt nhất ở vùng trung du và ñồng bằng Bắc Bộ hiện nay là gieo hạt vào trung tuần tháng 1 – 2, trồng cây con vào trung tuần tháng 3 – 4, thu hoạch vào tháng 6 – 7, cũng có thể gieo hạt vào tháng 9 – 10, trồng cây con vào tháng 11 – 12 và thu hoạch vào tháng 3 – 4 năm sau
Khi thu hoạch, chọn ngày nắng ráo, cắt cây về, loại bỏ tạp chất, cỏ dại, rửa sạch ñất cát, phơi từ 3 ñến 5 nắng cho thật khô Năng suất dược liệu có thể ñạt 3,0 ñến 3,5 tấn/ha Chất lượng dược liệu phải ñảm bảo khô, sạch, xanh, không mốc mọt, ñộ ẩm dược liệu không quá 10%
- Sản xuất cây dược liệu phụ thuộc khá nhiều vào ñiều kiện tự nhiên [2] Canh tác dược liệu hoàn toàn diễn ra trên ñồng ruộng, do ñó chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ñiều kiện tự nhiên Các giai ñoạn chịu ảnh hưởng lớn bởi ñiều kiện tự nhiên là giai ñoạn từ khi bắt ñầu gieo trồng ñến khi cây nẩy mầm, giai ñoạn sinh trưởng phát triển và giai ñoạn thu hoạch Ở các giai ñoạn này, phần lớn các loại cây dược liệu ñều rất nhạy cảm với sự thay ñổi của ñiều kiện thời tiết, khí hậu Ngoại trừ cây Cốt Khí, các cây dược liệu khác như Cúc Hoa, ðịa Liền, Mã ðề ñều cho năng suất rất thấp hoặc không cho sản lượng nếu ñiều kiện thời tiết không thuận lợi trong giai ñoạn thu hoạch
- Quy mô diện tích gieo trồng cây dược liệu nhỏ bé, phương thức chế biến chủ yếu là sơ chế, thủ công ðặc ñiểm này xuất phát từ tính manh mún của ruộng ñất và ñặc tính thời vụ của cây dược liệu Sau khi thu hoạch, phần
Trang 16lớn các sản phẩm cây dược liệu ựược thái mỏng, phơi khô, bảo quản trong thời gian ngắn và ựược ựem ựi bán
- Sản xuất và chế biến cây dược liệu mang tắnh truyền thống [6] Phần lớn các ựịa phương sản xuất và chế biến cây dược liệu ựã có truyền thống về nghề này từ lâu ựời Kỹ thuật và phương pháp canh tác, chế biến chủ yếu là kinh nghiệm truyền miệng từ ựời này qua ựời khác
- Sản xuất và chế biến cây dược liệu tiêu tốn ắt chi phắ vật chất, tuy nhiên lại tiêu tốn nhiều công lao ựộng [5]
Cây Mã đề:
(Plantaginaceae), họ cây thảo một hay nhiều năm, ựôi khi cây bụi phân
nhánh Lá ựơn, không phân biệt cuống và phiến lá Lá mọc cách hoặc mọc thành hoa thị ở sát gốc Cụm hoa hình bông hoặc hình ựầu Hoa ựều hoặc gần ựều, mẫu 4 đài hợp, hình chuông Lá noãn 2 - 4, bầu trên Quả hợp Có 3 chi,
gần 265 loài Chủ yếu phân bố ở vùng ôn ựới đại diện: cây mã ựề (Plantago
gốc rễ, cuống lá dài, phiến nguyên, hình trái xoan, gân lá ựồng quy ở ngọn và gốc phiến Hoa ựều, lưỡng tắnh, màu nâu, mẫu 4, mọc thành bông có cán dài từ
kẽ lá Quả hợp, hạt nâu ựen nhánh Ra hoa kết quả vào mùa hè Cây mọc hoang
và ựược trồng khắp nơi ở Việt Nam Toàn thân có glucozit (aucubin), chất nhày, vitamin C, vitamin K Hạt chữa bắ ựái Lá chữa ho, viêm khắ quản, ựái ra máu hoặc sỏi Dùng dưới dạng thuốc sắc, ngày dùng 6 - 12 g (lá hoặc hạt)
Ảnh 1.1 Mã đề
1 Cây; 2 Bông hoa; 3 Hoa
Trang 17* Về ñiều kiện sinh thái và phân bố:
Mã ðề thích ứng rộng với ñiều kiện sinh thái, cây ưa sáng, chịu bóng, thích ứng ñược với khí hậu và ñất ñai của hầu khắp các vùng trong cả nước Cây mã ñề mọc ở khắp nơi trên ñất nước ta, thường thấy ở các bãi ñất hoang, khu vườn trống, nơi ñất có ñộ ẩm ướt cao Cây rất dễ mọc, phát triển mạnh thành từng cụm, bãi Mã ñề thuộc loài rau, lá hình bầu dục, mỗi lá có 5 cái gân nhóm lại, hình lá khum như cái muỗng Trồng cây ñộ 3 tháng thì có hoa, hoa nở nụ ñỏ tía, hoa nhỏ có từng chuỗi, trong có rất nhiều hột sắc màu vàng sậm, sao vàng có mùi thơm Cả rễ, thân, lá cây mã ñề ñều ñược dùng làm thuốc
Cây mã ñề có tính hàn, vị ngọt không ñộc, có công dụng làm mát huyết, thanh nhiệt, cầm máu, sáng mắt, tiêu bướu, thông tiểu tiện, bổ âm, dưỡng tinh dịch
* Về thành phần hóa học:
Lá Mã ðề chứa iridoid (aucubosid, catalpol), axit phenolic, majorsid, chất nhầy ; Flavonoid; ampigenin, quercetin, scutelarein, baicalein, hisphidulin và một số chất khacs: axit cinamic, axit p.coumaric, axit cafeic, caroten, vitamin K, vitamin C
Bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt ñất và hạt (Herba sem Semen Plantaginis)
Lá Mã ñề có vị nhạt, tính mát, hạt có vị ngọt, nhạt, nhớt Quy vào 4 kinh can, phế, thận, tiểu ñường: có tác dụng thanh nhiệt, lợi phế, tiêu thũng, thông tiểu tiện
Mã ðề dùng chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, ñau thắt sưng ñỏ, tiêu chảy, lỵ, chảy máu cam, ra nhiều mồ hôi
Lá Mã ðề tươi, ñắp làm mụn nhọt mau vỡ, chóng lành
Trang 18Hạt Mã ñề dùng ñể ñiều trị ñái tháo ñường, khó tiêu, ho, bệnh vô sinh, chữa một số bệnh về mắt
Trong y học cổ truyền Ấn ðộ, Mã ñề có tác dụng cầm máu, trị vết thương, viêm các mô; các bệnh về Bảng bì, mụn nhọt, mưng mủ, ngứa da, chốc lở loét Lá Mã ñề là thuốc mát có tác dụng lợi tiểu, làm săn, chữa sốt, ho, nhức ñầu, ñau tai và răng, trị trĩ và tiêu chảy
Ở Nhật Bản, Trung Quốc, Mã ñề ñược dùng ñể trị ho, hen, viêm phế quản mãn, viêm màng phổi, bệnh tiết niệu, tiêu thũng, tiêu viêm và bệnh thận mãn tính
Nước ép cây Mã ñề có tác dụng tăng tiết dịch vị Có tác dụng tốt với bệnh lao, ung thư và thể loét dạ dày nặng trên thực nghiệm
Qua thực nghiệm và lâm sàng thấy Mã ñề có một số tác dụng sau: lợi tiểu do làm tăng lượng nước tiểu; trừ ñờm, chữa ho; làm tăng niêm dịch phế quản, ống tiêu hóa; ức chế trung khu hô hấp, làm thở sâu và chậm; kháng khuẩn với một số chủng vi khuẩn gây bệnh ngoài da
Cao cồn Mã ñề có tác dụng bảo vệ gan rõ rệt với tổn thương gan gây bằng carbon tetrachlorid ở ñộng vật thí nghiệm Hoạt chất aucubin phân lập ñược có tác dụng bảo vệ gan và chống ñộc tố của nấm amanita
Trên lâm sàng ñã sử dụng dạng viên phối hợp terpin và Mã ñề cho thấy tác dụng ñiều trị ho rất hiệu quả và các bệnh viêm ñường hô hấp trên do siêu
vi khuẩn
Hạt Mã ñề ñược dùng ñể ñiều trị sỏi ñường tiết niệu
Các polysacharid trong hạt Mã ñề có tác dụng nhuận tràng tốt và hạ ñường máu, cholesterol máu
Hoạt chất plantamajosid phân lập ñược có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn E.coli
Mã ñề ñược dùng trong các bài thuốc Nam ñể chữa một số loại bệnh sau:
Trang 19Chữa sốt xuất huyết: Mã ñề tươi 50 g, củ sắn dây 30 g Hai thứ trên rửa sạch ñun trong 1 lít nước, sắc kỹ còn một nửa, chia làm 2 lần uống lúc ñói trong ngày Có thể cho thêm ñường, uống liền trong 3 ngày
Chữa viêm gan siêu vi trùng: Mã ñề 20 g, nhân trần 40 g, chi tử 20g, lá
mơ 20 g Tất cả thái nhỏ sấy khô, hãm như chè ñể uống, ngày uống 100-150 ml
* Về kỹ thuật trồng
- Chọn vùng trồng
Mã ñề thuộc loại cây ưa khí hậu ôn hòa, ưa sáng, chịu bóng, ưa ẩm ðất khô hạn hoặc ngập úng ñều ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây Nó có thể thích nghi rộng trên vùng khí hậu miền núi, trung du và ñồng bằng Bắc Bộ
- Giống và kỹ thuật nhân giống
+ Giống:
Giống Mã ñề hiện tại gồm có:
Mã ñề lá tròn – Plantango asiataca L
Mã ñề Liên Xô (cũ) – Plantago major L
Mã ñề lá dài – Plantago lanceotata L
+ Kỹ thuật nhân giống
Giống Mã ñề ñưa vào sản xuất cần ñược sàng sẩy sạch, không lẫn tạp chất và hạt cỏ dại, có ñộ mẩy cao, khối lượng 1.000 hạt khoảng 0,5 g, hạt già, màu ñen nhánh, tỷ lệ mọc mầm trên 80%
Hạt giống Mã ñề dễ mọc mầm, vì vậy có thể gieo hạt trực tiếp mà không cần phải xử lý Sau khi gieo cần phủ rơm, rạ và tưới ẩm thường xuyên, cũng có thể tháo nước ngấm trên ruộng gieo ñể ñỡ công tưới nước Khi hạt bắt ñầu mọc mầm, dỡ bỏ rơm, rạ ñể cây sinh trưởng thuận lợi ðất vườn ươm cần ñược xử lý chống côn trùng phá hại hạt và cây con bằng Basudin, liều lượng khoảng 25 – 27 kg/ha [16]
Trang 20Phân bón v ới vườn ươm:
Cần 5 – 7 tấn phân chuồng hoai mục/ha, kết hợp với 200kg NPK tổng hợp bón lót trước khi gieo hạt Cách bón: rải ñều phân trên mặt luống, xáo nhẹ, ñảo ñều, phân trong ñất, sau ñó ñập nhỏ và san phẳng mặt luống
Vườn ươm cần ñược làm sạch cỏ dại và tưới nước ñủ ẩm Sau khi cây
ra ñược 3 – 4 lá thật có thể tưới thúc phân ñạm với lượng từ 50 – 60 kg ure/ha Khi cây ra ñược từ 5 – 6 lá thật có thể ñánh cây ñi trồng Trong giai ñoạn này, nếu thấy cây sinh trưởng chậm, có Bảng hiện thiếu ñạm cần bón bổ sung với lượng 30 – 40 kg ure/ha, không nên bón ñạm trước khi trồng 13 – 15 ngày [16]
Cây giống ñem trồng phải ñạt 5 – 6 lá thật, cao 11 – 12 cm, cứng cây, khỏe mạnh, không bị sâu bệnh
* ðất trồng và kỹ thuật làm ñất
Mã ñề có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất như ñất ñồi núi, ñất phù sa sông, ñất thịt, ñất pha cát tuy nhiên ñể có năng suất cây trồng cao cần chọn vùng ñất nhiều mùn, chủ ñộng tưới tiêu nước ðất cần ñược cầy sâu, bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, cày chia luống 1,2 m, lên luống cao khoảng 20 – 25 cm, rộng 80 – 85 cm
* Phân bón và kỹ thuật bón phân
+ Lượng phân bón cho 1 ha:
Phân chuồng hoai mục 15 tấn Phân NPK tổng hợp (tỷ lệ 12/5/10): 2.000kg/ha Nếu bón riêng rẽ có thể dùng 350 kg ure, 400 kg supe lân, 200 kg kali
Trang 21Sau khi trồng 20 ngày: bón lượng 200 kg/ha; sau khi trồng 45 – 50 ngày: bón lượng 300 kg/ha; sau khi cắt lứa 1 (sau khi trồng 70 – 75 ngày): làm cỏ, xáo xới và bón thúc với lượng 500 kg/ha; sau khi cắt lứa 2 (sau khi cắt lứa 1 từ 60 ñến 70 ngày): làm cỏ, xới xáo, bón thúc lượng 500 kg/ha
Trước khi ñánh cây ñi trồng cần tưới ẩm ñể tránh ñứt rễ, làm như vậy
ñể ñảm bảo tỷ lệ cây sống cao Khi trồng, dùng dầm tách ñất, sau ñó ñặt gốc cây và ấn chặt gốc Cần tưới nướ ñủ ẩm thường xuyên cho ñến khi cây hồi xanh
* Chăm sóc và quản lý ñồng ruộng
Sau khi trồng ñược từ 8 – 10 ngày, cây bắt ñầu hồi xanh, cần trồng dặm kịp thời những cây bị chết Khoảng 20 ngày sau khi trồng, nên xới phá váng
và bón thúc phân như trên ñã trình bày, yêu cầu ñồng ruộng luôn sạch cỏ dại
và tưới nước ñủ ẩm
* Phòng trừ sâu bệnh
Cây Mã ñề ít bị sâu bệnh phá hại Sâu xám phá hại cây con trong giai ñoạn vườn ươm, có thể dùng Basudin rắc vào buổi chiều tối, liều lượng khoảng 25 – 27 kg/ha, sâu xanh ăn lá có thể dùng Ofatox ñể phòng trừ Trong
vụ ñông xuân có thể dùng thuốc Daconin ñể phòng trị, phun theo sự hướng dẫn trên bao bì Không phun thuốc trước khi thu hoạch khoảng 1 tháng
* Chế ñộ luân canh và xen canh:
Cây Mã ñề có thể trồng luân canh với bất cứ cây trồng cạn nào, nó cũng
có thể ñược trồng xen dưới tán cây ngô, hoặc các loại cây lâu năm ðối với các vườn cây ăn quả, hoặc vườn rừng chưa khép tán nên trồng xen Mã ñề ñể tránh xói mòn ñất và tăng thu nhập
Trang 22* Chế biến, bảo quản, vận chuyển
- Chế biến
Mã ñề ñược chế biến bằng phương pháp bào chế Mã ñề sau khi hái, rửa sạch (rửa nhanh), bỏ rễ cắt thành từng ñoạn dài 3 – 4 cm, phơi khô Riêng với hạt Mã ñề có thể ñể riêng, loại bỏ tạp, xát bỏ màng ngoài, tránh dùng nước vì chất nhầy sẽ trương nở làm vón, sau ñó sao nổ hoặc sao cháy
Phương pháp vi sao: Dùng lửa nhỏ sao cho khô
Phương pháp xa tiền tử trích rượu: trộn ñều rượu vào xa tiền tử (2 kg rượu 40% cho 10 kg Xa tiền tử) Sao nhỏ lửa cho ñến khi hạt phồng lên Cũng
có khi sao hạt trước, sau ñó vừa sao vừa phun rượu vào
Phương pháp Xa tiền tử trích muối: Pha 1 lượng nước muối vừa ñủ ñể thấm ẩm dược liệu (dùng 100 g muối cho 10 kg Xa tiền tử) Sao nhỏ lửa cho ñến khi hạt phồng lên, có mùi thơm, vây thêm nước muối vào, sao ñến khô
- Bảo quản, vận chuyển
Dược liệu Mã ñề cần ñược ñóng gói kín trong bao nylon và bao tải bên ngoài ñể chống hút ẩm Bảo quản trong nơi khô, thoáng, có kệ kê cao khoảng
50 cm Cần kiểm tra kho thường xuyên, nếu phát hiện thấy dược liệu bị mốc mọt, hoặc bị chuột phá hại phải xử lý kịp thời Nếu trong kho bảo quản giữ ñược ñộ ẩm thường xuyên của dược liệu nhỏ hơn 10% thì dược liệu Mã ñề có thể bảo quản ñược khoảng 2 – 3 năm
Trong quá trình vận chuyển dược liệu Mã ñề, không ñược làm rách hoặc thủng bao bì ñể tránh sự hút ẩm của dược liệu
Cây ðịa Liền
lá Toàn cây, nhất là thân rễ, có mùi thơm và vị nồng
Trang 23
* điều kiện sinh thái:
Nơi sống và thu hái: Cây của Á châu nhiệt ựới (Ấn độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia và Việt Nam) Ở nước ta, địa liền mọc rải rác ở rừng vùng núi thấp và trung du, và mọc tương ựối tập trung ở những rừng khộp họ Dầu ở vùng Tây Nguyên Hiện nay, địa liền ựã ựược ựưa vào trồng trọt và ựược trồng nhiều ở vùng đồng bằng như Hưng Yên (Nghĩa Trai, Mễ Sở, Châu Giang, Khoái Châu), Bắc Ninh (Quế Võ), Hà Nội (Chương Mỹ), Thái Bình và một số tỉnh trung du, miền núi như Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Yên Bái địa liền cũng thường ựược trồng lấy củ thơm làm gia vị và làm thuốc Trồng bằng thân rễ vào mùa đông xuân Thu hái thân rễ vào mùa khô đào củ về, rửa sạch, thái phiến mỏng, xông lưu huỳnh rồi phơi khô, sao cho dược liệu không bị ựen và kém thơm Do có tinh dầu nên địa liền dễ bảo quản, ắt bị mốc mọt
* Thành phần hoá học: Thân rễ địa liền chứa 2,4-3,8% tinh dầu, ựể lạnh
sẽ thu ựược phần kết tinh mà thành phần chủ yếu là p-methoxyethylcinnamat chiếm 20-25%; còn có những chất khác như pentadecan, V3 caren, ethylcinnamat,
O methoxy ethylcinnmat, p methoxy ethylcinnamat, canphen, borneol, p methoxystyren
Ảnh 1.2 địa Liền
Trang 24* Tính vị, tác dụng: ðịa liền có vị cay, tính ấm, có tác dụng âm trung tiện, tán hàn, trừ thấp, trừ nề khí Nước chiết ở củ có tính hạ ñờm, lợi trung tiện Người ta ñã nghiên cứu về tác dụng giảm ñau, hạ sốt và chống viêm của ðịa liền
Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Kaempferiae, thường gọi là Sơn nai hoặc Tam nai
* Về công dụng, theo y học cổ truyền, ðịa liền có vị cay tính ôn, quy vào hai kinh tỳ và vị, có tác dụng tán hàn, ôn trung, trừ thấp, bạt khí ñộc Theo kinh nghiệm dân gian, ðịa liền dùng chữa ngực, bụng lạnh, ñau, ỉa chảy, dùng làm thuốc kiện vị chữa chứng ăn uống khó tiêu và ñau dạ dày Khi dùng
ñể xoa bóp ngoài, ðịa liền có tác dụng chữa tê phù, tê thấp, ñau nhức các khớp, chữa sâu răng Theo tài liệu nước ngoài, ðịa liền có tác dụng kích thích long ñờm, lợi tiểu, phối hợp với mật ong chữa ho và ñau ngực Ở Philippin, nước sắc ðịa liền dùng ñể chữa ăn uống khó tiêu, ñau ñầu, sốt rét,
lá ðịa liền hơ nóng dùng ñắp ngoài chữa thấp khớp
Theo y học hiện ñại, ðịa liền có tác dụng giảm ñau Trên mô hình gây ñau nội tạng trên chuột nhắt trắng bằng tiêm xoang bụng dung dịch axit acetic 0,6%, ðịa liền làm giảm số lần cơn ñau và cường ñộ ñau; trên mô hình gây ñau bằng tấm kim loại nóng, ðịa liền không thể hiện tác dụng giảm ñau kiểu morphin ðịa liền cũng thể hiện tác dụng chống viêm qua thử nghiệm trên mô hình gây phù bàn chân chuột nhắt trắng kaolin Khi ñó ñịa liền và tinh dầu,
có các dụng chống viêm rõ rệt ðịa liền cũng có tác dụng hạ sốt trên thỏ gây sốt thực nghiệm bằng pyrogen
Bài thuốc Viên Bạch ñịa căn (ðịa liền, Bạch chỉ, Cát căn) ñã ñược thử nghiệm lâm sàng trên 108 bệnh nhân cả trẻ em và người lớn, bao gồm các bệnh chứng: sốt xuất huyết, sởi, viêm gan siêu vi trùng, hội trứng lỵ, thủy ñậu
và quai bị; các bệnh nhân ñều bị sốt cao Sau khi dùng Bạch ñịa căn ñiều trị cho kết quả như sau:
Trang 25- Thuốc có tác dụng hạ sốt rõ rệt ñối với các chứng sốt do bị bệnh truyền nhiễm
- Thuốc có tác dụng giảm ñau, làm bệnh nhân hết nhức ñầu, nhức mỏi, tạo cảm giác dễ chịu cho bệnh nhân, ñặc biệt với bệnh nhân sốt xuất huyết
- ðối với bệnh nhân sởi, thủy ñậu, Bạch ñịa căn có tác dụng chống bội nhiễm và làm giảm ho nếu kèm theo viêm phế quản
- ðối với bện nhân viêm gan siêu vi trùng, Bạch ñịa căn kích thích tiêu hóa, làm giảm cảm giác ậm ạch khó chịu của bệnh nhân
- Dùng Bạch ñịa căn trên lâm sàng không thấy xuất hiện tác dụng phụ, thuốc có ñộ an toàn cao
Một số bài thuốc có ðịa liền và cách sử dụng như sau:
- Chữa ăn uống khó tiêu, ñau dạ dày, thần kinh: ðịa liền 2g, Quế chi 1g; tán nhỏ thành bột, chia 3 lần uống trong ngày
- Chữa ngực bụng lạnh, ñau, ỉa chảy, hàn thấp: ðịa liền 3 g, phối hợp với ðịnh Hương, Cam thảo, sắc uống
- Chữa ho gà: ðịa liền, lá chanh, vỏ rễ dâu tẩm mật ong, rau sam tươi,
lá tía tô, ñường kính; nấu với nước và cho trẻ uống
* Thời vụ gieo trồng và thu hoạch:
Thời vụ gieo trồng ðịa liền từ tháng 2 ñến tháng 4, thích hợp nhất là vào tháng 3 ðịa liền ñược thu hoạch vào tháng 12 khi lá cây tàn lụi Chọn ngày tạnh, nắng, ñào củ sẽ dễ làm sạch ñất Nếu làm giống thì chọn củ ñồng ñều nhặt sạch rễ và ñất ñem bảo quản ñể vụ sau trồng
Trang 26Củ ðịa liền thu hoạch tháng 12 ñược làm sạch rễ và ñất, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Khi ñến thời vụ tách từng củ ñem trồng, ñến tháng 3 củ bắt ñầu nhú mầm
bị sâu ñem trồng, có thể bổ hốc hoặc trồng theo hàng Hiện nay, ðịa liền có 3 giống ñang trồng phổ biến là ðịa liền tía, ðịa liền trắng, ðịa liền giống Trung
Hiện tại giống ðịa liền Trung Quốc ñang ñược trồng nhiều ở Quế Võ (Bắc Ninh) và Khoái Châu (Hưng Yên) Còn giống ðịa liền trắng Việt Nam
dáng, cây to khỏe ñể làm giống Khi thu hoạch dược liệu, chọn củ to ñẹp ñều nhau ñể làm giống
- ðất trồng và kỹ thuật làm ñất:
ðất trồng cây ðịa liền thường ñược chọn là ñất phù sa, ñất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước và có ñiều kiện ñủ ẩm ðất ñược cày ải, bừa nhỏ, nhặt sạch cỏ dại, lên luống rộng 1,2 m, mặt 80 cm, rãnh 40 cm, cao 35 cm thuận tiện cho việc tưới tiêu và thoát nước ðất ñược chuẩn bị vào tháng 2, cây ðịa
kỳ sống từ 700 ñến 800 mm
- Phân bón và kỹ thuật bón phân
+ Lượng phân bón cho 1 ha:
Phân chuồng hoai mục: 10 ñến 15 tấn
Supe lân 800 ñến 850 kg
ðạm ure 300 ñến 350 kg
Sunfat Kali 200 – 250 kg
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng cùng với tro hoặc lân Song mỗi ñợt làm
cỏ bón thúc phân ñạm: 60 – 70 kg/ ha; kali: 40 – 50 kg/ha
- Mật ñộ và khoảng cách trồng
Trang 27Cây ðịa liền ñược trồng bằng mầm củ Vì thế sau khi làm ñất, trồng ngay ra ruộng Khoảng cách 20x20 cm, mật ñộ 25.000 cây/ha hoặc 30x20 cm, mật ñộ 16.660 cây/ha
- Kỹ thuật trồng
Mầm giống ñược ñặt theo rạch ñã bón phân, phủ một lớp ñất dày 2 – 3
cm Nếu có ñiều kiện, phủ lên trên luống một lớp trấu mỏng ñể giữ ẩm
- Chăm sóc và quản lý ñồng ruộng
Sau khi trồng một tháng, cây xuất hiện lá thật, cần làm cỏ phá váng ñợt
1, từ khi trồng ñến thu hoạch làm cỏ từ 4 – 5 lần
- Phòng trừ sâu bệnh:
Cây ðịa liền là cây có tính dầu nên ít bị sâu bệnh hại, hầu như ít thấy rệp, thường chỉ thấy sâu ăn lá hoặc sâu cuốn lá, tỷ lệ rất ít, có thể dùng Bi 58 với nồng ñộ 0,2% phun khi sâu xuất hiện
- Chế ñộ luân canh và xen canh:
Cây có khả năng sinh trưởng tốt ở những nơi có tán che không hoàn toàn nên có thể trồng xen với một số cây trồng khác
* Chế biến, bảo quản:
ðịa liền sao: ðịa liền phiến, sao ñến khi có mùi thơm là ñược
- Bảo quản:
Sau khi phơi nắng khô, bảo quản ðịa liền trong túi Polyetylen với ñộ
ẩm 9 – 12% hoặc xông qua lưu huỳnh ñể chống mọt và ñể nơi khô ráo Có thể bảo quản ñược trong từ 1 – 2 năm bằng cách này
Trang 28Cây Cúc hoa (Kim cúc)
Nhân giống vô tính bằng phương pháp tách chồi và giâm cành:
Trước khi thu hoạch Cúc hoa, quan sát trên ruộng sản xuất chọn các cây sinh trưởng khỏe, nhiều cành, nhiều hoa, hoa to, sạch sâu bệnh, chọn ñánh dấu ñể làm giống cho vụ sau
Sau khi thu hoạch xong Cúc hoa, từ những cây giống ñã lựa chọn, cắt
bỏ cây mẹ, ñể lại gốc, chăm bón sau một thời gian cây sẽ mọc chồi Tưới nước giữ ẩm, làm cỏ, chăm sóc bón phân thúc khi cây cao bằng kali clorua (2kg/1 sào Bắc Bộ) hoặc tro bếp (20kg/1 sào Bắc Bộ) ñể giúp chồi phát triển tốt Khi cây cao 10 – 15 cm (1,5-2 tháng tuổi) là ñủ tiêu chuẩn ñánh cây ñi trồng Một thực nghiệm về thời gian cắt cây cho thấy: cắt cây ngay sau khi thu hoạch hoa Cúc tỷ lệ nảy chồi ñạt tới 93%, số chồi trên một cụm cây ñạt 43 chồi Cắt cây muộn sau thu hoạch hoa sau 1 tháng không những tỷ lệ nảy chồi thấp (64%) mà số chồi trên 1 cụm cây cũng chỉ ñạt 21 chồi Về vị trí cắt, kết quả cũng cho thấy: Cắt sát gốc là tốt nhất, tỷ lệ nảy chồi ñạt 96% và số chồi trên cũng cao 45 chồi
Ngoài ra, cũng có thể sử dụng cây mẹ ñể dùng làm hom thân giâm cành nhân giống Sau khi thu hoạnh xong Cúc hoa, từ những cây giống ñã lựa chọn
Trang 29cắt thành từng doạn ñể giâm cành làm giống Trên thân cây mẹ có thể sử dụng
cả 3 ñoạn thân (ngọn, giữa và gốc) ñể giâm Tuy nhiên, kết quả thự nghiệm cho thấy: Sử dụng ñoạn ngọn thân làm cành giâm là tốt nhất, tỷ lệ ra rễ ñạt 100%, khối lượng khô của rễ ñạt 20,3mg trong lúc ñó phần giữa và gốc thân
tỷ lệ ra rễ chỉ ñạt 75- 80%, khối lượng khô trung bình của bộ rễ ñạt 17- 29g
ðể nhân nhanh lượng cây giống Cúc hoa phục vụ sản suất, hiện ở một
số phòng thí nghiệm người ta cũng ñang sử dụng phương pháp nuôi cấy in vitro ñể nhân giống cây Cúc hoa có kết quả và có nhận xét: Cây Cúc hoa có thể nhân nhanh bằng phương pháp in vitro cho cây giống sạch sâu bệnh và sinh trưởng khỏe Tuy nhiên, do giá thành cây giống cao nên trong sản xuất cần kết hợp sử dụng phương pháp này ñể phục tráng giống, lưu giữ cà nhân giống gốc Cúc hoa cho sản xuất
Kim cúc (hoa cúc vàng hay hoàng cúc) là loại cây thân thảo cao, chia nhiều cành nơi gần ngọn Hoa mọc ở ngọn cây thành cụm có khi mọc hoa ở ngọn cành hay nách lá
Ảnh 1.3 Cây Kim Cúc (Cúc Hoa)
Trang 30Bộ phận dùng làm thuốc là quả và hoa kim cúc đông y cho rằng kim cúc vị ựắng- cay, có tác dụng thanh nhiệt, giải ựộc, chữa mụn nhọt sưng ựau, ựau ựầu chóng mặt, chữa cảm lạnh, cúm, viêm mũi, hoa mắt, huyết áp cao, viêm gan
Hoa tháng 6-7, quả tháng 9-10
Ảnh 1.4 Cốt Khắ
Trang 31Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Polygoni Cuspidati; còn gọi tên là
Hổ trượng
Nơi sống và thu hái: Cây của vùng đông Á ôn ựới, mọc hoang ở vùng ựồi núi và thường ựược trồng ở nhiều nơi ựể lấy củ làm thuốc Thu hái rễ củ quanh năm, tốt nhất là vào mùa thu ựông, rửa sạch, thái phiến, dùng tươi hay phơi khô trong râm
Thành phần hoá học: Rễ chứa physcin, emodin 8-0-β glucosid, sitosterol glucosid, 3.4.5 trihydroxystilben 3-0-β - 0 glucosid, polygonin, rheochrysin, polydatin, resveratol, cuspidatin
β-Tắnh vị, tác dụng: Cốt khắ củ có vị ựắng và chua, tắnh mát, có tác dụng khu phong, hoạt huyết, tiêu viêm, kháng sinh, chống virus, lợi tiểu, lợi sữa, chống ho, tiêu ựờm
Công dụng, chỉ ựịnh và phối hợp Thường dùng trị 1 Phong thấp tê bại, ựau nhức gân xương, ngã ứ huyết; 2 Viêm gan cấp, viêm ruột, lỵ; 3 Viêm amygdal, viêm hầu; 4 Viêm khắ quản, viêm phổi nhẹ; 5 Viêm ruột cấp, nhiễm trùng ựường niệu; 6 Kinh nguyệt khó khăn, vô kinh, huyết hôi không
ra (ựẻ xong ứ huyết); 7 Táo bón Ngày dùng 10-30g dạng thuốc sắc Dùng ngoài trị rắn cắn, vết ựứt và bỏng, ựòn ngã tổn thương, ựinh nhọt, viêm mủ da,
viêm âm ựạo; thường dùng thuốc bột ựắp
Cây Tắa tô
Tắa tô có tên gọi é tắa, theo chữ Hán gọi là tử tô, Tử tô ngạnh Sách
ỘBản thảo cương mụcỢ gọi tử tô là Xắch tô, tên khoa học Perilla frutescens L,
họ hoa môi (Labiatae)
Là loại cây cỏ cao từ 0,5 Ờ 1,0m được trồng khắp nơi làm rau thơm gia
vị ăn sống cùng các thức ăn khác như ựậu phụ, rau trong món bún ựậu mắm tôm chanh
Trang 32Bộ phận chế biến và sử dụng làm thuốc ựược thu hoạch về phơi khô trong râm mát (âm can), tử tô là cành non có mang lá của cây tắa tô Còn tử tô
tử là quả chắn phơi hay sấy khô của cây tắa tô Tô diệp là lá phơi hay sấy khô của cây tắa tô Tô ngạnh là cành non hay già của cây tắa tô phơi hay sấy khô
đông y cho rằng Tắa tô có vị cay, tắnh ấm, không ựộc ựi vào các kinh Phế, tâm và Tỳ, làm ra mồ hôi, hạ khắ, tiêu ựàm mà đông y xếp vào loại giải Bảng, thuộc nhóm thuốc phát tán phong hàn Có tác dụng chữa hắt hơi sổ mũi
do viêm long ựường hô hấp trên (cảm mạo), sốt, ho, ra mồ hôi, giúp tiêu hóa Cành tắa tô có tác dụng an thai, quả tắa tô có tác dụng chữa ho, trừ ựờm, hen suyễn, tê thấp Lá tắa tô non ựược sử dụng làm gia vị Hạt làm trà uống là thuốc hạ khắ, làm thuốc an thai thay cho cành
Liều dùng trung bình mỗi ngày cho lá và hạt tắa tô từ 6 Ờ 12g, cành tắa
tô (tô ngạnh) ngày uống 12 Ờ 20g được dùng dưới dạng xông hay thuốc sắc Cần lưu ý khi sử dụng tắa tô nếu như người bệnh ựã ra mồ hôi nhiều, da khô nóng thì không dùng Trong khi sắc thuốc có tử tô không sắc lâu quá 15 phút vì
sẽ làm bay mất tinh dầu có trong tử tô ảnh hưởng ựến công hiệu trị liệu của thuốc Lưu ý theo kinh nghiệm không nấu lá tắa tô với cá chép vì sợ sẽ sinh nhọt
(http://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/caythuocquy/2009/5/18247.html
Cập nhật lúc 9h : 00Ỗ ngày 10 tháng 7 năm 2009)
Ảnh 1.5 Tắa Tô
Trang 332.1.3 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sản xuất cây dược liệu
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh tế và là ñặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra với phần giá trị các yếu tố nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó ñược xét cả về so sánh tương ñối và tuyệt ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Hiệu quả kinh tế ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ và quan ñiểm khác nhau, hiện nay có hai quan ñiểm cùng tồn tại
- Quan ñiểm kinh tế truyền thống: Quan ñiểm này cho rằng hiệu quả kinh tế là phần còn lại của hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi trừ chi phí bỏ
ra, ñược ño bằng các chỉ tiêu lợi nhuận hay chỉ tiêu lãi Các tác giả cho rằng, hiệu quả kinh tế ñược xem như là tỉ lệ giữa kết quả sản xuất thu ñược với chi phí bỏ ra, hay là chi phí trên một ñơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu cho biết mức sinh lời của ñồng vốn, ñược tính toán sau chu kỳ sản xuất hay một quá trình sản xuất Quan ñiểm này xác ñịnh hiệu quả sản xuất trong trạng thái tĩnh, sau khi ñã ñầu tư Trong khi ñó hiệu quả là chỉ tiêu không chỉ cho phép hiệu quả ñầu tư mà còn giúp cho người sản xuất kinh doanh có nên ñầu tư và ñầu tư ñến mức ñộ nào là có lợi nhất
Như vậy, quan ñiểm truyền thống không tính ñến yếu tố thời gian khi xác ñịnh thu và chi cho một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vì thế việc tính toán hiệu quả kinh tế thường chưa thể ñầy ñủ và chính xác Bởi vì, các hoạt ñộng ñầu tư và phát triển lại có những tác ñộng không những ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội và môi trường, có những khoản thu và những khoản chi không thể lượng giá ñược, vì thế không thể hiện ñược mỗi khi sử dụng cách tính này
Trang 34- Quan ñiểm của các nhà kinh tế tân cổ ñiển như Herman Gvander, Luyn Squire cho rằng hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trong trạng thái ñộng của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra Nhân tố thời gian rất quan trọng trong tính toán hiệu quả kinh tế, dùng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ñể xem xét trong các quyết ñịnh cả trước và sau khi ñầu tư sản xuất kinh doanh Hiệu quả kinh tế không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính ñơn thuần mà còn bao gồm
cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khái niệm thu và chi trong quan ñiểm tân cổ ñiển ñược gọi là lợi ích và chi phí
* Xét theo mối quan hệ ñộng giữa ñầu vào và ñầu ra, một số tác giả ñã phân biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân
bổ các nguồn lực
+ Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị ñầu vào ñầu tư thêm Nó ñược ño bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng thêm Tỷ số này gọi là sản phẩm biên, nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu ñơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực ñược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra, giữa các ñầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân quyết ñịnh sản xuất
+ Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong ñó các yếu tố giá sản phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố về giá của ñầu vào và giá của ñầu ra Vì thế nó có còn ñược gọi là hiệu quả giá Việc xác ñịnh hiệu quả này giống như xác ñịnh các ñiều kiện về lý thuyết biên ñể tối ña hoá lợi nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ðiều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật
và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
Trang 35nghiệp Nếu ñạt một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ khi ñó sản xuất mới ñạt ñược hiệu quả kinh tế
* Xét theo yếu tố thời gian trong hiệu quả: Các học giả kinh tế tân cổ ñiển ñã coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả, cùng ñầu tư sản xuất kinh doanh với một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể hiệu quả khác nhau, bởi thời gian bỏ vốn ñầu tư khác nhau thì thời gian thu hồi vốn khác nhau
Tuy nhiên, ñể hiểu ñược thế nào là hiệu quả kinh tế, cần phải tránh những sai lầm như việc ñồng nhất giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, ñồng nhất giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế hoặc quan niệm cũ về hiệu quả kinh tế ñã lạc hậu không phù hợp với hoạt ñộng kinh tế theo cơ chế thị trường Với cách xem xét này, hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau Có thể khái quát như sau:
Thứ nhất, kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về hình thức, hiệu quả kinh tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu ñược Còn kết quả kinh tế chỉ là một vế trong mối tương quan ñó, là một yếu tố trong việc xác ñịnh hiệu quả
mà thôi Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng tổ chức sản xuất cũng như của nền kinh tế quốc dân ñể ñưa ñến kết quả là khối lượng sản phẩm hàng hoá tạo ra, giá trị sản lượng hàng hoá, doanh thu bán hàng Nhưng kết quả này chưa nói lên ñược nó ñược tạo nên bằng cách nào, bằng phương tiện gì? Chi phí là bao nhiêu? Như vậy, nó không phản ánh ñược trình ñộ sản xuất của tổ chức sản xuất trong nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình sản xuất phải ñặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí các nguồn lực khác Với nguồn lực
có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất càng cao và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cho xã hội, chính ñiều này thể hiện trình ñộ sản xuất trong nền kinh tế quốc dân
Trang 36Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù
cụ thể Hiệu quả kinh tế là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình ñộ, năng lực sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất, của nền kinh tế quốc dân Các yếu tố cấu thành của nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các ñặc trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của xã hội Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật pháp trong quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc Với nghĩa này thì hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội Tính trừu tượng của phạm trù hiệu quả kinh tế thể hiện trình ñộ sản xuất, quản lý kinh doanh, trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào của tổ chức sản xuất ñể ñạt ñược mục tiêu, kết quả cao nhất ở ñầu ra
Hiệu quả kinh tế là phạm trù cụ thể vì hiệu quả kinh tế có thể ño lường thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra ðương nhiên, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào ñể phản ánh ñược ñầy
ñủ các khía cạnh của hiệ quả kinh tế Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán
ñể có thể xác ñịnh hệ thống chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế, mỗi chỉ tiêu ñược phản ảnh một khía cạnh nào ñó của hiệu quả kinh tế trên phạm vi nào ñó ñược tính toán Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau ñó ñến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của quá trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng
Về mặt ñịnh lượng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội Bảng hiện giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra người ta thu ñược hiệu quả kinh tế khi kết quả thu ñược lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
Về mặt ñịnh tính, tức là mức ñộ hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự nỗ lực ở trong mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, phản ánh trình ñộ,
Trang 37năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng là cặp phạm trù của hệ thống hiệu quả kinh
tế, nó có quan hệ mật thiết với nhau
Thứ ba, phải có quan niệm về hiệu quả kinh tế phù hợp với hoạt ñộng kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trước ñây, khi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp hoạt ñộng của các tổ chức sản xuất kinh doanh ñược ñánh giá bằng mức ñộ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do Nhà nước giao như giá trị sản lượng hàng hoá, khối lượng sản phẩm chủ yếu, doanh thu bán hàng, chỉ tiêu nộp ngân sách Thực chất, ñây chỉ là các chỉ tiêu kết quả, không thể hiện ñược mối quan hệ
so sánh với chi phí bỏ ra Mặt khác, giá cả hàng hoá trong giai ñoạn này mang tính bao cấp nặng nề, việc tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, kế toán mang tính hình thức không phản ánh ñược trình ñộ sản xuất và quản lý của các tổ chức sản xuất kinh doanh nói riêng và của nền sản xuất xã hội nói chung Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng chính sách vĩ mô, thông qua các công cụ là hệ thống luật pháp hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp Nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của toàn xã hội, các tổ chức sản xuất kinh doanh là chủ thể sản xuất ra sản phẩm hàng hoá là pháp nhân kinh tế bình ñẳng trước pháp luật Mục tiêu của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những thu ñược lợi nhuận tối ña
mà còn phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà ðảng và Nhà nước quy ñịnh gắn liền lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích xã hội
Qua phân tích trên cho thấy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng sản xuất, là ñặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau không giống nhau Tuỳ thuộc vào các ñiều kiện kinh tế xã hội và mục ñích yêu cầu của một nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà ñánh giá theo những góc ñộ khác nhau cho phù hợp
Trang 382.1.3.3 N ội dung của hiệu quả kinh tế
Mục ñích của sản xuất hàng hoá là thoả mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất và tinh thần cho xã hội Mục ñích ñó ñược thực hiện khi nền sản xuất xã hội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất ñạt mục tiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất ñịnh tạo ra khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất
Theo các quan ñiểm trên thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan ñến các yếu
tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Do ñó, nội dung ñể xác ñịnh hiệu quả kinh tế bao gồm:
- Xác ñịnh các yếu tố ñầu vào: Hiệu quả là một ñại lượng ñể ñánh giá xem xét kết quả hữu ích ñược tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong các ñiều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận ñược hay không Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp ñến các yếu tố ñầu vào và việc sử dụng nó với các yếu tố ñầu ra của quá trình sản xuất
- Xác ñịnh các yếu tố ñầu ra: ðây là công việc xác ñịnh mục tiêu ñạt ñược, các kết quả ñạt ñược có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội và ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược với lượng hao phí xã hội Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế ñều xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, mục ñích là làm thế nào ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi mọi nguồn lực trong
xã hội có giới hạn
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế hiện nay ñược áp dụng trong nghiên cứu kinh tế ở nước ta như sau:
a/ Công thức 1:
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu ñược – Chi phí bỏ ra, hay H = Q – C Trong ñó, H là hiệu quả, Q là kết quả, C là chi phí bỏ ra
Trang 39Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả kinh tế của ñối tượng nghiên cứu
Loại chỉ tiêu này ñược thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào phạm vi tính chi phí (C) là chi phí trung gian hoặt chi phí vật chất hoặc tổng chi phí Xác ñịnh hiệu quả kinh tế từ các chỉ tiêu chủ yếu của hệ thống tài khoản quốc gia và ñược xác ñịnh bằng các công thức sau:
* Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh thường là một năm
* Chi phí sản xuất bỏ ra, có thể Bảng hiện theo các phạm vi tính toán sau:
- Tổng chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể mua và thuê các yếu tố ñầu vào và chi phí dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm ñó
- Tổng chi phí vật chất (CPVC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất tính bằng tiền, gồm chi phí trung gian cộng với khoản chi phí khấu hao tài sản
cố ñịnh, khoản tiền thuế và chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm ñó
- Tổng chi phí sản xuất (TC): Là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn tài nguyên và chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản xuất ra tổng sản phẩm ñó Hay tổng chi phí sản xuất ñược bao gồm tổng chi phí vật chất và chi phí tính bằng tiền của lao ñộng gia ñình
* Hiệu quả ñược tính theo công thức 1 Bảng hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như:
- Giá trị gia tăng ñược tính: VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp ñược tính: MI = VA – CPVC = GO - C
- Lợi nhuận ñược tính: Pr = GO – TC
b/ Công thức 2:
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu ñược/chi phí bỏ ra, hay H = Q/C
Việc tính toán theo công thức này cho phép xác ñịnh kết quả sản xuất (tính phần tử số) và chi phí sản xuất (phần tử mẫu số) có phạm vi rộng hơn
Trang 40Phần tử số có thể là kết quả và hiệu quả chung như là: tổng giá trị sản xuất, hoặc giá trị gia tăng, hoặc thu nhập hỗn hợp, hoặc lợi nhuận
Phần mẫu số có thể hiểu là chi phí các yếu tố ñầu vào như: tổng chi phí bằng tiền (CPTG, CPTC, CPSX) hay tổng vốn ñầu tư sản xuất; tổng diện tích ñất canh tác; tổng số lao ñộng ñầu tư trong sản xuất ra sản phẩm ñó
c/ Công thức 3:
So sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra So sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối, công thức tính cụ thể như sau:
H = Q - C (1) và H = Q / C (2)
- Cách xác ñịnh kết quả sản xuất thu ñược và chi phí sản xuất bỏ ra cũng
chênh lệc của Q và C theo thời gian hay theo tình huống của ñối tượng cụ thể mà
ta cần nghiên cứu Do ñó ở ñây cũng có nhiều chỉ tiêu xác ñịnh cụ thể, tuỳ từng ñối tượng và mục ñích nghiên cứu mà lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp
- Chỉ tiêu ñánh giá ở trường hợp (1) phản ánh mức hiệu quả ñạt ñược khi ñầu tư thêm một lượng chi phí yếu tố ñầu vào nào ñó cho sản xuất Trường hợp (2) phản ánh mức ñộ hiệu quả ñạt ñược khi ñầu tư thêm một yếu
tố ñầu vào nào ñó cho sản xuất Nhóm chỉ tiêu thứ (3) này thường ñược sử dụng xác ñịnh hiệu quả kinh tế của ñầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh
tế của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
* Yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm các yếu tố về vị trí ñịa lý, ñịa hình, ñiều kiện khí hậu, thời tiết thuỷ văn, môi trường sinh thái ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cây dược liệu Trong mấy năm gần ñây, diễn biến thời tiết có nhiều bất thường, rét thường ñến muộn hơn và kéo dài, mưa ñầu mùa bất thường, nhiệt ñộ cao, thời tiết nắng nóng Chính vì vậy, yếu tố về thời tiết có tác ñộng rất lớn ñến năng