1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 7 (11)

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 118,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cuối đoạn 2 đoạn 3 - 3 em lên bảng làm, lớp làm vào vở BT Từ chỉ hoạt động: cướp bóng, bấm bóng ,dẫn boùng ,chuyeàn boùng ,doác boùng, chôi boùng, suùt boùng -GV nhaän xeùt boå sung Tha[r]

Trang 1

TUẦN 7 Ngày dạy: Thứ hai ngày 05/10/2009 Tập đọc – kể chuyện: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

Thời gian: 70 phút

I Mục tiêu:

A – Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ: dẫn bóng, ngần ngừ, sững lại, xuýt xoa, khuỵu xuống

- Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật để thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương

- Phải biết tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng

MTR: Hs yêú đọc được 1 đoạn ngắn của bài

B – Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: Biết nhập vai nhân vật, kể lại 1 đoạn của câu chuyện.

II Các hoạt động:

GV HS

A – Bài cũ: ( 5 phút)

- Y/c:

- Nhận xét ghi điểm

B – Bài mới:

A- Tập đọc:

 Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (15 phút)Luyện đọc.

a) GV đọc toàn bài

- Đọc câu kết hợp phát âm từ khó

- Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới

 Hoạt động 3: ( 10 phút)Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?

+ Vì sao trận đấu phải tạm dừng lần đầu?

+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- 3, 4 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn của bài "Nhớ lại

buổi đầu đi học".

- Theo dõi

- Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu cho đến hêùt lượt -Luyện phát âm từ khó

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lượt)

- 1 em đọc cả bài

- HS đọc đoạn 1

+ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường

+ Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn máy + Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường

+ Không được đá bóng dưới lòng đường

+ Con đường không phải là chỗ đá bóng

- Một vài tốp HS (mỗi tốp 4 em, phân vai thi đọc toàn truyện)

Trang 2

 Hoạt động 4: ( 15 phút)Luyện đọc lại.

- Y/c:

- GV nhận xét

B - Kể chuyện: ( 20 phút)

- GV nêu nhiệm vụ

- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét lời kể mẫu

- Cả lớp và GV nhận xét

 Củng cố - Dặn dò: ( 4 phút)

- Nhắc HS nhớ lời khuyên của câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

- Đọc bài trong nhóm 3

- Một số nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét bình chọn

- Mỗi em sẽ nhập vai mỗi nhân vật trong câu chuyện kể lại 1 đoạn của câu chuyện

- Một HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện

- Một HS kể đoạn 2

- Từng cặp HS kể

- 3, 4 HS thi đua kể truyện

_

Toán BẢNG NHÂN 7

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân

- Ham thích học toán

II Đồ dùng:

- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn (như hình vẽ trong SGK)

III Hoạt động dạy - học:

GV HS

A- Bài cũ: ( 5 phút)

- y/c:

- GV nhận xét – Ghi điểm

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài

 Hoạt động 2: ( 15 phút) Hình thành kiến thức

mới

- Hd hs hình thành bảng nhân 7 từ các bảng nhân đã

học ( Đến phép tính 7x6)

 Hoạt động 3: ( 18 phút) Thực hành.

* Bài 1: Tính nhẩm

- 1HS lên giải bài 3

Bài giải:

- Số học sinh giỏi của lớp đó là:

27 : 3 = 9 (học sinh)

Đáp số: 9 học sinh

- Lớp nhận xét

- HS lập bảng nhân 7 tương tự như bảng nhân 6

- HS hoạt động để tự HS lập được bảng nhân 7 và ghi nhớ được bảng nhân 7

- HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 3

* Bài 2: GV cho HS nhắc lại đề toán, làm bài và

chữa bài

* Bài 3: Đếm thêm 7

 Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút)

- Y/c:

- HS nêu miệng

7  2 = 14 7  1 = 7

7  10 = 70 0  7 = 0

7  9 = 63 7  0 = 0

Bài giải:

- Số ngày của 4 tuần lễ là:

7  4 = 28 (ngày)

Đáp số: 28 ngày

- HS đếm thêm 7 và nêu số thích hợp của mỗi ô trống

- Về nhà học thuộc bài bảng nhân 7

_

Ngày dạy: Thứ ba 5/10/2010

Đạo đức: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM

(TIẾT 1)

Thời gian: 35 phút

I Mục tiêu:

-Biết được những việc trẻ em cần làm dể thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình

-Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau

- Quan tâm chăm sóc ông bà bố mẹ anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

- HS biết yêu quý người thân, thích học giờ Đạo đức

II Đồ dùng:

- Phiếu giao việc, các tấm bìa đỏ

III Các hoạt động:

A- Bài cũ: ( 3 phút) Tự làm lấy việc của mình"

+ Các em đã từng tự làm lấy việc của mình?

+ Các em đã thực hiện việc đó như thế nào?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công

việc?

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: ( 10 phút) Khởi động.

- Gv nêu yêu cầu:

+ Hãy nhớ lại và kể cho các bạn trong nhóm nghe về

+ Tự làm bài, không chép bài của bạn, tự lao động + Thực hiện tốt

+ Thoải mái, vui vẻ

- Hát bài "Cả nhà thương nhau".

+ HS kể về sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha

Trang 4

việc mình đã được ông bà, bố mẹ yêu thương, quan tâm,

chăm sóc như thế nào?

+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người

trong gia đình đã dành cho em?

+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta?

 Hoạt động 2: (14 phút) Kể chuyện "Bó hoa đẹp

nhất"

- GV kể (tranh minh họa)

- GV kết luận

 Hoạt động 3: (9 phút)

- Đánh giá hành vi

- GV kết luận – Hướng dẫn thực hành

 Củng cố - Dặn dò: ( 2 phút)

-Dặn xem lại bài ở nhà

-Nhận xét tiết học

mẹ dành cho mình

- HS trao đổi với nhau trong nhóm nhỏ

- Một số HS kể trước lớp

- Thảo luận cả lớp

+ Em rất vui mừng và hạnh phúc vì được mọi người trong gia đình chăm sóc và dành nhiều tình cảm + Chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với các bạn

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi

- HS thảo luận nhóm

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ

_

Chính tả: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác một đoạn trong truyện "Trận bóng dưới lòng đường".

- Củng cố cách trình bày 1 đoạn văn, làm bài tập

- Ôn bảng chữ, thuộc lòng tên

-Thích học môn chính tả

II Đồ dùng:

- Bảng lớp viết sẵn bài

III Các hoạt động:

GV HS

A – Bài cũ: ( 5 phút)

- nhận xét

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: ( 18phút)Hướng dẫn HS tập chép.

a) Chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?

- 2 HS viết bảng

- Nhà nghèo, ngoằn ngoèo, ngoẹo đầu, cái gương

- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại

+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng

+ Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

Trang 5

+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu câu gì?

b) Hướng dẫn HS chép bài

c) Chấm, chữa bài

-Y/c:

- Chấm bài và nhận xét

 Hoạt động 3: ( 15 phút)Hướng dẫn HS làm bài

tập

* Bài tập 2: Lựa chọn.

* Bài tập 3: 11 chữ và tên.

Q (quy), r (e - rờ), s (ét - sì), t (tê), th (tê hát), tr (tê e

- rờ), u (u), ư (ư), v (vê), x (ích - xì), y (i dài)

 Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút)

- Y/c:

- HS ghi nhớ những chi tiết khó

- Quá quắt, bỗng

- HS chép bài

- soát lỗi

- nộp vở chính tả

- Theo dõi

* Bài 2a:

Mình tròn, mũi nhọn Chẳng phải bò, trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn

Là cái bút mực

- Một HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở

- Xem sách giáo viên

- Học thuộc 39 tên chữ

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân 7 để vận dụng trong tính giá trị biểu thức, giải bài toán

- Nhận biết và tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể

- Ham thích học toán

MTR: HS yếu làm được các bt: 1,2,3,4

HS khá giỏi làm hết các bt tại lớp

II Hoạt động dạy - học:

GV HS

A- Bài cũ : (5 phút)Bảng nhân 7.

- Bài 2: GV cho HS nhắc lại đề toán, làm bài và

chữa bài

- GV cho lớp nhận xét và chữa bài

- GV chữa bài và ghi điểm

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: (1phút)Giới thiệu bài

 Hoạt động 2: (32 phút)Luyện tập

* Bài 1:

- Khi chữa bài cho HS nhận xét về đặc điểm của các

phép nhân trong cùng một cột Chẳng hạn 2 phép

- 3 HS đọc bảng nhân 7

Bài giải:

- Số ngày của 4 tuần lễ là:

7  4 = 28 (ngày)

Đáp số: 28 ngày

- Lớp chữa bài – Nhận xét

- HS tự làm bài rồi chữa

Trang 6

nhân 2  7 và 7  2 đều có các thừa số là 2 và 7

nhưng thứ tự của chúng thay đổi cho nhau, kết quả

của 2 phép nhân này bằng nhau (đều bằng 14)

- Trong phép nhân khi ta thay đổi thứ tự các thừa số

thì tích như thế nào?

* Bài 2: Cho HS lên bảng làm phần a và b rồi chữa

bài

* Bài 3:

* Bài 4: Cho HS làm bài phần a và b rồi nêu nhận

xét

* Bài 5:

a)

b) Tương tự như phần a

 Củng cố - Dặn dò: (2 phút)

-Y/c:

2  7 = 14 7  2 = 14

- Trong phép nhân khi ta thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi

- HS lên bảng làm phần a

7  5 + 15 = 35 + 15

= 50

- Thực hiện cá phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

- HS tự làm rồi chữa

7  4 = 4  7

- HS viết (21 = 14 + 7 ; 28 = 21 + 7 ), vậy số đứng liền sau số 28 là:

28 + 7 = 35 Viết 35 vào chỗ chấm liền sau 28,

- Làm bài vào vở bài tập

Tập đọc: BẬN

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: lịch, làm lửa, cáy lúa, thổi nấu, bận, chảy, vẫy gió, vui nhỏ

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương, thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi người

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (sông Hồng,vào mùa, đánh thù)

- Hiểu nội dung bài: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời

- Học thuộc lòng bài thơ

MTR: Hs yếu đọc được 1 khổ thơ trong bài

II Đồ dùng:

- Tranh minh họa

III Các hoạt động:

A – Bài cũ: ( 5 phút)"Trận bóng dưới lòng đường" - 2 HS kể lại trận bóng dưới lòng đường

Trang 7

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: ( 1 phút)"Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: ( 12 phút)" Luyện đọc.

a) GV đọc diễn cảm bài thơ

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Hoạt động 3: ( 9 phút)"Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc

gì?+ Bé bận những việc gì?

+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui?

- GV chốt lại: Mọi người, mọi vật trong cộng đồng xung

quanh ta đầu hoạt động, đều làm việc Sự bận rộn của

mỗi người, mỗi vật làm cho cuộc đời thêm vui

Hoạt động 4: ( 12 phút) luyện đọc thuộc lòng

- Y/c:

- Xóa dần bảng

 Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút)

- Y/c:

- Đọc từng dòng thơ (1 em 2 dòng)

- phát âm từ khó

- Đọc từng khổ thơ

- HS tiếp nối đọc 3 khổ

- HS tìm hiểu nghĩa các từ: sông Hồng, vào mùa, đánh thù

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- 3 nhóm đọc đồng thanh 3 khổ

- Đọc thầm các khổ thơ 1, 2 và trả lời

+ Trời thu – bận xanh, sông Hồng – bận chảy, xe – chạy,

+ Bé bận bú, bận ngủ, nhìn ánh sáng

+ Vì bận rộn luôn tay, luôn chân con người sẽ khỏe mạnh

+ Vì những công việc có ích luôn mang lại niềm vui

- Đọc toàn bài

- Học thuộc tại lớp

1 số em xung phong đọc thuộc tại lớp

- Nhận xét

- Về nhà học thuộc

Ngày dạy: thứ tư 6/10/2010

Thời gian: 35 phút

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Nêu được Ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống

- Biết được tủy sống là trung ương thần kinmh điều khiển hoạt động của phản xạ

II Đồ dùng: Hình SGK /28, 29

III Hoạt động dạy và học:

A / Bài cũ: ( 3 phút)

-Y/c:

- Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?

- trả lời câu hỏi

Trang 8

- Vai trò của cơ quan thần kinh?

- Nhận xét

* Hoạt động 1: ( 15 phút) Làm việc SGK

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay

ta rút lại khi chạm vào vật nóng?

+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt tay lại

được gọi là gì?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

* Hoạt động 2: ( 14 phút) Chơi trò chơi.

- Thử phản xạ đầu gối và ai phản ứng nhanh

* Củng cố - Dặn dò: ( 3 phút)

- Y/c:

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình

1a, 1b và đọc mục Bạn cần biết /28

- Bước 2: đại diện các nhóm:

+ Khi tay chạm vào cốc nước nóng lập tức rút lại + Tủy sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng

+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại được gọi là phản xạ

- Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối

- Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh

- Hs tiến hành chơi

- Ghi nhớ nội dung bài học

_

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần)

- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần

- Ham thích học toán

MTR:Hs yếu làm các bt: 1,2,3( dòng 2)

HS khá giỏi làm hết các bt tại lớp

II Đồ dùng: Một số sơ đồ (như SGK)

III Hoạt động dạy - học:

GV HS

A- Bài cũ: ( 5 phút)

- Luyện tập

- GV nhận xét – Ghi bảng

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài

 Hoạt động 2: ( 12 phút) hình thành kiến thức

HS nêu tóm tắt

- 2, 3 HS đọc bảng nhân 7

- Chữa bài tập 5

- HS nêu tóm tắt bằng sơ đồ 2cm

Trang 9

- GV tổ chức cho HS trao đổi ý kiến để nêu phép

tính tìm độ dài của đoạn thẳng CD Nếu HS chưa

nêu ngay được phép nhân 2  3 = 6 (cm) thì cho HS

chuyển 

- GV hỏi:

+ Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế nào?

+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?

 Hoạt động 2: ( 18 phút) Thực hành.

* Bài 1: GV cho HS nhận xét, chữa bài.

- Nhận xét

* Bài 2:

* Bài 3: Cho HS giải thích mẫu.

 Củng cố - Dặn dò: ( 4 phút)

- Y/c:

A B

C D ? cm

- Cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách vẽ đoan thẳng

CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB

 HS chuyển từ tổng 2 + 2 + 2 = 6 (cm) thành:

2  3 = 6 (cm)

- HS giải bài toán

- HS trả lời:

+ Muốn gấp 2 cm lên 3 lần ta lấy 2 cm nhân 3

+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần

- HS nhắc lại câu trả lời HS tự đọc bài toán, vẽ sơ đồ (theo mẫu) rồi giải và chữa

Tóm tắt: 6 tuổi

? tuổi

Bài giải:

Năm nay tuổi của chị là:

6  2 = 12 (tuổi)

Đáp số: 12 tuổi

- Nhận xét

- HS đọc đề toán, tự vẽ sơ đồ và giải

- HS giải thích mẫu: Số đã cho là 3, số cần tìm nhiều hơn số đã cho là 5 đơn vị: 3 + 5 = 8

- Về nhà làm bài

Tập viết: ÔN CHỮ HOA E, Ê

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ E ( 1 dòng), Ê ( 1 dòng) thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Ê – Đê ( 1 dòng)bằng chữ cỡ nhỏ

Viết câu ứng dụng 1 lần

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ viết hoa E, Ê

- Từ Ê – Đê và câu tục ngữ: "Em thuận anh hòa là nhà có phúc" trên dòng kẻ ô li.

III Các hoạt động:

Trang 10

GV HS

A – Bài cũ: ( 5 phút) GV kiểm tra HS viết bài ở nhà.

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: ( 1phút) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: ( 15 phút) Viết trên bảng con.

a) Luyện viết chữ hoa

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ

b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

c) Luyện viết câu ứng dụng:

- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ

 Hoạt động 3: ( 17 phút)

- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.- Chấm, chữa

bài

 Củng cố - Dặn dò: ( 1 phút)

-Y/c:

- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước (Kim Đồng)

- 2 hoặc 3 HS viết bảng lớp

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: E, Ê

- HS tập viết các chữ E, Ê trên bảng con

- HS đọc từ ứng dụng: tên riêng Ê – Đê

- HS tập viết trên bảng con

- HS viết câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có

phúc.

+ Anh em thương yêu nhau, sống hòa thuận là hạnh phúc lớn của gia đình

- HS tập viết trên bảng con: Ê – Đê, Em

- Chữ E: 1 dòng

- Tên riêng Ê – Đê: 2 dòng

- Câu ứng dụng: 5 lần

- Luyện viết ở nhà

_

Ngày dạy:Thứ năm 7/10/2010

Chính tả: ( Nghe –viết) BẬN

Thời gian: 40 phút

I Mục tiêu:

- Viết chính xác, trình bày đúng các khổ 2 và 3 của bài thơ "Bận"

- Ôn luyện vần khó: en / oen ; làm đúng các bài tập phân biệt tiếng bắt đầu bằng tr / ch

- Ham thích học tiếng Việt

MTR: Hs yếu nhìn sách chép bài

II Đồ dùng:

- Bảng lớp viết bài tập 2

III Các hoạt động:

A – Bài cũ : ( 5 phút)

-Y/c:

- Nhận xét

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp các từ: giếng nước, viên phấn, thiên nhiên

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w