Môc tiªu: - Gióp c¸c em hÖ thèng ho¸ c¸c kÜ thuËt vÒ cÊu t¹o ngoµi vµ chøc n¨ng c¸c c¬ quan: H« hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ[r]
Trang 1Ngày soạn: 10 / 10/2009
Ngày giảng : 12/10/2009
Tuần 9 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Tập đọc – kể chuỵện
Ôn tập giữa học kì ( tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiểm tra lấy điểm đọc:
- Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu: 65 chữ/ 1 phút; biết ngắt, nghỉ
đúng sau mỗi dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học
2 Ôn luyện về phép so sánh:
- Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho trước
- Chọn đúng những từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc
đã học
B/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi bài lên bảng
b) Kiểm tra bài đọc
- Cho HS lên bảng bộc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và TLCH 1, 2 câu về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bài vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
c) Ôn luyện về phép so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Mở bảng phụ
- Gọi HS đọc câu mẫu
? Trong câu văn trên những sự vật nào
được so sánh với nhau
- HS nêu: Cậu bé thông minh, tiếng ru
- HS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài( 8 HS), về chỗ chuẩn bị 2 phút
- Đọc và TLCH
- Theo dõi và nhận xét
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu SGK
- 1 HS đọc: “ Từ trên gác cao nhìn xuống,
hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh”
-> Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ
- HS quan sát: “ Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục
Trang 2- GV dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ
“ như”, dùng phấn trắng gạch một gạch
dưới 2 sự vật so sánh với nhau
- Từ nào được dung để so sánh?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở theo mẫu
trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài tập của mình và
gọi HS nhận xét
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu HS làm tiếp sức
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
khổng lồ, sáng long lanh”
- Đó là từ như
- HS tự làm
- 2 HS đọc lời giải, 2 HS nhận xét
- HS làm bài vào vở + Cầu Thê Húc màu son, cong cong như
con tôm + Con rùa đầu to như trái bưởi
- HS nêu: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn với mỗi chỗ trống tạo thành những hình
ảnh so sánh
- Các đội cử đại diện HS lên thi, mỗi HS
điền vào một chỗ trống
- 1 HS đọc lại bài của mình
- HS làm vào vở:
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng như một cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo + Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
Tập đọc – kể chuỵện
Ôn tập giữa học kì I ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận của câu( Ai? Cái gì? Con gì? Là gì?)
- Nhớ và kể lại trôi chảy đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 2
III Hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
Trang 3- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
3 Kiểm tra tập đọc:
- Gọi HS lên bốc thăm, đọc bài, TLCH
nội dung
- GV nhận xét ghi điểm
4 Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ
phận câu là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Các em đã được học những mẫu câu
nào?
? Hãy đặt những câu văn trong phần a?
? Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho
câu hỏi nào?
- Gọi HS đọc lời giải
Bài 3:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS nhắc lại tên các chuyện đã học
trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết
tập làm văn
- Khen HS đã nhớ tên chuyện và mở
bảng phụ để HS đọc lại
- Gọi HS lên bảng thi kể Sau khi một HS
kể, GV gọi 1 HS khác nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- HS đọc và TLCH nội dung
- 2 HS đọc yêu cầu SGK
- Mẫu câu: Ai làm gì? Ai là gì?
- HS đọc: “ Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường”
- Câu hỏi “ Ai?”
- 3 HS đọc lại lời giải đáp, sau đó cả lớp làm bài vào vở
+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại một trong những câu chuyện chúng ta đã học trong 8 tuần đầu
- HS nhắc lại tên các chuyện: Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Người lính dũng cảm,
- HS đọc lại tên chuyện
- Thi kể câu chuyện mình thích
- HS khác nhận xét bạn kể
- Hoặc HS kể theo vai trong nhóm để phát huy nhập vai
Toán
Góc vuông và góc không vuông
I Mục tiêu:
- HS làm quen với các khái niệm: góc, góc vuông và góc không vuông Biết dùng êke để nhận biết góc vuông và góc không vuông, vẽ góc vuông
- Rèn KN nhận biết và vẽ góc vuông.
- GD HS chăm học toán.
Trang 4II Đồ dùng dạy - học:
GV : Ê ke, thước dài, phấn màu
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: Làm quen với góc.
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ1
- GV nêu: Hai kim trong mặt đồng hồ có
chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng
hồ tạo thành một góc
- Tương tự HS quan sát đồng hồ thứ 2 và 3
để nhận biết góc
- GV vẽ góc và GT: Góc được tạo bởi 2
cạnh có chung một gốc Góc thứ nhất có 2
cạnh OA và OB, chung gốc O ( Hay còn
gọi là đỉnh O)
- ( Tương tự GV GT góc thứ 2 và góc thứ
3)
* GV HD HS đọc tên các góc:
(VD: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB.)
b) HĐ 2: Giới thiệu góc vuông và góc
không vuông.
+ GV vẽ góc AOB và GT đây là góc
vuông
- Nêu tên đỉnh và các cạnh tạo thành góc
vuông AOB?
+ GV vẽ hai góc MPN và góc CED và GT:
Đây là góc không vuông
- Nêu tên đỉnh và các cạnh của từng góc?
c) HĐ 3: Giới thiệu Êke.
- Thước êke dùng để kiểm tra góc vuông,
góc không vuông và vẽ góc vuông
- Thước êke có hình gì? Có mấy cạnh và
mấy góc?
- Tìm góc vuông của thước?
- Hai góc còn lại có vuông không?
d) HĐ 4: HD dùng êke để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
+ GV vừa giảng vừa thao tác:
- Tìm góc vuông của êke
- Đặt một cạnh của góc vuông trong thước
trùng với cạnh của góc cần KT
- Nếu cạnh góc vuông còn lại của êke
- Hát
- HS quan sát và nhận xét: Hai kim đồng
hồ có chung một điểm gốc Vậy hai kim
đồng hồ này tạo thành một góc
A E C M
O B D P Góc vuông Góc không vuông N
- Góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB
- Góc đỉnh D, cạnh DC và DE
- Góc đỉnh P, cạnh MP và NP
- Thước có hình tam giác, có 3 cạnh và 3 góc
- HS tìm và chỉ
- Hai góc còn lại không vuông
- HS quan sát
Trang 5trùng với cạnh của góc cần KT thì góc này
là góc vuông và ngược lại là góc không
vuông
5) HĐ 5: Thực hành:
* Bài 1: Treo bảng phụ
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
* Bài 2:
- Đọc đề?
- Góc nào vuông, không vuông?
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 3:
- Tứ giác MNPQ có các góc nào?
- Dùng êke để KT xem góc nào vuông,
không vuông?
* Bài 4:
- Hình bên có bao nhiêu góc?
- Dùng êke để KT từng góc? Đánh dấu
góc vuông và góc không vuông?
- Đếm số góc vuông và góc không vuông?
3/ Củng cố:
- Đánh giá QT thực hành của HS
* Dặn dò: Thực hành kiểm tra góc vuông
- HS thực hành dùng êke để kiểm tra góc
- HCN có 4 góc vuông
- Đọc đề Dùng êke để KT xem góc nào vuông và trả lời:
a) Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AD và AE
- Góc vuông đỉnh G, hai cạnh là GX và GY
b) Góc không vuông đỉnh B, hai cạnh là
BG và BH
- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q
- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q
- Hình bên có 6 góc
- Có 4 góc vuông
- Hai góc không vuông
Đạo đức Tiết 8: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
I.Mục tiêu:.
1 Học sinh hiểu:
-Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi động viên bạn khi có chuyện buồn
-ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn
-Trẻ em có quyền được tự do kết bạn, có quyền được đối xử bình đẳng
2 Học sinh biết thông cảm, chia sẻ buồn cùng bạn trong tình huống cụ thể
3 Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ TH của hoạt động 1
Trang 6-Phiếu học tập dùng cho hoạt động 1 của tiết 2.
-Câu chuyện bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình cảm bạn bè, về sự chia sẻ cùng bạn bè
-Cây hoa để chơi trò: Hái hoa dân chủ
-Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng
II Hoạt động dạy học:
Khởi động:
Giáo viên giới thiệu: Dựa vào bài hát.
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
tình huống
* Mục tiêu: Học sinh biết 1 số biểu hiện
của quan tâm chia sẻ buồn vui cùng bạn
* Tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh minh hoạ tình huống và cho biết
nội dung tranh Giáo viên giới thiệu tình
huống (BT1/16 – VBTĐĐ)
Giáo viên kết luận: Khi bạn có chuyện
buồn, em cần động viên, an ủi hoặc giúp
đỡ bạn bàng những việc làm phù hợp với
khả năng
Hoạt động 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: Học sinh biết cách chia sẻ
vui buồn với bạn trong các tình huống
* Tiến hành:
Giáo viên chia nhóm: 4 nhóm (4 tổ) Yêu
cầu học sinh xây dựng kịch bản đóng
vai Tổ 1, tổ 2 tình huống 1 Tổ 3, tổ 4
tình huống 2
- Tình huống 1: Chung vui với bạn
- Tình huống 2: Chia sẻ với bạn, giúp
bạn khi bạn gặp khó khăn
Giáo viên kết luận:
- Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng
- Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi,
giúp đỡ
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ
thái độ trứơc các ý kiến có liên quan đến
nội dung bài học
- - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta thêm đoàn kết
- Học sinh quan sát tranh tình huống
- 1 học sinh nói nội dung tranh
- Học sinh thảo luận nhóm 4 về cách ứng
xử và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
- Học sinh chia 4 nhóm
- Nghe các tình huống giáo viên phổ biến
- Xây dựng kịch bản
- Phân vai
- Tập đóng vai
- Từng nhóm lên trình diễn
- Học sinh cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 7* Tiến hành:
Giáo viên viết BT3/17 – VBTĐĐ lên
bảng
Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến, học
sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
bằng cách giơ những tấm bìa màu đỏ,
màu xanh, màu trắng
- Giáo viên hỏi học sinh về lý do có thái
độ tán thành, không tán thành, hoặc
lưỡng lự
Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, c, đ, e
là đúng.b là sai
C 2 : Hôm nay ta học bài gì?
Hướng dẫn thực hành:
- Quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng bạn
bè trong lớp, trong trường và nơi ở.
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ, bài thơ, bài hát … nói về tình
cảm, sự cảm thông chia sẻ vui buồn cùng
bạn
- Học sinh bày tỏ thái độ bằng các tấm bìa trắng, đỏ, xanh
- Học sinh thảo luận trả lời
ngày soạn: 11 / 10/2009
Ngày giảng : 13/10/2009
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
Thể dục.
Động tác vươn thở, tay của BTDPTC
I/ Mục tiêu
- Hoàn thiện 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi
"Chim về tổ"
- Thực hiện các động tác tương đối đúng và tham gia chơi một cách chủ động
- Có ý thức rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên
II Địa điểm, phương tiện
ịa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện : Còi, kẻ đường đi cho đi chuyển hướng, vẽ vòng tròn cho trò chơi
III Hoạt động dạy học
Trang 8Nội dung Định
lượng
Phương pháp
A Phần mở đầu
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- Yêu cầu cả lớp chạy theo một
hàng dọc xung quanh sân trường
- Khởi động các khớp trong thời
gian 2 phút
B Phần cơ bản
- Ôn động tác vươn thở và động tác
tay của bài thể dục phát triển
chung
* Giáo viên nêu động tác và tập
mẫu, giải thích động tác
* Lưu ý ở nhịp 4 và 5 của động tác
tay, bước chân sang ngang rộng
bằng vai, 2 tay duỗi thẳng về phía
trước, cánh tay ngang vai
- Chơi trò chơi "Chim về tổ"
* Nhắc lại tên trò chơi và cách
chơi
C Phần kết thúc
- Hệ thống lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
6-10 phút
18- 22 phút
4- 5 phút
xxxxxxx xxxxxxx CS GV
xxxxxxx xxxxxxx
Toán
Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
I Mục tiêu:
- HS thực hành dùng ê-ke để KT góc vuông và góc không vuông Biết cách dùng ê-ke để
vẽ góc vuông
- Rèn KN nhận biết và vẽ hình.
- GD HS chăm học toán để ứng dụng thực tế.
II Đồ dùng dạỵ - học:
-GV : Ê- ke; phấn màu
-HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập- Thực hành:
* Bài 1: HD HS vẽ góc vuông đỉnh O:
- Đặt đỉnh góc vuông của ê- ke trùng với
O và một cạnh góc vuông của ê-ke trùng
với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc
theo cạnh còn lại của góc vuông ê-ke
Ta được góc vuông đỉnh O
- Tương tự với các góc còn lại
* Bài 2:
- Mỗi hình có mấy góc vuông?
- Cho hs dùng ê ke kiểm tra
* Bài 3:Treo bảng phụ
- Hình A ghép được từ hình nào?
-Hình B ghép được từ hình nào?
* Bài 4:
- GV yêu cầu HS lấy giấy và gấp như
SGK
- KT, nhận xét, cho điểm
3/ Củng cố:
- Vẽ hình tam giác có một góc vuông?
- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?
- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Hát
- HS thực hành vẽ nháp
- 2 HS vẽ trên bảng
- Nhận xét A
O B
- HS dùng ê-ke để kiểm tra
- Hình thứ nhất có 4 góc vuông
- Hình thứ hai có 2 góc vuông
- HS quan sát , tưởng tượng để ghép hình + Hình A ghép được từ hình1 và 4
+ Hình B ghép được từ hình 2 và 3
-HS thực hành gấp
- HS thi vẽ hình
Tập đọc
Ôn tập giữa học kì I ( tiết 3)
I Mục tiêu:
- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu : Ai là gì?
- Viết đúng đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường( xã, quận, huyện) theo mẫu đã học
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Vở bài tập tiếng việt
III Hoạt động dạy - học:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức
2 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
3 Ôn luyện cách đọc tên bài theo mẫu:
Ai là gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy bút cho các nhóm
- Gợi ý về một số đối tượng VD: các em
hãy nói về bố, me, ông, bà, bạn bè,
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi các nhóm dán bài của mình lên
bảng, nhóm trưởng đọc các câu mà nhóm
mình đặt được
- Gọi HS nhận xét từng câu của từng
nhóm
- Tuyên dương nhóm đặt được những câu
đúng
4 Viết đơn xin tham gia vào câu lạc bộ
thiếu nhi phường
- Cho HS làm vào vở, gọi HS đọc mẫu đơn
- GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ: Ban
chủ nhiệm
- Em hiểu câu lạc bộ là gì?
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS đọc mẫu đơn của mình, các HS
khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương những bài
đúng, đẹp
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tập đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
và luyện đọc
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập
- HS tự làm bài trong nhóm
- HS dán bài và đọc phần bài làm:
+ Bố em là giáo viên + Mẹ em là người rất tình cảm
- nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc mẫu đơn trong vở bài tập
-> Tập thể chịu trách nhiệm chính của một
tổ chức
-> Tổ chức lập ra những người tham gia sinh hoạt như: Vui chơi, giải trí, văn hoa, thể thao,
- 3, 4 HS nhắc lại nghĩa từ hoặc tìm thêm tên các câu lạc bộ ở địa phương
- HS điền vào mẫu đơn
- Gọi nhiều HS đọc bài
- HS nhận xét bổ sung
Chính tả ( nghe viết )
Ôn tập giữa học kì I ( tiết 4)
I Mục tiêu:
Trang 11- Kĩ thuật đọc: yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu : Ai là gì?
- Nghe, viết chính xác đoạn văn: “ Gió heo may”
II.Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bài tập 2 chép lên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Người lính dũng cảm”
a) Kiểm tra tập đọc:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- GV nhận xét cho điểm trực tiếp từng HS
b) Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ
phận của câu: Ai? Làm gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm phần b
- Gọi HS đọc lại lời giải
c) Nghe- viết chính tả
- GV đọc đoạn văn “ Gió heo may”
? Gió heo may báo hiệu mùa nào?
? Cái nắng của mùa hè ở đâu?
- GV yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con
- GV đọc cho HS nghe, viết
- Thu, chấm điểm 10 bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại cac bài học thuộc lòng từ
tuần 1 đến tuần 8
- Hát -3 HS đọc bài
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị 2 phút
- HS đọc và TLCH
- HS theo dõi, nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ơ câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông,
đánh cờ, học hát, múa,
- Bộ phận: Chơi cầu lông, đánh cờ, học hát, học múa
- Là câu hỏi: Làm gì?
+ Ơ câu lạc bộ các bạn làm gì?
- Tự làm bài tập
- 3 HS đọc: Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ?
- HS theo dõi, 2 HS đọc lại -> Gió heo may báo hiệu mùa thu -> Cái nắng thành thóc vàng, ẩn vào quả
na, quả mít, quả hồng,
- HS viết vào bảng con: Làn gió, giữa trưa, dìu dịu, dễ chịu,
- HS nghe, viết bài