5.Dặn dò: Bài nhà : Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã học, nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số, tính chi vi của hình chữ nhật, hình vuông,.. Chuaån bò : kieåm tr[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 18
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009 ĐẠO ĐỨC
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HK1
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009 MÔN : TOÁN TUẦN 18
BÀI : CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức : Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật
2.Kĩ năng :Vận dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải bài toán có liên quan
3.Thái độ : Thích thú học môn toán
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :Thước thẳng, phấn màu ,SGK
2.Học sinh : Vở , thước , bút chì
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động : 1’ hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : _Kiểm tra việc nhận diện các hình đã học Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật HS làm bài trên bảng
_Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
Giới thiệu bài : Giờ học hôm nay giúp các em xây
dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật.Vận
dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải bài toán
có liên quan
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn xây dựng công thức tính
chu vi hình chữ nhật
Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng
giải
a Ôn tập về chu vi các hình :
_ Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ
dài các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và yêu
cầu học sinh tính chu vi của hình này
_Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
* Tính chu vi hình chữ nhật
_Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài là
4cm, chiều rộng là 3cm
_Yêu cầu học sinh tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD
_Yêu cầu học sinh tính tổng của 1 cạnh chiều dài
và1cạnh chiềurộng(VDï: cạnh AB và cạnh BC)
_Hỏi: 14cm gấp mấy lần 7cm?
_Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần
tổng của 1 cạnh chiều rộng và chiều dài?
_Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều rộng, sau đó
nhân với 2 Ta viết là (4 + 3) 2 = 14
_ Học sinh cả lớp đọc quy tắt tính chu vi hình chữ
nhật
_Lưu ý học sinh là số đo chiều dài và chiều rộng phải
được tính theo cùng một đơn vị đo
*Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành
_Nghe giới thiệu
_ Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên _Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
_Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
_Quan sát hình vẽ
_Chu vi của hình chữ nhật ABCD là: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm
_Tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng là: 4cm + 3cm = 7cm
_14cm gấp 2 lần 7cm
_Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng
_ Học sinh tính chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức
Trang 3phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập thực
hành
+Bài 1 :
_Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài
_Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ
nhật
_Chữa bài và cho điểm học sinh
+Bài 2 :
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Bài toán cho biết những gì?
_Bài toán hỏi gì?
_Hướng dẫn: chi vi mảnh đất chính là chu vi hình chữ
nhật có chiều dài 35m, chiều rộng 20m
_Yêu cầu học sinh làm bài
_Chữa bài và cho điểm học sinh
+Bài 3 :
_Hướng dẫn học sinh tính chu vi của hai hình chữ
nhật, sau đó so sánh hai chu vi với nhau và chọn câu
trả lời đúng
_2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
a) Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 5) 2 = 30 (cm) b) Chu vị hình chữ nhật là:
(27 + 13) 2 = 80 (cm)
_Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm Tính chu vi mảnh đất đó
_Mảnh đất hình chữ nhật
_Chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm
_Chu vi mảnh đất
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là:
(35 + 20) 2 = 110 (m) Đáp số: 110m
_Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(63 + 31) 2 = 188 (m) _Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(54 + 40) 2 = 188 (m) Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ
4.Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Bài nhà : _Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện thêm về chi vi hình chữ nhật
Chuẩn bị : _Chu vi hình vuông
+Các ghi nhận lưu ý :
_
Trang 4Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009 MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18
BÀI : ÔN TẬP-KIỂM TRA TIẾT 1 I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
+Kiểm tra đọc lấy điểm :
_Nội dung :các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17
_Kĩ năng đọc thành tiếng : phát âm rõ tốcđộ tối thiểu 70 chữ/1phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
_Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
+Rèn kĩ năng viết chính tả qua bài: Rừng cây trong nắng
II.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :_Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
_Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
1.Khởi động : 1’ Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Aâm thanh thành phố
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của học và ghi bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp học sinh
( GV gọi 6 em lên đọc bài tập đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc )
*Hoạt động 2 : Viết chính tả
phương pháp thực hành
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
- Giáo viên giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi: dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn kính
+ Tráng lệ: vẻ đẹp lộng lẫy
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào được viết hoa?
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm được
- Giáo viên đọc thong thả đoạn văn cho học sinh chép
bài
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Thu, chấm bài
- Nhận xét một số bài đã chấm
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm bài, về chỗ ngồi chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Theo dõi giáo viên đọc sau đó 2 học sinh đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Có nắng vàng óng, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang
xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu cầu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,…
- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- Nghe giáo viên đọc và chép bài
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài
Trang 54.Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Bài nhà :Dặn học sinh về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc
Chuẩn bị bài sau
+Các ghi nhận lưu ý :
_
Trang 6Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009 MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18
BÀI : ÔN TẬP -KT TIẾT 2 I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
_Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
_Ôn luyện cách và so sánh
_Ôn luyện về mở rộng vốn từ
II-CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
_Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3
2.Học sinh : SGK
III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
1.Khởi động : 1’ Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
*Hoạt động 2 : Ôn luyện về so sánh
phương pháp đàm thoại, luyện tập
+Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm bằng mỡ
hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi gọi là sáp hay đèn cầy
- Cây (cái) dù giống như cái ô: Cái ô dùng để làm
gì?
- Giải thích: dù là vật như chiếc ô dùng để che nắng,
mưa cho khách trên bải biển
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới các hình
ảnh so sánh, gạch 2 gạch dưới từ so sánh
+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những
cây nến khổng lồ
+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hàng hà sa số cây
dù xanh cắm trên bãi
*Hoạt động 3 :Mở rộng vốn từ
phương pháp đàm thoại
+Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc câu văn
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của từ biển
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá xanh
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-2 học sinh đọc
-Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
- Tự làm bài tập
- HS tự làm vào nháp
- 2HS chữa bài
Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời
Như Những cây
nến khổng lồ
Đước mọc san sát, thẳng đuột Như Hàng hà sa số cây dù
xanh cắm trên bãi
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2 học sinh đọc câu văn trong SGK
Trang 7rờn không có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên
bề mặt Trái Đất mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất
nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một
diện tích rộng khiến ta tưởng như đang đứng trước một
biển lá
- Gọi học sinh nhắc lại lời giáo viên vừa nói
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- 5 học sinh nói theo ý hiểu của mình
- 3 học sinh nhắc lại
- Học sinh tự viết vào vở
4.Củng cố : Gọi học sinh đặt câu có hình ảnh so sánh
- Nhận xét câu học sinh đặt
5.Dặn dò: Bài nhà HS về nhà ghi nhớ nghĩa của từ và chuẩn bị bài sau
+Các ghi nhận lưu ý :
_ _ _ _ _
Trang 8Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009 MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18
BÀI : ÔN TẬP – KIỂM TRA TIẾT 3 I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
_Kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1
_Luyện tập viết giấy mời theo mẫu
II-CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : _Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
Bài tập 2: phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng học sinh.Bút dạ
2.Học sinh : Vở, SGK
III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
1.Khởi động : 1’ Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Giới thịêu bài:
- Nêu mục tiêu học và ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
*Hoạt động 2 : Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
+Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 1 học sinh đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho học sinh, nhắc học sinh ghi nhớ nội dung
của giấy mời như : lời lẽ, ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ ngày,
tháng
- Gọi học sinh đọc lại giấy mời của mình, học sinh khác
nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 1 học sinh đọc mẫu giấy mời trên bảng
- Tự làm bài vào phiếu, 2 học sinh lên viết phiếu trên bảng
- 3 học sinh đọc bài
GIẤY MỜI Kính gởi: Cô Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học Xuân Hiệp
Lớp Ba4 trân trọng kính mời cô
Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11
Vào hồi: 8 giờ ngày 19-11-2009
Tại : Phòng học lớp 3B
Chúng em rất mong được đón cô
Ngày 16 tháng 11 năm 2009 Thay mặt lớp
Lớp trưởng
4.Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : Dặn dò HS ghi nhớ mẫu giấy mời để viết khi cần thiết
+Các ghi nhận lưu ý :
_
Trang 9
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
MÔN : TOÁN TUẦN 18 BÀI : CHU VI HÌNH VUÔNG
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức : Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông
2.Kĩ năng : Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài tập có liên quan
3.Thái độ : Ham thích học môn toán
II.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu, SGK
2.Học sinh : Vở, SGK ,Thước , bút chì
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động : 1‘ Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Kiểm tra học thuộc lòng quy tắt tính chu vi hình chữ nhật và các bài tập về nhà của tiết 86 Học sinh làm bài trên bảng
_Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
Giới thiệu bài : _Giờ học hôm nay chúng ta sẽ xây
dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông.Vận
dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài tập
có liên quan
- Ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn xây dựng công thức tính chu
vi hình vuông
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải
_ Giáo viên vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh là
3dm và yêu cầu HS tính CV hình vuông ABCD
_Yêu cầu học sinh tính theo cách khác.(Hãy chuyển
phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành phép nhân tương ứng )
_ 3 là gì của hình vuông ABCD
_Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế nào với
nhau?
_Vì thế ta có cách tính chu vi của hình vuông là lấy độ
dài một cạnh nhân với 4
*Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành
Phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
+Bài 1 :
_Cho học sinh tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài nhau
_Chữa bài và cho điểm học sinh
+Bài 2 :
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?
_Yêu cầu học sinh làm bài
_Chữa bài và ghi điểm HS
Nghe giới thiệu
_Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
_Chu vi hình vuông ABCD là:
3 4 = 12 (dm)
_3 là độ dài của cạnh hình vuông ABCD
_Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
_ Học sinh đọc quy tắc trong SGK
_Làm bài và kiểm tra bài của bạn
_Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành một hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đọc thẳng đó _Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10cm
_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Đoạn dây đó dài:
10 4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm
Trang 10+Bài 3:
_Gọi 1HS đọc đề bài
_Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
_Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta cần phải biết điều
gì?
_Hình chữ nhật được tạo thành bời 3 viên gạch hoa có
chiều rộng là bao nhiêu?
_Chiều dài hình chữ nhật mới như thế nào so với cạnh
của viên gạch hình vuông?
_Yêu cầu HS làm bài
_Chữa bài và cho điểm HS
+Bài 4:
_Yêu cầu HS tự làm bài
_Chữa bài và cho điểm HS
_Một viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu
vi của hình chữ nhật được ghép bời 3 viên gạch như thế?
_Quan sát hình
_Ta phải biết chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
_Chiều rộng hình chữ nhật chính là cạnh viên gạch hình vuông
_Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh viên gạch hình vuông
_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Chiều dài của hình chữ nhật là:
20 3 = 60 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là:
(60 + 20) 2 = 160 (cm) Đáp số: 160cm
Bài giải:
Cạnh hình vuông MNPQ là 3cm
Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 4 = 12 (cm) Đáp số: 12cm
4.Củng cố : _Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
_Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : Bài nhà : Dặn dò học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm
Chuẩn bị : Luyện tập
+Các ghi nhận lưu ý : _