1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 26 (9)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* H×nh thµnh b¶ng sè liÖu - Y/c hs quan sát bảng số trong phần bài - Bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình học SGK và hỏi: Bảng số liệu có những nội và số con tương ứng của mỗi gia đì[r]

Trang 1

Ngày sọan: 25/02/2011

Ngày dạy: 28/02/2011

Tập đọc - Kể chuyện

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục tiêu :

A.Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước, Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời được các CH trong SGK)

B Kể chuyện

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ truyện trong SGK.(tranh phóng to - nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài Hội đua voi ở Tây Nguyên và

TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 136

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

Gợi ý cách đọc: SGV tr 136

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các

từ ngữ dễ phát âm sai, viết sai

- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc,

nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng

thích hợp

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,

hướng dẫn các nhóm

- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về

nội dung bài theo các câu hỏi:

Câu hỏi 1 - SGK tr 66

Câu hỏi 2 - SGK tr 66

Câu hỏi 3 - SGK tr 66

Câu hỏi 4 - SGK tr.66

Câu hỏi 5 - SGK tr 66

- 2, 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài

- Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng

đoạn: đọc chú giải SGK tr 66

- Đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- HS đọc thầm đoạn 1 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 2 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 4 TLCH

Trang 2

4 Luyện đọc lại.

- Hướng dẫn HS đọc đúng một, hai đoạn văn

như SGV tr 137, 138

- Nhận xét

- Vài HS thi đọc câu, đoạn văn

- 1 HS đọc cả truyện

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV tr 138

2 Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý

a)Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn

- Cùng HS nhận xét, chốt lại những tên đúng

b)Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn

- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có lời

kể sáng tạo

c Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng

đoạn truyện, đặt tên cho từng đoạn

- HS phát biểu ý kiến

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Trang 3

Ngày sọan: 25/02/2011

Ngày dạy: 28/02/2011

Toán Tiết 126: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng tiền Việt nam với các mệnh giá đã học Bài 1, 2(a, b), 3, 4

- Biết cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán liên quan đến tiền tệ

II Đồ dùng dạy học

- Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10.000 đ

III Các hoạt động dạy học

1 KT bài cũ:

- yêu cầu 3 hs tính nhẩm 3 phép tính:

5000 - 2000 - 1000 =

2000 + 2000 + 2000 - 1000 =

5000 + 5000 - 3000 =

- Gv chữa bài, ghi điểm

2 Bài mới: Luyện tập

Bài 1:

Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền

nhất, trước hết chúng ta phải tìm được gì?

- Yêu cầu hs tìm xem mỗi chiếc ví có bao

nhiêu tiền?

- Vậy cái ví nào có nhiều tiền nhất?

- Ví nào ít tiền nhất?

- Hãy xếp các ví theo số tiền từ ít đến

nhiều?

- Chữa bài ghi điểm

Bài 2

- 3 hs tính:

5000 - 2000 - 1000 = 2000

2000 + 2000 + 2000 - 1000 = 5000

5000 + 5000 - 3000 = 7000

- Hs nhận xét

- Yêu cầu tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất

- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền

- Hs tìm bằng cách cộng nhẩm:

a 1000đ + 5000đ + 200đ + 100đ = 6300đ

b 1000đ + 1000đ + 1000đ + 500đ +100đ

= 3600đ

c 5000đ + 2000đ + 2000đ + 500đ + 500đ

= 10000đ

d 2000đ + 2000đ + 5000đ + 200đ + 500đ

= 9700đ

- Cái ví c có nhiều tiền nhất là 10.000đ

- Ví b ít tiền nhất là 3.600đ

- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c

Trang 4

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Các phần b làm tương tự

Bài 3

- Gv hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá

của từng đồ vật là bao nhiêu?

- Hãy đọc các câu hỏi của bài

- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ?

- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?

- Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?

- Mai có thừa tiền để mua cái gì?

- Nếu Mai mua thước kẻ thì còn thừa bao

nhiêu tiền?

- Mai không đủ tiền để mua gì? Vì sao?

- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa mới mua

được hộp sáp màu?

- Yêu cầu hs tự làm phần b

Bài 4:

- Yêu cầu hs tự làm bài

Tóm tắt

Sữa: 6700đ

Kẹo: 2300đ

Đưa cho người bán: 10000đ

Trả lại: đồng?

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài

- Về nhà làm bài 2 phần còn lại, chuẩn bị

bài sau

- Hs làm bài vào vở - đọc chữa bài

a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000đ, 1 tờ giấy bạc 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ thì được 3600đ

Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ = 3600đ

- Tranh vẽ bút máy giá 4000đ, hộp sáp màu 5000đ, thước kẻ giá 2000đ, dép giá

6000 đồng, kéo giá 3000đ

- 2 hs lần lượt đọc

- tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu

- Bạn Mai có 3000đ

- Mai có vừa đủ tiền mua chiếc kéo

- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ

- Mai thừa lại 1000đ vì 3000 - 2000 = 1000đ

- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền Mai có

- Mai còn thiếu 2000đ vì 5000 - 3000 = 2000đ

- Hs tự làm tiếp phần b

-1 hs đọc đề bài

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 ( đ )

Số tiền cô bán hàng phải trả lại là: 10.000 - 9000 = 1000 ( đ ) Đáp số: 1000đồng

- Hs nhận xét

- Vài HS

Trang 5

Ngaứy soaùn: 25/02/2011

Ngaứy daùy: …………/03/2011

Chính tả:

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

- Phân biệt: r/gi/d

I Mục tiêu

1 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 Làm đúng bài tập 2a

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a

III Hoạt động dạy học:

Tg

A Kiểm tra

- GV đọc cho 1, 2 HS viết bảng lớp 4 từ bắt đầu

bằng tr/ch

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần đoạn chính tả

GV cho HS tự viết những từ dễ viết sai ra giấy

nháp

b GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc đoạn viết một lần

- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ (mỗi

câu, cụm từ đọc hai, ba lần)

- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

cách trình bày đoạn văn

c.Chấm, chữa bài

- GV đọc một lần cho HS soát lỗi

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

- GV thu vở chấm một số bài

- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng

bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- GV chọn bài tập 2a: Điền vào chỗ trống r, d hoặc

gi

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giài đúng

- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ đoạn văn vừa

điền

- GV yêu cầu HS chửa bài vào vở bài tập

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS theo dõi

- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

- HS tự viết những từ ngữ dễ mắc lỗi khi viết bài ra giấy nháp

- HS viết bài vào vở chính tả

- HS nhìn vào vở để soát lỗi

- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải

- HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc yêu cầu bài tập 2a

- HS đọc thầm lại các đoạn văn,

tự làmbài

Trang 6

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương

những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các

bài tập

- GV yêu cầu HS về nhà đọc lại bài viết, soát lỗi

- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết : Rước đèn

ông sao

- 3, 4 HS lên làm bài, đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Nhiều HS đọc lại đoạn văn đã

điền âm vần hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng

- HS lắng nghe

Toán

I Mục tiêu:

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu Bài 1, 3.s

- Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)

II Các hoạt động dạy học

1 KT bài cũ:

- Gọi 1 hs lên bảng giải bài tập về nhà giờ

trước

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Làm quen với dãy số liệu

- Yêu cầu hs quan sát hình minh họa SGK

và hỏi: Hình vẽ gì?

- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,

Minh là bao nh

- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4

bạn?

b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy

số liệu

- Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu

về chiều cao của bốn bạn?

- Số 130 cm?

- Số nào đứng thứ ba?

- Số nào đứng thứ tư?

- Dãy số liệu này có mấy số?

- Hãy xếp tên các bạn theo thứ tự chiều cao

- 1 hs lên bảng giải

- Hs: Hình vẽ 4 bạn hs có số đo chiều cao của bốn bạn

- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là 122 cm, 130 cm, 127 cm,

118 cm

Anh, Phong, Ngân, Minh: 122 cm, 130

cm, 127 cm, 118 cm được gọi là dãy số liệu

- 1 hs đọc: 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm

- Đứng thứ nhất

- Đứng thứ nhì

- Số 127 cm

- 118 cm

- Có 4 số

Trang 7

từ cao đến thấp?

- Hãy xếp theo thứ tự từ thấp đến cao?

- Bạn nào cao nhất?

- Bạn nào thấp nhất?

- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?

c Luyện tập, thực hành

Bài 1

- Bài toán cho ta dãy số liệu ntn?

- Bài toán y/ c chúng ta làm gì?

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau làm bài với nhau

- Y/c 1 hs trình bày trước lớp

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Y/c hs tự làm bài

- Theo dõi hs làm bài

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài 2, chuẩn bị bài sau

- 1 hs lên bảng viết tên, hs cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh

- Hs xếp: Minh, Anh, Ngân, Phong

- Phong cao nhất

- Minh thấp nhất

- Phong cao hơn Minh 12 cm

- Dãy số liệu chiều cao của bốn bạn: 129

cm, 132 cm, 125 cm, 135 cm

- Dựa vào số liệu trên để trả lời câu hỏi

- Hs làm bài theo cặp

- Mỗi hs trả lời 1 câu hỏi:

a Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129 cm,

Hà cao 132 cm, Quân cao 135 cm

b Dũng cao hơn Hùng 4 cm, Hà thấp hơn Quân 3 cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân

- 1 hs lên bảng, lớp làm vào vở, đổi vở bài tập

- Hs nhận xét

- Vài HS

- HS theo dõi

Đạo đức:

I.Mục tiêu:

- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật ký, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người

- Lấy chứng cứ 1 nhận xét 8

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Đạo đức 3

- Trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi đóng vai (hoạt động 1, tiết 1)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Kiểm tra:

- Tại sao phải tôn trọng đám tang?

- Nhận xét

- Sự chuẩn bị của HS

- Vài HS

- HS thực hiện

- Tất cả HS

Trang 8

2 Bài mới:

* Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu của bài

* Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Xử lý tình huống qua đóng vai

- YCHS thực hiện

- GV kết luận: Mình cần khuyên bạn không

được bóc thư của người khác Đó là tôn trọng

thư từ, tài sản của người khác

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS làm BT2

- Điền từ vào chỗ trống sao cho thích hợp

- GV kết luận - SGV

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau

theo BT3

- GV mời một số HS trình bày trước lớp

3 Củng cố dặn dò:

- Đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Sưu tầm những tấm gương, mẩu chuyện về

tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- HS theo dõi

- Các nhóm HS độc lập thảo luận tìm cách giải quyết, rồi phân vai cho nhau - BT1

- Một số nhóm đóng vai

- HS thảo luận lớp

- HS theo dõi

- HS thực hiện

- Các nhóm HS làm BT2 (b)

- HS theo dõi

- Từng cặp HS trao đổi với nhau

- Những em khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm

- Vài HS

- HS theo dõi

Thủ công

LAỉM L ọ HOA GAẫN TệễỉNG (tiết 2)

I Muùc tieõu:

-Bieỏt caựch laứm loù hoa gắn tửụứng

-Laứm ủửụùc loù hoa gaộn tửụứng Caực neỏp gaỏp tửụng ủoỏi ủeàu, thaỳng, phaỳng Loù hoa tửụng ủoỏi caõn ủoỏi

-Lấy chứng cứ 2 nhận xét 8.

II ẹoà duứng daùy hoùc

- GV: Maóu loù hoa gaộn tửụứng, moọt loù hoa gaộn tửụứng ủaừ gaỏp hoaứn chổnh nhửng chửa daựn vaứo bỡa Tranh quy trỡnh, giaỏy maứu, tụứ bỡa khoồ A4, hoà…

- HS: Giaỏy maứu, thửụực, keựo, hoà

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

1 Kieồm tra baứi cuừ : Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa HS

2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi.

Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón quan saựt, nhaọn xeựt.

Trang 9

- Giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường, yêu cầu HS

nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của

lọ hoa mẫu

- Gợi ý học sinh mở dần lọ hoa để thấy:

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật

+ Các nếp gấp giống như gấp quạt ở lớp 1

+ Một phần tờ giấy được gấp lên để làm đế và

đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp gấp cách đều

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

* Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các

nếp gấp cách đều

* Bước 2 : Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các

nếp gấp làm thân lọ hoa

* Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường

- Cho HS thực hành

Hoạt động 3: HS thực hành làm lọ hoa gắn tường

và trang trí

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn

tường

- Nhận xét và sử dụng tranh quy trình làm lọ hoa

và hệ thống lại các bước làm lọ hoa gắn tường

- Cho HS thực hành cá nhân ( HS khéo tay Các

nếp gấp đều, thẳng , phẳng Lọ hoa cân đối.Có thể

trang trí lọ hoa đẹp.)

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng túng

- Gợi ý HS cắt, dán các bông hoa có cành, lá để

trang trí

- Cho học sinh trưng bày sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm của HS

3 Nhận xét , dặn dò

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS

- Chuẩn bị bµi sau

- Quan sát và nhận xét

- Học sinh quan sát

- HS thực hành trên giấy nháp

- 2 HS nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường

- HS thực hành trên giấy nháp

- HS cắt, dán bông hoa để trang trí

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, nhận xét sản phẩm của bạn

Thø 4 ngµy 10 th¸ng 3 n¨m 2010

LuyƯn tõ & C©u

Tõ ng÷ vỊ: LƠ héi.

DÊu phÈy

Trang 10

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa các từ: lễ, hội, lễ hội (BT1)

- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b/c)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết nội dung BT1,BT3

III Hoạt động dạy học:

A KIểM TRA BàI Cũ:

- Gọi 1 HS làm BT1 ( Tuần 25)

- Gọi 1 HS làm BT3( Tuần 25)

- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

B BàI MớI:

1 Giới thiệu bài: h”m nay chúng ta học bài

mở rộng vốn từ : lễ hội sau đó, “n tập tiếp về

dấu phẩy

2 Hướng dẫn HS thực hành:

a) Bài tập 1( T 70):

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV:BT này giúp các em hiểu đúng nghĩa các

từ : Lễ, hội và lễ hội Các em cần đọc kĩ nội

dung để nối nghĩa thích hợp ở cột B với mỗi từ

ở cột A

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

b) Bài tập 2 ( T 72):

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi (2 phút) ghi

nhanh tên 1 số lễ hội vào nháp

- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu các

nhóm ghi nhanh ý kiến của nhóm mình vào

phiếu sau đó dán lên bảng lớp

- GV nhận xét, kết luận nhóm hiểu biết nhất

về lễ hội

- Lưu ý :1 số lễ hội nhiều khi cũng được gọi

- Cả lớp theo dõi Nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Chọn nghĩa thích hợp ở cột A cho các từ ở cột B

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

- 3 HS làm bài,lớp theo dõi, nhận xét

- 1 số HS đọc lại lời giải đúng

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo

- Tìm và ghi vào vở 1 số từ ngữ theo các yêu cầu sau

- HS làm việc nhóm 2’

- Các nhóm làm việc.Thi đua dán trên bảng lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến

- Cả lớp viết bài vào vở theo lời giải

đúng

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:57

w