1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên

113 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu về các DNNVV như "Nâng cao năng lực canh tranh của các DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đào Anh Tuấn, 2004, “Nâng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN VĂN LÂM, HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

LƯU QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN VĂN LÂM, HƯNG YÊN

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Vân Đình

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lưu Quang Hưng

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Vân Đình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, các doanh nghiệp trong quá trình điều tra đã tạo điều kiện, giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, người thân đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện

đề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lưu Quang Hưng

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục biểu đồ ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi nội dung 3

1.4.2 Phạm vi về không gian 3

1.4.3 Phạm vi về thời gian 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CANH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Ý nghĩa, tác dụng của việc nâng cao năng lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

2.1.3 Đặc điểm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 17

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

2.2 Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới và Việt Nam 23

2.2.1 Trên thế giới 23

2.2.2 Ở Việt Nam 30

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 37

3.2 Phương pháp thu thập thông tin 38

3.2.1 Tài liệu thứ cấp 38

3.2.2 Tài liệu sơ cấp 38

3.3 Phương pháp xử lý số liệu 41

3.3.1 Đối với tài liệu thứ cấp 41

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

3.3.2 Đối với tài liệu sơ cấp 42

3.4 Phương pháp phân tích 42

3.4.1 Phương pháp phân tổ thống kê 42

3.4.2 Thống kê mô tả 42

3.4.3 Thống kê so sánh 42

3.4.4 Phân tích SWOT 42

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

3.5.1 Nhóm chỉ tiêu về năng lực sản phẩm 42

3.5.2 Nhóm chỉ tiêu về năng lực tài chính 43

3.5.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực công nghệ 43

3.5.4 Nhóm chỉ tiêu về nhân lực, quản lý 43

3.5.5 Nhóm chỉ tiêu về hoạt động nghiên cứu thị trường 43

3.5.6 Nhóm chỉ tiêu về chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm 43

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 44

4.1.1 Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Văn Lâm 44

4.1.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp của huyện Văn Lâm 48

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực canh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 70

4.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 70

4.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 75

4.3 Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 82

4.3.1 Định hướng mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 82

4.3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 83

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp 8

3.1 Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo đơn vị hành chính 39

3.2 Số lượng mẫu điều tra theo ngành nghề 41

4.1 Số lượng DNNVV phân theo loại hình DN 44

4.2 Số lượng DNNVV phân theo xã, thị trấn 47

4.3 Số lượng DNNVV phân theo nhóm ngành 48

4.4 Tỷ lệ chi cho một số hoạt động nâng cao sản xuất kinh doanh 51

4.5 Tỷ lệ đa dạng và đổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp 52

4.6 Trình độ lao động trong các doanh nghiệp điều tra 53

4.7 Số vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp điều tra 55

4.8 Tình hình vốn trung bình của doanh nghiệp điều tra năm 2014 56

4.9 Tình hình công nghệ thông tin của các doanh nghiệp điều tra 58

4.10 Cơ cấu thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp điều tra 59

4.11 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của các loại hình doanh nghiệp 63

4.12 Đăng ký tiêu chuẩn chất lượng và gắn nhãn hiệu trên sản phẩm 64

4.13 Đánh giá về chính sách giá của doanh nghiệp 65

4.14 Hoạt động xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp 67

4.15 Tình hình nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp 69

4.16 Bảng thống kê các chỉ số được lựa chọn tỉnh Hưng Yên qua một số năm gần đây 72

4.17 Chất lượng cơ sở hạ tầng theo đánh giá của các doanh nghiệp 74

4.18 Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng lao động 78

4.19 Lý do các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới 79

4.20 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho các DNNVV trên địa bàn huyện Văn Lâm 80

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.1 Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp năm 2014 45

4.2 Lao động trong các doanh nhiệp điều tra phân theo số năm kinh nghiệm 54

4.3 Đánh giá dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp 68

4.4 Cơ cấu vốn vay của doanh nghiệp 76

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã giúp cho các quốc gia đưa hàng hoá của mình vượt ra khỏi biên giới địa lý của một nước để

đi tới những thị trường khác nhau trên thế giới Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, vấn đề cạnh tranh hàng hoá đã trở thành một đề tài nóng bỏng và mang tính cấp thiết đối với các quốc gia có chính sách kinh tế mở cửa

Trong bối cảnh toàn cầu hoá đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã thể hiện tính năng động, linh hoạt thích ứngvới điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam gia nhập WTO (7/11/2006) đã tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ Phát huy tối đa lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra những sản phẩm mũi nhọn để hàng hóa Việt Nam nhanh chóng mở rộng và

có chỗ đứng trên thị trường trong nước và quốc tế là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp Việt Nam Khi tham gia nền kinh tế mở cửa, bên cạnh những thuận lợi, doanh nghiệp Việt Nam gặp không ít khó khăn thách thức, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa Những doanh nghiệp này thường bị hạn chế về tài chính, nhân lực, chất lượng, thị trường Để chủ động hội nhập quốc tế việc tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng mặt hàng; tìm ra biện pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là việc làm cần thiết và cấp bách

Văn Lâm là huyện thuộc tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với Hà Nội, huyện được coi là của ngõ phía Đông của Thủ đô Nơi đây có tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua, dọc theo quốc lộ 5A với các khu công nghiệp như khu công nghiệp Phố Nối A, khu công nghiệp Đại Đồng, khu công nghiệp Như

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

Quỳnh…Vị trí địa lý thuận lợi với sức phát triển mạnh của công nghiệp hóa hiện đại hóa góp phần hình thành các doanh nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng nhiều hơn Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập và đi vào hoạt động trong những năm gần đây giúp cho kinh tế huyện phát triển một cách rõ rệt Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện đã bộc lộ nhiều hạn chế như: đa số DNNVV có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, tiềm lực kinh tế hạn chế, khả năng tiếp cận các nguồn vốn, đổi mới công nghệ, thiết bị còn nhiều khó khăn Trình độ, năng lực của một bộ phận đội ngũ quản lý doanh nghiệp và trình độ tay nghề của người lao động còn hạn chế, nhất là kiến thức về pháp luật, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ, tin học, hội nhập kinh tế quốc tế Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu về các DNNVV như

"Nâng cao năng lực canh tranh của các DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội

nhập kinh tế quốc tế (Đào Anh Tuấn, 2004), “Nâng cao sức cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam” (Tạ Thị Minh Nguyệt, 2008) và cũng không ít công trình

nghiên cứu về thực trạng và các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp:

"Nghiên cứu tác động của các chính sách hỗ trợ để phát triển DNNVV trong bối

cảnh suy giảm kinh tế ở huyện Từ Liêm - Hà Nội" (Đoàn Thị Tâm, 2010) Các

công trình nghiên cứu trên đã đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh chung cho tất cả các nhóm ngành, nhưng chưa đi vào chi tiết, cụ thể cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu Việc đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh cho DNNVV trên địa bàn huyện mang ý nghĩa thiết thực và trở thành yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp này Xuất phát từ các nguyên nhân trên, sau một

thời gian tìm hiểu em quyết định tiến hành lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm, Hưng Yên” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

bàn huyện Văn Lâm, Hưng Yên Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện

- Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm, Hưng Yên

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung đánh giá năng lực cạnh tranh như: tài sản cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, kết quả cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm phát huy mặt mạnh và hạn chế những mặt yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện

1.4.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên với các doanh nghiệp đại diện thuộc các lĩnh vực: Nông, lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ

1.4.3 Phạm vi về thời gian

Đề tài thu thập số liệu trong 3 năm, từ năm 2012 - 2014, điều tra khảo sát cho năm 2014, dự kiến đến năm 2020

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của tất cả các quốc gia trên thế giới Thực chất DNNVV đã nhận được sự quan tâm của các quốc gia từ những năm đầu của thế

kỉ XX và thực sự nở rộ vào những năm 1970 ở châu Âu cũng như các nước Đông

Á Nói đến DNNVV là nói đến cách phân loại DN dựa trên độ lớn hay quy mô của các DN Việc phân loại tiêu thức DNNVV phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng quy định giới hạn phân loại quy mô DN Nguyên nhân trước hết phải kể đến trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước Thông thường trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng thêm Ngoài ra, việc phân loại còn chịu ảnh hưởng bởi tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ hay tính chất lịch sử nên các quốc gia đưa ra các tiêu chí khác nhau khi xác định DNNVV Có hai nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại DNNVV là tiêu chí định tính và tiêu chí định

lượng (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1998)

Tiêu chí định tính: Dựa trên đặc trưng cơ bản của các DNNVV như khả năng chuyên môn hoá, số đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của quản lý Các tiêu chí này có ưu điểm là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó, đây chỉ là cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít được làm cơ sở để phân loại

Tiêu chí định lượng: Có thể sử dụng các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:

- Số lao động được tính có thể là lao động trung bình trong danh sách lao động thường xuyên, lao động thực tế

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

- Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (hay vốn) cố định

- Doanh thu có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm Việc áp dụng một hay nhiều tiêu chí cùng một lúc được thể hiện ở từng quốc gia, từng khu vực

Tiêu chí về lao động và vốn phản ánh quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào, còn tiêu chí về doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng lại đánh giá quy mô theo kết quả đầu ra Mỗi tiêu thức có mặt tích cực và hạn chế riêng Như vậy, để phân loại DNNVV có thể dùng các yếu tố đầu vào hoặc các yếu tố đầu ra của DN, hoặc là kết hợp của cả hai yếu tố

Tiêu chuẩn phân loại DN là không cố định và chẳng những khác nhau giữa các nước mà còn khác nhau trong một nước Trước hết, đó là sự khác nhau theo ngành nghề Thông thường người ta phân biệt 3 loại ngành nghề: Doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp dịch vụ Trong mỗi ngành nghề có tiêu chuẩn riêng về DNNVV Tiêu chuẩn phân loại còn thay đổi theo thời gian Điều này thể hiện rõ nhất ở Mỹ, hàng năm tiêu chuẩn về DNNVV trong từng ngành nghề đều được xem xét lại, điều chỉnh nếu cần thiết và được

công bố (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2002)

Ở Việt Nam, từ năm 1998 trở về trước chưa có văn bản nào quy định phân loại doanh nghiệp theo quy mô, mà chủ yếu phân loại doanh nghiệp theo 2 nhóm: doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Sự ra đời của công văn số 681/1998/CP-KTN, ngày 20/06/1998 của Chính phủ về việc định hướng chiến lược và chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV đã đánh dấu bước khởi đầu trong quá tŕnh thống nhất quan niệm và đẩy mạnh hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam Công văn số 681 quy định, DNNVV là doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm ít hơn 200 người Tuy nhiên, công văn này lại khẳng định, các tiêu chí này chủ yếu mang tính chất quy ước hành chính để phục vụ cho việc quản lý và vận dụng chính

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

sách hỗ trợ phát triển Bước sang năm 1999, với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp, môi trường kinh doanh được cải thiện đáng kể, bằng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp, thêm vào đó là sự ra đời của các luật thuế, các

DNNVV đã có nhiều sự chuyển biến đột phá (Nguyễn Đại Dũng, 2005)

Để phù hợp với xu thế mới, ngày 23/11/2001 Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP nhằm trợ giúp phát triển DNNVV Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP thì “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá

10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Đây là văn bản đầu tiên của Việt Nam chính thức qui định về DNNVV, là cơ sở để Nhà nước cũng như các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các chính sách và biện

pháp hỗ trợ bộ phận doanh nghiệp này (Chính phủ, 2001)

Theo đó, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên Cũng theo Nghị định này, đối tượng được xác định là DNNVV bao gồm các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước; các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP

của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (Chính phủ, 2001)

Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, quan niệm về DNNVV của Việt Nam có những hạn chế Nhằm khắc phục phần nào những hạn chế về định nghĩa DNNVV đó, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNNVV được định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như trong bảng 2.1

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Quy mô

Khu vực

DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

Từ 10 người trở xuống

Từ 20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến 200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên 200 người đến 300 người

II Công nghiệp và

xây dựng

Từ 10 người trở xuống

Từ 20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến 200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên 200 người đến 300 người III Thương mại và

dịch vụ

Từ 10 người trở xuống

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến 50 người

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến 100 người

(Nguồn: Chính phủ, 2009)

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

DNNVV có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, kể

cả các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý đến việc hỗ trợ các DNNVV, nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp quy mô lớn, tăng sức

cạnh tranh của sản phẩm (Chính phủ, 2009)

2.1.1.2 Cạnh tranh

Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác

Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt năm 2002 thì cạnh tranh là:

“Tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”

Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ

Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (2001) thì “Cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được” Các học thuyết kinh tế thị trường dù trường phái nào đều thừa nhận rằng: Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường

Như vậy đứng trên góc độ kinh tế có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh song có thể tiếp cận cạnh tranh như sau:

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể mà các bên đều muốn giành lấy để cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao

- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể có các ràng buộc chung

mà các bên tham gia phải tuân thủ như: Đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…

- Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá…) hoặc cạnh tranh phi giá cả (quảng cáo…) Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế

Theo Michael E Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả

giá cả có thể giảm đi (trích bởi Tạ Thị Minh Nguyệt, 2008)

Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh

mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát

triển (trích bởi Đào Anh Tuấn, 2004)

Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái

Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

nhất để khách hàng lựa chọ mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình

Từ đó, chúng ta có thể khái quát trong kinh doanh “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trong việc giành lấy một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”

2.1.1.3 Năng lực cạnh tranh

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có khái niệm

“chuẩn” về năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, hai hệ thống lý thuyết với hai phương pháp đánh giá được các quốc gia và các thiết chế kinh tế quốc tế sử dụng nhiều nhất: Phương pháp thứ nhất do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) thiết lập trong bản Báo cáo cạnh tranh toàn cầu; Phương pháp thứ hai do Viện Quốc tế về quản lý và phát triển (IMD) đề xuất trong cuốn niên giám cạnh tranh thế giới Cả hai phương pháp này đều do một số Giáo sư đại học Harvard như Michael E.Porter, Jeffrey Shach và một số chuyên gia của WEF như Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng

Theo Aldington Report (1985): “DN có năng lực cạnh tranh là DN có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của DN và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ DN” Năm 1998, Bộ Thương mại và Công nghiệp nước Anh đưa ra định nghĩa: “Đối với DN, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu

cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các DN khác” (trích bởi Nguyễn Đình Cung và cộng sự, 2000)

Tổng hợp từ các tài liệu trong, ngoài nước, có nhiều quan niệm về năng lực cạnh tranh của DN, cụ thể như sau:

- Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

lợi nhuận của DN Theo quan niệm này, năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ so với các đối thủ và khả năng thu lợi của các DN Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng chống chịu trước sự tấn công của các DN khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới Uỷ ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại (1997) Theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một

DN không bị DN khác đánh bại về năng lực kinh tế, quan niệm này mang tính

chất định tính (Nguyễn Cúc, 1997)

Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một

số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Như vậy, năng lực canh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đấy là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,…một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh

tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường (Lê Thúy, 2008)

Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh,…Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình e chưa đủ, bởi trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định Thực tế chứng minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên trong yếu nhưng vẫn tồn tại và phát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt như

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

hiện nay Như vậy, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch

vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng

cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường” (Hà Nam Khánh Giao, 2010)

Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn với các công ty so sánh (các đối thủ) về doanh thu, thị phần, khả năng sinh lời và đạt được thông qua các hành vi chiến lược, được định nghĩa như là một tập hợp các hành động tiến hành

để tác động tới môi trường nhờ đó làm tăng lợi nhuận công ty, cũng như bằng những công cụ marketing khác Nó cũng đạt được thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm mà sự sáng tạo sản phẩm là những khía cạnh rất quan trọng của

quá trình cạnh tranh (Trần Minh Sơn, 2005)

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của

DN như sau: “Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững” Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Tổng hợp các trường phái lý thuyết, trên cơ sở quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được

đo bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường, thì năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp có thể được xác định trên 4 nhóm yếu tố sau:

- Chất lượng, khả năng cung ứng, mức độ chuyên môn hóa các đầu vào

- Các ngành sản xuất và dịch vụ trợ giúp cho doanh nghiệp

- Yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm bốn yếu tố:

- Các yếu tố bản thân doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về con người (chất lượng, kỹ năng); các yếu tố về trình độ (khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

trường); các yếu tố về vốn… các yếu tố này chia làm 2 loại:

+ Loại 1: các yếu tố cơ bản như: môi trường tự nhiên, địa lý, lao động;

+ Loại 2: các yếu tố nâng cao như: thông tin, lao động trình độ cao…

Trong đó, yếu tố thứ 2 có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh ở độ cao và những công nghệ

có tính độc quyền Trong dài hạn thì đây là yếu tố có tính quyết định phải được đầu tư một cách đầy đủ và đúng mức

- Nhu cầu của khách hàng: Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thõa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này thì có hạn chế về mặt khác Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Thông qua nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi thế theo quy mô, từ đó cải thiện các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của mình Nhu cầu khách hàng còn có thể gợi mở cho doanh nghiệp để phát triển các loại hình sản phẩm và dịch vụ mời Các loại hình này có thể được phát triển rộng rãi ra thị trường bên ngoài và khi đó doanh nghiệp là người trước tiên có được lợi thế cạnh

tranh (Nguyễn Đình Hương, 2002)

- Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ: Sự phát triển của doanh nghiệp không thể tách rời sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như: thị trường tài chính, sự phát triển của công nghệ thông tin…Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin, các ngân hàng có thể theo dõi và tham gia vào thị

trường tài chính 24/24 giờ trong ngày (Nguyễn Đình Hương, 2002)

- Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh: Sự phát triển của hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu được quản lý và tổ chức trong một môi trường phù hợp và kích thích được các lợi thế cạnh tranh của nó Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là yếu tố thúc đẩy sự cải tiến và thay đổi nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ (Vũ Quốc Tuấn, 2006)

Trong bốn yếu tố trên, yếu tố 1 và 4 được coi là yếu tố nội tại của doanh

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

nghiệp, yếu tố 2 và 3 là những yếu tố có tính chất tác động và thúc đẩy sự phát triển của chúng Ngoài ra, còn hai yếu tố mà doanh nghiệp cần tính đến là những

cơ hội và vai trò của Chính phủ Vai trò của Chính phủ có tác động tương đối lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là trong việc định ra các chính

sách về công nghệ, đào tạo và trợ cấp (Phạm Huy Vinh, 2003)

2.1.2 Ý nghĩa, tác dụng của việc nâng cao năng lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, kể cả các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý đến việc hỗ trợ các DNNVV, nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp quy mô lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Về mặt lý luận và thực tế theo số liệu thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí khá lớn ở nhiều nước trên thế giới trong đó bao gồm

cả các nước phát triển Nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV mang nhiều ý nghĩa, cụ thể là:

Một là, đóng góp đáng kể vào sự ổn định kinh tế của mỗi nước Việc phát triển DNNVV đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Đặc biệt đối với những nước mà trình độ phát triển còn thấp như Việt Nam thì giá trị gia tăng hoặc GDP do các DNNVV tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, đảm bảo thực hiện những chỉ tiêu tăng trưởng của nền kinh tế

Hai là, cung cấp cho xã hội khối lượng hàng hoá đáng kể

Ba là, thu hút lao động, tạo việc làm với chi phí đầu tư thấp, giảm thất nghiệp Nhìn chung có thể thấy các DNNVV chiếm từ 80-99% số doanh nghiệp, thu hút khoảng 30-60% lao động và tạo ra 20-40% giá trị gia tăng trong nền kinh

tế các nước này

Bốn là, tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương đối đồng đều giữa các vùng của đất nước Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động tại chỗ vừa tạo ra việc làm, vừa tạo nguồn thu nhập ổn định cho dân cư trong các vùng, góp phần giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

giữa các vùng trong nước

Năm là, khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa

phương, các nguồn tài chính của dân cư trong vùng (Phạm Trọng Đức, 2006)

Sáu là, hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động Cùng với việc phát triển DNNVV là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơn các nhà kinh doanh sáng lập Đây là lực lượng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy sản xuất

- kinh doanh ở Việt Nam Đội ngũ các nhà kinh doanh ở nước ta còn rất khiêm tốn cả về chất và lượng do ảnh hưởng của cơ chế cũ để lại

Bảy là, tạo môi trường cạnh tranh thúc đẩy sản xuất - kinh doanh phát triển

có hiệu quả hơn Sự tham gia của rất nhiều DNNVV vào sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh

một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường (Phạm Trọng Đức, 2006)

DNNVV chiếm phần lớn trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội DNNVV góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động; khai thác tiềm năng phong phú trong dân; giúp tăng trưởng và ổn định nền kinh tế Do đó, DNNVV đóng góp phần lớn không chỉ đối với nước đang phát triển như Việt Nam mà đối với nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, DNNVV chính là nền tảng vững chắc để giảm bớt những chấn động của nền kinh tế mỗi khi có suy thoái Do đó việc nâng cao sức cạnh tranh của DNNVV có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế

Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuối

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp được xem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn

thành mục tiêu của doanh nghiệp (Nguyễn Thị Việt Nga, 2007)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương cũng như của quốc gia

2.1.3 Đặc điểm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các DNNVV có những đặc điểm nhất định trong quá trình hình thành và phát triển Vì thế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV có một số đặc điểm cơ bản được thể hiện như sau:

- Về mặt chiến lược kinh doanh: đề cập đến những vấn đề quan trọng bao trùm nhất và có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp như: phương thức kinh doanh, chủng loại hàng hoá, dịch vụ lựa chọn sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu, tài chính và các chỉ tiêu tăng trưởng Đối với các DNNVV có quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn chính là lợi thế để các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện chiến lược kinh doanh của mình hơn doanh

nghiệp lớn (Lê Công Hoa, Lê Chí Công, 2006)

- Về mặt quy mô doanh nghiệp: Khi quy mô về vốn lớn nó sẽ là cơ sở, là nền tảng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động của mình nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể Trong nền kinh tế hội nhập yếu tố vốn đối với doanh nghiệp càng trở nên quan trọng, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô tạo thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Doanh nghiệp có qui mô lớn thường cần đến lợi thế của các loại máy móc mới, hiện đại, với các mức sản lượng cao thì chi phí khấu hao máy móc có thể rải đều cho một số lượng lớn sản phẩm và với kỹ thuật sản xuất đó có thể tạo ra nhiều sản phẩm đến mức làm cho chi phí bình quân giảm Hơn nữa, với qui mô lớn doanh nghiệp lớn có thể thực hiện chuyên môn hoá góp phần giải quyết công việc hiệu quả hơn, giảm chi phí bình quân hơn so với các DNNVV Đối với các DNNVV phải chấp nhận những bất

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

lợi về chi phí, khó có thể cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Về mặt quản lý, điều hành: DNNVV có số lượng lao động không lớn nên việc quản lý, điều hành lao động dễ dàng hơn Bên cạnh đó, chủ doanh nghiệp có điều kiện để quan tâm, gần gũi, động viên khuyến khích người lao động hơn so

với các doanh nghiệp lớn (Lê Công Hoa, Lê Chí Công, 2006)

- Linh hoạt trong xử lý tình huống: Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, doanh nghiệp có thể nhanh chóng thay đổi quyết định, kế hoạch đầu tư thậm chí chuyển đổi mặt hàng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng DNNVV dễ dàng tìm kiếm, len lỏi, xâm nhập vào thị trường, dễ dàng thay đổi công nghệ, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại để sản xuất ra

những sản phẩm chất lượng cao, giá thành rẻ (Hà Nam Khánh Giao, 2010)

- Khó khăn về năng lực tài chính: DNNVV có qui mô nhỏ, vốn ít nên hay lâm vào tình trạng thiếu vốn khi muốn mở rộng thị trường hoặc nâng cấp trang thiết

bị, công nghệ Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng các thủ tục của ngân hàng cũng như gặp khó khăn khi huy động vốn trên thị trường hay các

tổ chức tín dụng khác Do đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản

phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường (Lê Thúy, 2008)

- Thiếu thông tin tư vấn: Các thông tin tư vấn từ các trung tâm thông tin tư vấn, hiệp hội, ngành nghề, dịch vụ hỗ trợ thương mại dành cho DNNVV thường

ít cập nhật và chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp Do đó khả năng tiếp cận thông tin, tiến bộ khoa học công nghệ, tìm kiếm đối tác…của các DNNVV hạn chế hơn so với các doanh nghiệp lớn Đây cũng chính là nguyên nhân khiến DNNVV bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh và dễ bị phá sản vì nắm bắt

thiếu hoặc sai thông tin (Lê Thế Giới, 2005)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển bản thân doanh nghiệp Thông thường người ta đánh giá khả năng này thông qua các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như: Quy mô doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

động nghiên cứu thị trường, năng lực quản lý, trình độ công nghệ, trình độ lao động…Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đi sâu phân tích những nội dung sau:

- Năng lực xác định chiến lược kinh doanh, tập trung vào các khía cạnh: tính cá biệt của sản phẩm, tính độc đáo trong chiến lược quản lý, tính độc đáo trong chiến lược công nghệ…nhằm tạo nên sự khác biệt trong kinh doanh so với các doanh nghiệp khác

- Năng lực đã được sử dụng: yếu tố đầu vào sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm: lao động, vốn, trang thiết bị, công nghệ, đất đai Chất lượng các yếu tố đầu vào càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho các DN cạnh tranh thành công

Suy cho cùng năng lực cạnh tranh được thực hiện chủ yếu bằng và thông qua con người - nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Để có đội ngũ người lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và giữ người tài Để nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình đồng thời, từng doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởng hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi Doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho nhân viên và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi Cùng quy

mô, trình độ, chất lượng nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực như nhau, cơ chế quản lý khác nhau sẽ tạo ra tổng năng lực cạnh tranh khác nhau (tổng hợp lực, hay năng lực tích hợp) Hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý ngày càng được coi

là một trong những phương pháp nâng cao năng lực cạnh canh hữu hiệu và bền vững ngay cả trong điều kiện kỹ thuật công nghệ và tài chính không thay đổi

- Năng lực phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm: xác lập hệ thống kênh tiêu thụ, tổ chức các hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, xác lập hệ thống giá cả, tổ chức tiêu thụ, chiếm đoạt thị phần

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

Thứ nhất, doanh nghiệp phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt

xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường, giai đoạn thiết kế sản phẩm nhằm tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp cụ thể về sản phẩm khác biệt và giá bán

Thứ hai, là áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp Để đạt được điều này doanh nghiệp phải tập trung vào hai nội dung cơ bản: (i) Các doanh nghiệp phải có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh để xây dựng các cơ sở nghiên cứu với thiết bị hiện đại, với nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả; (ii) Doanh nghiệp có khả năng liên doanh liên kết với các tổ chức khác nhằm đi tắt, đón đầu công nghệ mới điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội ngũ người lao động trình độ cao và

có môi trường khuyến khích người lao động sáng tạo

Thứ ba, thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng qua điện thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả…là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả Do đó các doanh nghiệp phải tập trung vào cách thức bao gói sản phẩm và khả năng giao hàng linh hoạt, đúng hạn

- Năng lực tiếp cận các cơ hội phát triển của doanh nghiệp bao gồm chính sách, thị trường, hội nhập, khoa học công nghệ… nhằm phát huy năng lực nội tại

của doanh nghiệp (Đoàn Thị Tâm, 2010)

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ

và vừa

a) Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Trình độ lao động trong doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản lý, gián tiếp và lao động trực tiếp: Lực lượng lao động trong công ty ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm và tay nghề của lao động càng cao thì sản phẩm sản xuất ra càng được bảo đảm về chất lượng và quy trình sản xuất được vận hành một cách nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu các thành viên có kinh nghiệm, trình

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

độ, khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mắt mà cả lợi ích lâu dài Trình

độ tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động và lòng hăng say làm việc của họ là một nhân tố tác động mạnh mẽ đến sức cạnh tranh sản phẩm của doanh

nghiệp (Đào Anh Tuấn, 2004)

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ Tài chính của doanh nghiệp phải luôn luôn xác định nhu cầu vốn cần thiết

về mặt số lượng, thời gian, cân nhắc lựa chọn các nguồn vốn huy động sao cho thích hợp và có hiệu quả nhất

- Trình độ thiết bị, công nghệ: Trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Ngoài ra công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng tới giá thành và giá bán sản phẩm, một trang bị máy móc hiện đại thì sản phẩm của họ nhất định có chất lượng cao, ngược lại không một sản phẩm nào có sức cạnh tranh nếu nó được sản xuất trên một dây truyền máy

móc cũ kĩ, lạc hậu (Vũ Trọng Lâm, 2006)

b) Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài là các yếu tố lực lượng, thể chế xảy ra bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp không thể kiểm soát được, nhưng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành

* Môi trường vĩ mô

Thứ nhất là các chính sách kinh tế: Các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN bằng những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp Ví dụ như chính sách tiền tệ: việc tăng giảm lãi suất định kỳ của hệ thống ngân hàng làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn của DN, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN Chính sách về tỉ giá hối đoái có tác động rất lớn đến

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

các DN xuất nhập khẩu, tác động trực tiếp lên lợi nhuận của DN và buộc DN phải tận dụng tốt thời điểm, thời cơ, nắm bắt được cơ hội trong việc ký kết hợp đồng

xuất nhập khẩu (Đặng Đức Thành, 2010)

Thứ hai là chính trị và hệ thống Pháp luật: Chính trị và hệ thống Pháp luật

là điểm tựa của DN trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Nó mang lại cơ hội nhưng cũng chứa đựng nguy cơ rủi ro cao tác động trực tiếp đến khả năng bền vững của DN

* Môi trường ngành

- Khách hàng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế thực chất khách hàng là thị trường của doanh nghiệp Như vậy các doanh nghiệp phải có biện pháp để tạo ra và giữ gìn khách hàng không chỉ là điều kiện cần cho lợi nhuận hiện tại và tương lai mà còn là điều kiện sống còn cho sự tăng trưởng và phát triển của tổ chức cũng như tạo ra giá trị cho cổ đông Vậy thu hút khách hàng và gìn giữ khách hàng là nhiệm vụ chính mà doanh nghiệp phải gấp

rút hoàn thành (Trương Hoài Trang, 2006)

- Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn: đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp xưa nay chưa xuất hiện trên thị trường nhưng

có khả năng cạnh tranh trong tương lai, khả năng cạnh tranh của đối thủ này được đánh giá qua việc rào cản ngăn chặn việc gia nhập vào ngành kinh doanh: tính kinh tế nhờ quy mô; sự khác biệt sản phẩm; nhu cầu vốn đầu tư tối thiểu; các lợi thế đặc biệt của các đối thủ hiện có; chính sách của nhà nước; sức ép của các

đối thủ cạnh tranh hiện tại (Trương Hoài Trang, 2006)

- Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào: Nhà cung cấp là những cá nhân hay

tổ chức cung ứng các loại yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: nguyên liệu, máy móc, vật liệu, thành phẩm hay dịch vụ cho doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng

- Sức ép của các sản phẩm thay thế: Sự sẵn có của những sản phẩm thay thế trên thị trường là mối đe doạ trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, khi giá bán của sản phẩm vượt quá giới hạn chặn trên

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

của mức giá bán sản phẩm, khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm thay thế Do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh: Trong chừng mực các nhà quản trị có cái nhìn hạn hẹp về các đối thủ cạnh tranh, họ sẽ không nhận diện được những mối đe doạ

và sẽ phản ứng quá trễ Yếu tố cạnh tranh là yếu tố mà khách hàng quyết định nên các nhà quản trị hay mắc phải một lỗi trong việc nhận diện đối thủ cạnh tranh

là họ nhìn từ góc độ nhà cung ứng chứ không phải từ góc độ của một khách hàng

(Trương Hoài Trang, 2006)

Ngoài ra còn có thể xét các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh

ở địa phương bao gồm:

+ Chi phí gia nhập thị trường

+ Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

+ Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

+ Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

+ Chi phí không chính thức

+ Ưu đãi đối với các doanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh) + Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, huyện

+ Chính sách phát triển kinh tế tư nhân

+ Đào tạo lao động

+ Thiết chế pháp lý

2.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1 Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới và Việt Nam

2.2.2.1 Trên thế giới

Tại nhiều quốc gia, bao gồm những nước phát triển, đang phát triển và nước kém phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò hết sức quan trọng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế, huy động nguồn lực cho đầu tư và phát triển, tạo việc làm và phát triển kỹ năng cho người lao động, giảm bớt thất nghiệp

và tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng trong từng quốc gia và tích lũy cho nền kinh tế

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

Từ đầu thế kỉ XX, sự phát triển của khối DNNVV đã đem lại nhiều thành công bất ngờ Các nước phát triển và nhóm nước công nghiệp mới (NIC) DNNVV chiếm trên 90% trong tổng số các doanh nghiệp Nhật Bản, Đức, Tây Âu: khoảng 99%; Mỹ, Đài Loan: 98%; Singapore: 90% và chiếm tỷ trọng đáng

kể trong GDP của nền kinh tế (Vũ Quốc Tuấn, 2006) Cụ thể:

a) Tại Trung Quốc

DNNVV ở Trung Quốc có vai trò chiến lược đối với sự phát triển của nền kinh tế Số lượng DNNVV chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp (tại Trung Quốc có khoảng 30 triệu DNNVV) Hệ thống doanh nghiệp này đóng góp trên 60% tổng sản phẩm quốc dân, trên 60% kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho hơn 80% lao động thành thị và trên 70% lao động khu vực nông thôn Các chính sách phát triển DNNVV ở Trung Quốc được dựa trên cơ sở tôn trọng các yêu cầu khách quan và các quy luật kinh tế như: phải căn cứ vào quy mô kinh tế hợp lý

để tổ chức sản xuất; các DNNVV cần được đầu tư với kỹ thuật và kỹ năng quản trị hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng quản lý; các DNNVV cần linh hoạt để phù hợp với thị trường, tránh sự trùng lặp và tình trạng dư thừa

và các doanh nghiệp lớn vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, sự phát triển của các doanh nghiệp này sẽ kéo theo sự tăng trưởng của các DNNVV

(trích bởi Vũ Quốc Tuấn, 2006)

- Về chính sách phát triển

+ Lĩnh vực trọng điểm của phát triển các DNNVV ở Trung Quốc là mở rộng việc làm và tập trung vào khu vực dịch vụ Dịch vụ gần với quần chúng và trực tiếp phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, do vậy DNNVV có ưu thế hơn trong lĩnh vực dịch vụ Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ ở các địa phương không giống nhau Hai lĩnh vực chính phát triển dịch vụ là buôn bán nhỏ và ăn uống rất tương ứng với sức tăng tiêu dùng Bên cạnh đó, quy mô và không gian phát triển dịch vụ của các DNNVV rất lớn, ngoài ra còn những ngành khác như dịch vụ gia đình, bảo vệ môi trường, du lịch, in ấn, giải trí văn phòng

+ Thành lập cơ cấu quản lý chuyên môn các DNNVV Trung Quốc đang

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

xúc tiến thành lập Ủy ban kinh tế mậu dịch quốc gia trực tiếp thuộc Ủy ban DNNVV Đây chính là đầu mối để giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính quyền

và doanh nghiệp, có trách nhiệm tư vấn, giúp đỡ bồi dưỡng lao động cho các DNNVV, nhưng không được can thiệp vào các hoạt động kinh doanh như đầu tư, kinh doanh sản xuất, tiêu thụ của các DNNVV

- Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho phát triển các DNNVV Đây là một trong những trọng tâm trong chính sách và chiến lược phát triển các DNNVV của Trung Quốc, được thực hiện thông qua:

+ Thành lập các quỹ hỗ trợ doanh nghiệp Trước tình hình khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV, từ năm 2010 Chính phủ Trung Quốc đã thành lập một quỹ 10,98 tỷ Nhân dân tệ (NDT) từ ngân sách trung ương Ngoài

ra, Chính phủ còn thành lập một quỹ đặc biệt gọi là “quỹ xanh” trị giá 10,6 tỷ NDT dành riêng cho các DNNVV trong việc đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng và cắt giảm khí thải các bon

+ Chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách này được thực hiện trong bối cảnh doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn do lãi suất cao Hỗ trợ tín dụng được thực hiện dưới các hình thức như: cung cấp bảo lãnh tín dụng, cho vay trực tiếp

và hỗ trợ lãi suất Mới đây vào năm 2011, Chính phủ Trung Quốc đã thông qua một chương trình hỗ trợ lãi suất cho DNNVV với mức hỗ trợ khoảng 2%, qua đó giảm

áp lực về chi phí vay vốn cho các DNNVV trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chính sách thuế, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu, từ tháng 11/2010 đến nay, Chính phủ Trung Quốc thực hiện hoàn thuế VAT cho các doanh nghiệp xuất khẩu

+ Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Nhằm tháo gỡ khó khăn

về vốn cho doanh nghiệp, Trung Quốc đã tiến hành đẩy mạnh một loạt các cải cách liên quan đến hoàn thiện và phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, cho phép các DNNVV tiếp cận vốn trên thị trường trái phiếu như cho phép DNNVV tiến hành liên kết với một ngân hàng hay một doanh nghiệp có hạng tín nhiệm cao đứng ra bảo lãnh phát hành trái phiếu hay còn gọi là trái phiếu

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

liên kết (trái phiếu hợp nhất), chính sách này giúp các DNNVV thuận lợi trong tiếp cận được thị trường vốn

tổng số các nhà xuất khẩu (Lê Lương Huệ, 2011)

Tuy nhiên, những con số trên chưa nói hết được vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế Mỹ Cục quản lý kinh doanh nhỏ Mỹ cho rằng cần nhấn mạnh vai trò của các kinh doanh nhỏ như một thành phần then chốt thúc đẩy sự cạnh tranh, sáng tạo của nền kinh tế thị trường Mỹ, đồng thời lại là kênh dẫn, là phương tiện để huy động và gắn kết mọi tài năng, nguồn vốn, bản sắc văn hóa của người Mỹ cho sự thịnh vượng chung của đất nước Các biện pháp trợ giúp kinh doanh nhỏ của Mỹ dựa trên những cột trụ chính như cải cách pháp lý, trợ giúp tài chính, trợ giúp xuất khẩu, hướng dẫn quản lý và mua sắm của chính phủ

c) Tại Nhật Bản

Nhật là nền kinh tế lớn với hàng ngàn tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia hoạt động trong và ngoài lãnh thổ quốc gia này Tuy nhiên, khu vực DNNVV vẫn có vai trò quan trọng được coi là lực lượng không thể thay thế ngay cả hiện tại và trong tương lai Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2010, DNNVV ở Nhật chiếm đến 99% trong tổng số doanh nghiệp, thu hút 39 triệu lao động chiếm 80% lực lượng lao động làm việc cho các doanh nghiệp Thu nhập của khu vực kinh tế này chiếm 99,1% tổng thu nhập bán buôn và 99,8% tổng thu nhập bán lẻ Các

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

đặc trưng của các DNNVV của Nhật đáng chú ý là các doanh nghiệp này hoạt động như là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn, nhận thầu lại công việc của những doanh nghiệp lớn; Các doanh nghiệp được tổ chức theo các giai tầng doanh nghiệp mẹ (tập đoàn), doanh nghiệp con, trong đó các doanh nghiệp con có sự gắn bó mật thiết, lâu dài, có hợp đồng dài hạn, liên tục với doanh nghiệp mẹ; Các DNNVV ở Nhật phần lớn thuộc các ngành nghề truyền thống, nhưng luôn luôn

có sự kết hợp giữa những tính cách truyền thống dân tộc với kỹ thuật, công nghệ hiện đại Số lượng DNNVV thường biến động, nhưng xu hướng số lượng doanh nghiệp loại này ngày càng tăng Trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật đã ban hành nhiều chính sách phát triển khu vực DNNVV Những thay đổi về chính sách nhằm đặt khu vực DNNVV vào vị trí phù hợp nhất

và khẳng định tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế Những thay đổi về chính sách nhằm đặt khu vực DNNVV vào vị trí phù hợp nhất và khẳng định tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế

Xét một cách tổng quát, các chính sách phát triển DNNVV của Nhật tập trung vào các mục tiêu chủ yếu sau đây: Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của DNNVV; tăng cường lợi ích kinh tế và xã hội của các doanh nghiệp và người lao động tại các DNNVV; khắc phục những bất lợi mà các DNNVV gặp phải; hỗ trợ tính tự lực của các DNNVV Các chính sách hỗ trợ các DNNVV của Nhật được phân thành hai nhóm chính Một là, hỗ trợ tăng cường năng lực kinh doanh của các DNNVV Hai là, hỗ trợ cho việc thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Từ năm

1980, Liên đoàn doanh nghiệp nhỏ được thành lập, với chức năng chính là thực hiện là toàn bộ các chính sách giúp đỡ DNNVV thông qua thúc đẩy việc hiện đại hóa và nâng cấp cơ cấu DNNVV, nâng cao khả năng của DNNVV nhờ phát triển công nghệ kỹ thuật; giúp đỡ DNNVV trong các nỗ lực hoạt động kinh doanh quốc tế, giúp DNNVV đào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó, Liên đoàn các doanh nghiệp nhỏ của Nhật còn thực hiện các chức năng sau: Hướng dẫn và tài trợ cho các dự án nâng cấp doanh nghiệp; đào tạo cán bộ công nhân tại Học viện quản lý và công nghệ DNNVV; cung cấp dịch vụ thông tin, nâng cấp kỹ thuật và

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

hỗ trợ cho việc quốc tế hóa của DNNVV; điều hành hệ thống hỗ trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp nhỏ; điều hành hệ thống hỗ trợ lẫn nhau nhằm ngăn chặn phá sản trong các DNNVV Nội dung của chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ Nhật được thể hiện ở một số mặt sau:

- Cải cách pháp lý: Luật cơ bản về DNNVV mới được ban hành năm 1999

hỗ trợ cho việc cải cách cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội; tạo tính thuận lợi cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp Các luật tạo thuận lợi cho thành lập doanh nghiệp mới và hỗ trợ DNNVV đổi mới trong kinh doanh, khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập các doanh nghiệp mới, tăng nguồn cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ và đổi mới Luật Xúc tiến các hệ thống phân phối có hiệu quả ở DNNVV hỗ trợ cho việc tăng cường sức cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ thông qua công nghệ thông tin và xúc tiến các lĩnh vực bán hàng Hệ thống hỗ trợ cũng được thiết lập nhằm hạn chế sự phá sản của các DNNVV

- Hỗ trợ về vốn vay Hỗ trợ có thể dưới dạng các khoản cho vay thông thường với lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo các mục tiêu chính sách Hệ thống hỗ trợ tăng cường cơ sở quản lý các DNNVV ở từng khu vực, các khoản vay được thực hiện tùy theo từng điều kiện của khu vực thông qua một quỹ được góp chung bởi chính quyền trung ương và các chính quyền địa phương và được ký quỹ ở một thể chế tài chính tư nhân Kế hoạch cho vay nhằm cải tiến quản lý của các doanh nghiệp nhỏ được áp dụng với các doanh nghiệp không đòi hỏi phải có thế chấp hoặc bảo lãnh; hệ thống bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh cho các DNNVV vay vốn tại các thể chế tài chính tư nhân Còn Hiệp hội bảo lãnh tín dụng có chức năng mở rộng các khoản tín dụng bổ sung và bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV

- Củng cố và phát triển nguồn cung tài trợ cho DNNVV bằng các biện pháp như: Chính phủ cho vay trực tiếp, chủ yếu là các khoản vay dài hạn không

có lãi hoặc lãi suất rất thấp để nâng cao trình độ công nghệ, phương tiện hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh Cho vay thông qua các cơ quan hỗ trợ của Chính phủ, các tổ chức tài chính công liên quan đến hỗ trợ phát triển DNNVV như Hội

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

đồng tài chính DNNVV, Hội đồng tài chính nhân dân, Ngân hàng trung ương của các hợp tác xã thương mại và công nghiệp

- Củng cố và phát triển các tổ chức tài chính chuyên doanh của khu vực kinh tế tư nhân để phục vụ cấp vốn cho DNNVV: Kết hợp với các tổ chức tài chính công tổ chức tài chính chuyên doanh này tăng khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV Kết quả đã thành lập hơn 862 tổ chức tài chính phục vụ DNNVV và hơn 4.517 tổ chức tài chính chuyên trách phục vụ trong lĩnh vực nông lâm ngư

nghiệp (Nguyễn Tuấn Minh, 2011)

d) Tại Singapore

Đến cuối thập niên 1980, Singapore đã trở thành điểm đến của nhiều công

ty đa quốc gia với trên 600 cơ sở sản xuất lớn, 2.800 chi nhánh thương mại dịch vụ Trong đó, phần lớn các nguồn cung cấp nguyên liệu, phụ tùng, dịch

vụ hỗ trợ cho các công ty đa quốc gia có nguồn gốc từ DNNVV Đây cũng là nguyên nhân làm cho khu vực DNNVV năng động hơn với kết quả 92% tổ chức kinh doanh tại Singapore là DNNVV sử dụng 495.584 lao động chiếm 48% lực lượng lao động cả nước, đóng góp 21 tỷ USD trong tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế chiếm 29% Triết lý quan trọng của Singapore trong hỗ trợ phát triển DNNVV là thông qua các chính sách giúp doanh nghiệp phát triển và nâng cao khả năng cạnh trong phạm vi kinh tế thị trường tự do Một

số chương trình hỗ trợ được thực hiện như sau:

- Viện trợ không hoàn lại để huấn luyện DNNVV: Quỹ phát triển kỹ năng Singapore được thành lập để thực hiện nhiều chương trình nhằm khuyến khích huấn luyện người lao động trong các DNNVV Mục tiêu của quỹ nhằm hỗ trợ việc phân tích nhu cầu về kỹ năng, huấn luyện tại nơi làm việc Khoảng 32.000 hãng và 200 nhân viên được hưởng từ quỹ này qua các chương trình huấn luyện nâng cao

- Hình thành nhóm kinh tế trong DNNVV: Năm 1992, Chính phủ Singapore bắt đầu xúc tiến hình thành các nhóm kinh tế trong DNNVV địa phương nhằm giúp họ tăng sức cạnh tranh và hoạt động hiệu quả hơn Một trung tâm đã được thành lập để huấn luyện và tư vấn cho việc phát triển chi nhánh, hỗ trợ tài chính cho việc hình thành nhóm

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30

2.2.2.2 Ở Việt Nam

a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển DNNVV

Chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp được thực hiện theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 về hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp và Quyết định

số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn năm 2010-2014 Ngày 7 tháng 9 năm 2012, Chính phủ đã có Quyết định số 1231/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-

2015 Đây là kế hoạch lần thứ hai phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Kế hoạch lần thứ nhất-kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006-2010) được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ

Với 4 quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015 xác định mục tiêu tổng quát nhằm

“Đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế” (QĐ1231/QĐ-TTg) Đây cũng là quan điểm nhất quán đã được xây dựng từ kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ nhất

b) Kết quả phát triển các DNNVV

Có thể thấy rằng, cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian vừa qua đã đạt được những kết quả vô cùng quan trọng, mục tiêu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 - 2015 là thành lập mới 350.000 doanh nghiệp

và phấn đấu đến ngày 31/12/2015, cả nước sẽ có khoảng 700.000 doanh nghiệp hoạt động Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc; đầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; đóng góp 40% GDP; 30% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN); tạo thêm 3,5 - 4 triệu việc làm mới trong giai đoạn

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Vũ Huyền (2015). Nâng cao năng lực cạnh tranh, phương thức lãnh đạo, Báo mới online, truy cập 6/6/2015 tại: http://www.baomoi.com/Vicem-Hai-Phong-Nang-cao-nang-luc-canh-tranh-phuong-thuc-lanh-dao/c/17786872.epi Link
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1998). Định hướng chiến lược và chính sách phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2010, NXB Hà Nội Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2002). Đưa nghị quyết trung ương 5 (khóa IX) của Đảng vào cuộc sống, Tạp chí chí Kinh tế và dự báo, số 347 Khác
3. Chính Phủ (2009). Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
4. Chính phủ (2001). Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
5. Nguyễn Cúc (1997). Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
6. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên (2014). Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2014, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Đình Cung, Trần Kim Hào, Lê Viết Thái, Tô Đình Thái, Hoàng Văn Thanh (2000). Báo cáo nghiên cứu DNNNV – Hiện trạng và những kiến nghị giải pháp”, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Đại Dũng (2005). Kinh tế Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới - nhận thức và những vấn đề, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội Khác
10. Phạm Trọng Đức (2006). Thực trạng và giải pháp phát triển DNNVV nước ta hiện nay, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 6 Khác
11. Hà Nam Khánh Giao (2010). Làm sao đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, Tạp chí Doanh nhân số 67 Khác
12. Lê Thế Giới (2005). Hoàn thiện thể chế và chính sách nhằm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Tạp chí Phát triển Kinh tế tháng 6 Khác
13. Lê Công Hoa, Lê Chí Công (2006), đánh giá năng lực cạnh tranh của DN bằng ma trận, Tạp chí Công nghiệp số tháng 11/2006 Khác
18. Nguyễn Đình Hương (2002). Giải pháp phát triển DNN&V ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
19. Vũ Trọng Lâm (2006). Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình hợp tác kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
26. Đặng Đức Thành (2010). Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thời hội nhập, NXB Thanh niên, Tp. HCM Khác
27. Lê Thúy (2008). Trợ giúp và phát triển DNNVV, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 2 28. Trương Hoài Trang (2005). Năng lực canh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tổngcông ty bưu chính viễn thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Học viện Chính trị quốc gia Khác
29. Nguyễn Xuân Trường (2005). Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa vả nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Ngoại thương Hà Nội Khác
30. Vũ Quốc Tuấn (2006). Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Bài học kinh nghiệm của các nước và thực tiễn ở Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Khác
31. Đào Anh Tuấn (2004). Nâng cao năng lực canh tranh của các DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, đại học Kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Hình 3.1 Bản đồ huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên (Trang 47)
Bảng 3.1 Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo đơn vị hành chính - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 3.1 Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo đơn vị hành chính (Trang 49)
Bảng 4.1 Số lượng DNNVV phân theo loại hình DN - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.1 Số lượng DNNVV phân theo loại hình DN (Trang 54)
Bảng 4.2 Số lượng DNNVV phân theo xã, thị trấn - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.2 Số lượng DNNVV phân theo xã, thị trấn (Trang 57)
Bảng 4.3 Số lượng DNNVV phân theo nhóm ngành - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.3 Số lượng DNNVV phân theo nhóm ngành (Trang 58)
Bảng 4.4 Tỷ lệ chi cho một số hoạt động nâng cao sản xuất kinh doanh - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.4 Tỷ lệ chi cho một số hoạt động nâng cao sản xuất kinh doanh (Trang 61)
Bảng 4.5 Tỷ lệ đa dạng và đổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.5 Tỷ lệ đa dạng và đổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp (Trang 62)
Bảng 4.6 Trình độ lao động trong các doanh nghiệp điều tra - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.6 Trình độ lao động trong các doanh nghiệp điều tra (Trang 63)
Bảng 4.7 Số vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp điều tra - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.7 Số vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp điều tra (Trang 65)
Bảng 4.11 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của các loại hình doanh nghiệp - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.11 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của các loại hình doanh nghiệp (Trang 73)
Bảng 4.14 Hoạt động xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.14 Hoạt động xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp (Trang 77)
Bảng 4.16 Bảng thống kê các chỉ số được lựa chọn tỉnh Hưng Yên qua một - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.16 Bảng thống kê các chỉ số được lựa chọn tỉnh Hưng Yên qua một (Trang 82)
Bảng 4.17 Chất lượng cơ sở hạ tầng theo đánh giá của các doanh nghiệp - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.17 Chất lượng cơ sở hạ tầng theo đánh giá của các doanh nghiệp (Trang 84)
Bảng 4.18 Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng lao động - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.18 Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng lao động (Trang 88)
Bảng 4.19 Lý do các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới - nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.19 Lý do các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w