1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 9

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Gióp c¸c em hÖ thèng ho¸ c¸c kÜ thuËt vÒ cÊu t¹o ngoµi vµ chøc n¨ng c¸c c¬ quan: H« hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10 / 10/2009

Ngày giảng : 12/10/2009

Tuần 9 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

Tập đọc – kể chuỵện

Ôn tập giữa học kì ( tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm đọc:

- Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu: 65 chữ/ 1 phút; biết ngắt, nghỉ

đúng sau mỗi dấu câu và giữa các cụm từ

- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học

2 Ôn luyện về phép so sánh:

- Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho trước

- Chọn đúng những từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc

đã học

B/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

- Ghi bài lên bảng

b) Kiểm tra bài đọc

- Cho HS lên bảng bộc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và TLCH 1, 2 câu về nội

dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bài vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

c) Ôn luyện về phép so sánh:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Mở bảng phụ

- Gọi HS đọc câu mẫu

? Trong câu văn trên những sự vật nào

được so sánh với nhau

- HS nêu: Cậu bé thông minh, tiếng ru

- HS lắng nghe

- Nhắc lại nội dung bài

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài( 8 HS), về chỗ chuẩn bị 2 phút

- Đọc và TLCH

- Theo dõi và nhận xét

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu SGK

- 1 HS đọc: “ Từ trên gác cao nhìn xuống,

hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh”

-> Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ

- HS quan sát: “ Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục

Trang 2

- GV dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ

“ như”, dùng phấn trắng gạch một gạch

dưới 2 sự vật so sánh với nhau

- Từ nào được dung để so sánh?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở theo mẫu

trên bảng

- Yêu cầu HS tự làm bài tập của mình và

gọi HS nhận xét

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu HS làm tiếp sức

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

khổng lồ, sáng long lanh”

- Đó là từ như

- HS tự làm

- 2 HS đọc lời giải, 2 HS nhận xét

- HS làm bài vào vở + Cầu Thê Húc màu son, cong cong như

con tôm + Con rùa đầu to như trái bưởi

- HS nêu: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn với mỗi chỗ trống tạo thành những hình

ảnh so sánh

- Các đội cử đại diện HS lên thi, mỗi HS

điền vào một chỗ trống

- 1 HS đọc lại bài của mình

- HS làm vào vở:

+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng như một cánh diều

+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo + Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc

Tập đọc – kể chuỵện

Ôn tập giữa học kì I ( tiết 2)

I Mục tiêu:

- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận của câu( Ai? Cái gì? Con gì? Là gì?)

- Nhớ và kể lại trôi chảy đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2

III Hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

Trang 3

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

3 Kiểm tra tập đọc:

- Gọi HS lên bốc thăm, đọc bài, TLCH

nội dung

- GV nhận xét ghi điểm

4 Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ

phận câu là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Các em đã được học những mẫu câu

nào?

? Hãy đặt những câu văn trong phần a?

? Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào?

- Gọi HS đọc lời giải

Bài 3:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS nhắc lại tên các chuyện đã học

trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết

tập làm văn

- Khen HS đã nhớ tên chuyện và mở

bảng phụ để HS đọc lại

- Gọi HS lên bảng thi kể Sau khi một HS

kể, GV gọi 1 HS khác nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- HS đọc và TLCH nội dung

- 2 HS đọc yêu cầu SGK

- Mẫu câu: Ai làm gì? Ai là gì?

- HS đọc: “ Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường”

- Câu hỏi “ Ai?”

- 3 HS đọc lại lời giải đáp, sau đó cả lớp làm bài vào vở

+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại một trong những câu chuyện chúng ta đã học trong 8 tuần đầu

- HS nhắc lại tên các chuyện: Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Người lính dũng cảm,

- HS đọc lại tên chuyện

- Thi kể câu chuyện mình thích

- HS khác nhận xét bạn kể

- Hoặc HS kể theo vai trong nhóm để phát huy nhập vai

Toán

Góc vuông và góc không vuông

I Mục tiêu:

- HS làm quen với các khái niệm: góc, góc vuông và góc không vuông Biết dùng êke để nhận biết góc vuông và góc không vuông, vẽ góc vuông

- Rèn KN nhận biết và vẽ góc vuông.

- GD HS chăm học toán.

Trang 4

II Đồ dùng dạy - học:

GV : Ê ke, thước dài, phấn màu

HS : SGK

III Hoạt động dạy - học:

1/ Tổ chức:

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: Làm quen với góc.

- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ1

- GV nêu: Hai kim trong mặt đồng hồ có

chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng

hồ tạo thành một góc

- Tương tự HS quan sát đồng hồ thứ 2 và 3

để nhận biết góc

- GV vẽ góc và GT: Góc được tạo bởi 2

cạnh có chung một gốc Góc thứ nhất có 2

cạnh OA và OB, chung gốc O ( Hay còn

gọi là đỉnh O)

- ( Tương tự GV GT góc thứ 2 và góc thứ

3)

* GV HD HS đọc tên các góc:

(VD: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.)

b) HĐ 2: Giới thiệu góc vuông và góc

không vuông.

+ GV vẽ góc AOB và GT đây là góc

vuông

- Nêu tên đỉnh và các cạnh tạo thành góc

vuông AOB?

+ GV vẽ hai góc MPN và góc CED và GT:

Đây là góc không vuông

- Nêu tên đỉnh và các cạnh của từng góc?

c) HĐ 3: Giới thiệu Êke.

- Thước êke dùng để kiểm tra góc vuông,

góc không vuông và vẽ góc vuông

- Thước êke có hình gì? Có mấy cạnh và

mấy góc?

- Tìm góc vuông của thước?

- Hai góc còn lại có vuông không?

d) HĐ 4: HD dùng êke để kiểm tra góc

vuông, góc không vuông.

+ GV vừa giảng vừa thao tác:

- Tìm góc vuông của êke

- Đặt một cạnh của góc vuông trong thước

trùng với cạnh của góc cần KT

- Nếu cạnh góc vuông còn lại của êke

- Hát

- HS quan sát và nhận xét: Hai kim đồng

hồ có chung một điểm gốc Vậy hai kim

đồng hồ này tạo thành một góc

A E C M

O B D P Góc vuông Góc không vuông N

- Góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB

- Góc đỉnh D, cạnh DC và DE

- Góc đỉnh P, cạnh MP và NP

- Thước có hình tam giác, có 3 cạnh và 3 góc

- HS tìm và chỉ

- Hai góc còn lại không vuông

- HS quan sát

Trang 5

trùng với cạnh của góc cần KT thì góc này

là góc vuông và ngược lại là góc không

vuông

5) HĐ 5: Thực hành:

* Bài 1: Treo bảng phụ

- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?

* Bài 2:

- Đọc đề?

- Góc nào vuông, không vuông?

- Chữa bài, cho điểm

* Bài 3:

- Tứ giác MNPQ có các góc nào?

- Dùng êke để KT xem góc nào vuông,

không vuông?

* Bài 4:

- Hình bên có bao nhiêu góc?

- Dùng êke để KT từng góc? Đánh dấu

góc vuông và góc không vuông?

- Đếm số góc vuông và góc không vuông?

3/ Củng cố:

- Đánh giá QT thực hành của HS

* Dặn dò: Thực hành kiểm tra góc vuông

- HS thực hành dùng êke để kiểm tra góc

- HCN có 4 góc vuông

- Đọc đề Dùng êke để KT xem góc nào vuông và trả lời:

a) Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AD và AE

- Góc vuông đỉnh G, hai cạnh là GX và GY

b) Góc không vuông đỉnh B, hai cạnh là

BG và BH

- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q

- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q

- Hình bên có 6 góc

- Có 4 góc vuông

- Hai góc không vuông

Đạo đức Tiết 8: Chia sẻ vui buồn cùng bạn

I.Mục tiêu:.

1 Học sinh hiểu:

-Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi động viên bạn khi có chuyện buồn

-ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn

-Trẻ em có quyền được tự do kết bạn, có quyền được đối xử bình đẳng

2 Học sinh biết thông cảm, chia sẻ buồn cùng bạn trong tình huống cụ thể

3 Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ TH của hoạt động 1

Trang 6

-Phiếu học tập dùng cho hoạt động 1 của tiết 2.

-Câu chuyện bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình cảm bạn bè, về sự chia sẻ cùng bạn bè

-Cây hoa để chơi trò: Hái hoa dân chủ

-Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

II Hoạt động dạy học:

Khởi động:

Giáo viên giới thiệu: Dựa vào bài hát.

Hoạt động 1: Thảo luận phân tích

tình huống

* Mục tiêu: Học sinh biết 1 số biểu hiện

của quan tâm chia sẻ buồn vui cùng bạn

* Tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh minh hoạ tình huống và cho biết

nội dung tranh Giáo viên giới thiệu tình

huống (BT1/16 – VBTĐĐ)

Giáo viên kết luận: Khi bạn có chuyện

buồn, em cần động viên, an ủi hoặc giúp

đỡ bạn bàng những việc làm phù hợp với

khả năng

Hoạt động 2: Đóng vai.

* Mục tiêu: Học sinh biết cách chia sẻ

vui buồn với bạn trong các tình huống

* Tiến hành:

Giáo viên chia nhóm: 4 nhóm (4 tổ) Yêu

cầu học sinh xây dựng kịch bản đóng

vai Tổ 1, tổ 2 tình huống 1 Tổ 3, tổ 4

tình huống 2

- Tình huống 1: Chung vui với bạn

- Tình huống 2: Chia sẻ với bạn, giúp

bạn khi bạn gặp khó khăn

Giáo viên kết luận:

- Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng

- Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi,

giúp đỡ

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ

thái độ trứơc các ý kiến có liên quan đến

nội dung bài học

- - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta thêm đoàn kết

- Học sinh quan sát tranh tình huống

- 1 học sinh nói nội dung tranh

- Học sinh thảo luận nhóm 4 về cách ứng

xử và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử

- Học sinh chia 4 nhóm

- Nghe các tình huống giáo viên phổ biến

- Xây dựng kịch bản

- Phân vai

- Tập đóng vai

- Từng nhóm lên trình diễn

- Học sinh cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

Trang 7

* Tiến hành:

Giáo viên viết BT3/17 – VBTĐĐ lên

bảng

Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến, học

sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán

thành, không tán thành hoặc lưỡng lự

bằng cách giơ những tấm bìa màu đỏ,

màu xanh, màu trắng

- Giáo viên hỏi học sinh về lý do có thái

độ tán thành, không tán thành, hoặc

lưỡng lự

Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, c, đ, e

là đúng.b là sai

C 2 : Hôm nay ta học bài gì?

Hướng dẫn thực hành:

- Quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng bạn

bè trong lớp, trong trường và nơi ở.

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao,

tục ngữ, bài thơ, bài hát … nói về tình

cảm, sự cảm thông chia sẻ vui buồn cùng

bạn

- Học sinh bày tỏ thái độ bằng các tấm bìa trắng, đỏ, xanh

- Học sinh thảo luận trả lời

ngày soạn: 11 / 10/2009

Ngày giảng : 13/10/2009

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Thể dục.

Động tác vươn thở, tay của BTDPTC

I/ Mục tiêu

- Hoàn thiện 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi

"Chim về tổ"

- Thực hiện các động tác tương đối đúng và tham gia chơi một cách chủ động

- Có ý thức rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên

II Địa điểm, phương tiện

ịa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

Phương tiện : Còi, kẻ đường đi cho đi chuyển hướng, vẽ vòng tròn cho trò chơi

III Hoạt động dạy học

Trang 8

Nội dung Định

lượng

Phương pháp

A Phần mở đầu

- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

- Yêu cầu cả lớp chạy theo một

hàng dọc xung quanh sân trường

- Khởi động các khớp trong thời

gian 2 phút

B Phần cơ bản

- Ôn động tác vươn thở và động tác

tay của bài thể dục phát triển

chung

* Giáo viên nêu động tác và tập

mẫu, giải thích động tác

* Lưu ý ở nhịp 4 và 5 của động tác

tay, bước chân sang ngang rộng

bằng vai, 2 tay duỗi thẳng về phía

trước, cánh tay ngang vai

- Chơi trò chơi "Chim về tổ"

* Nhắc lại tên trò chơi và cách

chơi

C Phần kết thúc

- Hệ thống lại toàn bài

- Nhận xét giờ học

6-10 phút

18- 22 phút

4- 5 phút

xxxxxxx xxxxxxx CS GV

xxxxxxx xxxxxxx

Toán

Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke

I Mục tiêu:

- HS thực hành dùng ê-ke để KT góc vuông và góc không vuông Biết cách dùng ê-ke để

vẽ góc vuông

- Rèn KN nhận biết và vẽ hình.

- GD HS chăm học toán để ứng dụng thực tế.

II Đồ dùng dạỵ - học:

-GV : Ê- ke; phấn màu

-HS : SGK

III Hoạt động dạy - học:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Tổ chức:

2/ Luyện tập- Thực hành:

* Bài 1: HD HS vẽ góc vuông đỉnh O:

- Đặt đỉnh góc vuông của ê- ke trùng với

O và một cạnh góc vuông của ê-ke trùng

với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc

theo cạnh còn lại của góc vuông ê-ke

Ta được góc vuông đỉnh O

- Tương tự với các góc còn lại

* Bài 2:

- Mỗi hình có mấy góc vuông?

- Cho hs dùng ê ke kiểm tra

* Bài 3:Treo bảng phụ

- Hình A ghép được từ hình nào?

-Hình B ghép được từ hình nào?

* Bài 4:

- GV yêu cầu HS lấy giấy và gấp như

SGK

- KT, nhận xét, cho điểm

3/ Củng cố:

- Vẽ hình tam giác có một góc vuông?

- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?

- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?

* Dặn dò: Ôn lại bài

- Hát

- HS thực hành vẽ nháp

- 2 HS vẽ trên bảng

- Nhận xét A

O B

- HS dùng ê-ke để kiểm tra

- Hình thứ nhất có 4 góc vuông

- Hình thứ hai có 2 góc vuông

- HS quan sát , tưởng tượng để ghép hình + Hình A ghép được từ hình1 và 4

+ Hình B ghép được từ hình 2 và 3

-HS thực hành gấp

- HS thi vẽ hình

Tập đọc

Ôn tập giữa học kì I ( tiết 3)

I Mục tiêu:

- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu : Ai là gì?

- Viết đúng đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường( xã, quận, huyện) theo mẫu đã học

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Vở bài tập tiếng việt

III Hoạt động dạy - học:

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổn định tổ chức

2 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

3 Ôn luyện cách đọc tên bài theo mẫu:

Ai là gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy bút cho các nhóm

- Gợi ý về một số đối tượng VD: các em

hãy nói về bố, me, ông, bà, bạn bè,

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi các nhóm dán bài của mình lên

bảng, nhóm trưởng đọc các câu mà nhóm

mình đặt được

- Gọi HS nhận xét từng câu của từng

nhóm

- Tuyên dương nhóm đặt được những câu

đúng

4 Viết đơn xin tham gia vào câu lạc bộ

thiếu nhi phường

- Cho HS làm vào vở, gọi HS đọc mẫu đơn

- GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ: Ban

chủ nhiệm

- Em hiểu câu lạc bộ là gì?

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS đọc mẫu đơn của mình, các HS

khác nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương những bài

đúng, đẹp

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tập đặt câu theo mẫu: Ai là gì?

và luyện đọc

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Nhận đồ dùng học tập

- HS tự làm bài trong nhóm

- HS dán bài và đọc phần bài làm:

+ Bố em là giáo viên + Mẹ em là người rất tình cảm

- nhận xét

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc mẫu đơn trong vở bài tập

-> Tập thể chịu trách nhiệm chính của một

tổ chức

-> Tổ chức lập ra những người tham gia sinh hoạt như: Vui chơi, giải trí, văn hoa, thể thao,

- 3, 4 HS nhắc lại nghĩa từ hoặc tìm thêm tên các câu lạc bộ ở địa phương

- HS điền vào mẫu đơn

- Gọi nhiều HS đọc bài

- HS nhận xét bổ sung

Chính tả ( nghe viết )

Ôn tập giữa học kì I ( tiết 4)

I Mục tiêu:

Trang 11

- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu : Ai là gì?

- Nghe, viết chính xác đoạn văn: “ Gió heo may”

II.Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Bài tập 2 chép lên bảng phụ

III Hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Người lính dũng cảm”

a) Kiểm tra tập đọc:

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc

- GV nhận xét cho điểm trực tiếp từng HS

b) Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ

phận của câu: Ai? Làm gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi như thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm phần b

- Gọi HS đọc lại lời giải

c) Nghe- viết chính tả

- GV đọc đoạn văn “ Gió heo may”

? Gió heo may báo hiệu mùa nào?

? Cái nắng của mùa hè ở đâu?

- GV yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con

- GV đọc cho HS nghe, viết

- Thu, chấm điểm 10 bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại cac bài học thuộc lòng từ

tuần 1 đến tuần 8

- Hát -3 HS đọc bài

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị 2 phút

- HS đọc và TLCH

- HS theo dõi, nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài

- Ơ câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông,

đánh cờ, học hát, múa,

- Bộ phận: Chơi cầu lông, đánh cờ, học hát, học múa

- Là câu hỏi: Làm gì?

+ Ơ câu lạc bộ các bạn làm gì?

- Tự làm bài tập

- 3 HS đọc: Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ?

- HS theo dõi, 2 HS đọc lại -> Gió heo may báo hiệu mùa thu -> Cái nắng thành thóc vàng, ẩn vào quả

na, quả mít, quả hồng,

- HS viết vào bảng con: Làn gió, giữa trưa, dìu dịu, dễ chịu,

- HS nghe, viết bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:01

w