-Tập đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật của đoạn 2 bài Ở lại với chiến khu .Viết đúng câu trả lời BT2 II.Phương pháp – phương tiện dạy học: 1.Phương pháp: - Luyện tập thực [r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn:05/01/2013
Ngày giảng:07/01/2013 (Thứ 2)
Tiết 1: TẬP TRUNG HỌC SINH ĐẦU TUẦN
Tiết 2 + 3 : Tập đọc- kể chuyện:
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I Mục tiờu.
1 Tập đọc.
- Đọc rừ ràng, rành mạch toàn bài, đọc đỳng cỏc từ ngữ , một lượt, ỏnh lờn, trừu mến, yờn lũng, lờn tiếng…
- Ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ
- Bước đầu biết đọc phõn biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và cỏc chiến sỹ nhỏ tuổi
- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ mới được chỳ giải cuối bài
- HS khỏ , giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài
- Hiểu nội dung cõu chuyện : Ca ngợi tinh thần yờu nước, khụng quản ngại khú khăn, gian khổ của cỏc chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc k/c chống thực dõn Phỏp trước đõy
- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK
2 Kể chuyện.
- Dựa vào cỏc cõu hỏi gợi ý HS kể được cõu chuyện
- HS khỏ , giỏi kể lại được toàn bộ cõu chuyện.
3 Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:
- Đảm nhận trỏch nhiệm: xỏc định những việc mỡnh phải làm để bảo vệ Tổ quốc
- Tư duy sỏng tạo: bỡnh luận, nhận xột
- Thực hiện sự tự tin
- Giao tiếp: Lắng nghe tớch cực
II Phương phỏp, phương tiện dạy học.
1.Phương phỏp:
- Phương phỏp quan sỏt, hỏi đỏp, thảo luận nhúm, trỡnh bày, đúng vai.
2.Phương tiện:
- Tranh minh hoạ trong bài.
III Tiến trỡnh dạy học:
4’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bỏo cỏo kết quả thi đua noi gương
chỳ bộ đội và TLCH
- GV nhận xột – ghi điểm
B Hoạt động dạy học:
1 Khỏm phỏ:
- 1 HS đọc -> HSNX bạn đọc
Trang 2? Em hiểu cuộc sống của các chú bộ đội ở
chiến trường như thế nào?
- Các em ạ cuộc sống của các chú bộ đội ở
chiến trường rất vất vả phải chịu nhiều khổ
cực ,thế nhưng có những bạn nhỏ không quả
ngại khó khăn ,gian khổ vậy các bạn ấy là ai
cô trò ta cùng học bài Ở lại với chiến khu nhé
- Ghi đầu bài
2 Kết nối:
- GV đọc mẫu toàn bài
- vất vả ,chịu nhiều khó khăn gian khổ
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc giọng nhẹ
nhàng ,thể hiện sự xúc động lời nói của trung
đoàn trưởng,thể hiện sự trìu mến đối với các
em thiếu niên
- Cho HS đọc từng câu
-Cho HS tìm từ khó đọc
- HS mới tiếp đọc từng câu + đọc đúng
- 2HS nêu: yên lặng ,nghẹn, rừng lạnh,trìu mến
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Cho HS đọc các từ giải nghĩa trong SGK
- Đọc nối tiếp đoạn
- 1HS đọc từ giải nghĩa + GV hướng dẫn đọc câu văn dài - HS đọc
-Cô nói: Để tất cả cùng đọc được lớp đọc bài
theo nhóm 4
- Đọc bài theo nhóm4
+ Cho 2 cặp thi đọc
GV NX – cho điểm
Để hiểu được nội dung của bài cô trò chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung của bài nhé.
- Ai là người bước vào lán ,thái độ họ ra sao?
cô yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Ai bước vào lán của các chiến sĩ nhỏ tuổi?
-Khi bước vào lán thái độ và cử chỉ của ông
như thế nào?
+ HS đọc thầm Đ1
- Trung đoàn trưởng bước vào lán của các chiến sĩ nhỏ tuổi
- Ông nhìn cả đội với cặp mắt rất trìu mến và dịu dàng
-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sỹ nhỏ
tuổi để làm gì ?
- Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn:Cho các chiến sỹ nhỏ trở về sống với gia đình vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ ,thiếu thốn các
em khó lòng chịu nổi
Trang 3yên lặng một lúc lâu rồi mới thông báo điều
đó với các chiến sĩ nhỏ tuổi?
- Nghe trung đoàn trưởng thông báo các chiến
sĩ nhỏ đã làm gì? Yêu cầu 1 em đọc đoạn 2 –
lớp đọc thầm
- 1-2 HS trả lời
+ 1 HS đọc Đ2 + lớp đọc thầm
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy
Các chiến sĩ có thaí độ như thế nào?
- Vì sao các chiến sỹ nhỏ " ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại "?
- Bọn trẻ lặng đi ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại
-Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động ,bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu ,xa chỉ huy phải trở về nhà
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào ? - Mừng và các bạn đều tha thiết
xin ở lại
- Vì sao Mừng và các bạn không muốn về nhà - Các bạn sẵn sằng chịu đựng
gian khổ, sẵn sàng sống chết với chiến khu
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
-Nếu em là bạn Mừng hay Lượm em sẽ sử sự
như thế nào?
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho em ăn ít đi miễn là đừng bắt em trở về nhà
- HS trả lời
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 3+4
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi
nghe lời van xin của các bạn
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt…
- Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài
- GV đưa tranh ra rồi hỏi?
+ Tranh vẽ gì?
Bức tranh là cảnh một lán trại đơn sơ nhà
tranh vách nứa ở chiến khu chống Pháp.Một
chú bộ đội lớn tuổi đang ngồi bên các chiến sĩ
nhỏ tuổi
Nói cho các chiến sĩ nhỏ tuổi biết cuộc sống ở
chiến khu sẽ còn gặp nhiều khó khăn gian khổ
nhưng các bạn nhỏ rất yêu nước không quản
ngại khó khăn giạn khổ,sẵn sàng hi sinh cho tổ
quốc
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các
chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
-GV treo ND bài học:
- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc
Trang 4Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại
khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
trước đây
- Liên hệ:
Vậy là người HS đang ngồi trên ghế nhà
trường em phải làm gì?
Tiết 2:
1.Luyện đọc lại:
-GV đọc lại đoạn 2: HD HS cách đọc
- GV nhận xét – ghi điểm
2.Kể chuyện:
- GV nêu nhiệm vụ
- HD HS kể câu chuyện theo gợi ý
- GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm tựa
giúp các em nhớ ND chính của câu chuyện, kể
chuyện không phải là trả lời câu hỏi, cần nhớ
các chi tiết trong chuyện để làm cho mỗi đoạn
kể hoàn chỉnh, sinh động
- GV gọi HS kể chuyện
- GV nhận xét – ghi điểm
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- 2 HS đọc đoạn 2
- 2 nhóm đọc lại cả bài
- 2 cá nhân thi đọc -HSNX
- HS nghe
- HS đọc các câu hỏi gợi ý
- 1 HS kể mẫu đoạn2
- 4 HS đại diện 4 nhóm thi kể
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> Cả lớp bình chọn
2’ C KÕt luËn:
- Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
-Tiết 4 : Toán:
ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
- Bài tập cần làm : 1 , 2
II Phương pháp, phương tiện dạy học.
1.Phương pháp:
Trang 5- Phương phỏp hỏi đỏp, thực hành,quan sỏt
2.Phương tiện:
- Vẽ sẵn hỡnh BT3 vào bảng phụ
III Tiến trỡnh dạy học.
4’
1’
3’
29’
1’
10’
A Mở đầu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 1 + 2 ( tiết 95)
- GV nhận xột, cho điểm
B Hoạt động dạy học:
1 Khỏm phỏ
- GV gợi ý hướng dẫn HS nờu yờu cầu
mục đớch của bài – GV chốt lại
2 Kết nối:
2.1 Giới thiệu điểm ở giữa.
- GV vẽ hỡnh lờn bảng
- 2 HS thực hiện -> HS NX
- HS quan sỏt
A 0 B
+ 3 điểm A, O, B là ba điểm như thế nào? - Là ba điểm thẳng hàng theo thứ tự
A -> O -> B (từ trái sang phải)
+ Điểm O nằm ở đâu trên đường thẳng - O là điểm giữa A và B
- HS xác định điểm O + A là điểm bên trái điểm O + B là điểm bên phải điểm O
- Nhưng với điều kịên là ba điểm là thẳng hàng
- HS tự lấy VD
2.2 Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng.
- GV vẽ hình lên bảng ( như SGK) - HS quan sát
- Điểm M nằm ở đâu - M là điểm nằm giữa A và B
+ Độ dài đoạn thẳng AM như thế nào với
-> Vậy M chính là trung điểm của đoạn
thẳng AB
-> Nhiều HS nhắc lại
- HS tự lấyVD về trung điểm của
đoạn thẳng
18’ 2.3 Thực hành.
Bài 1: Củng cố về điểm ở giữa và ba điểm
thẳng hàng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp + nêu kết quả
Trang 6+ Nêu 3 điểm thẳng hàng? -> A, M, B; M, O, N; C, N, D.
+ M là điểm giữa A và B
+ O là điểm giữa M và N
+ N là điểm giữa C và D
-> GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2 + 3: Củng cố về trung điểm của đoạn
thẳng
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở + giải thích
-GV NX- kết luận
+ O là trung điểm của đoạn thẳng
AB vì A, O, B thẳng hàng và OA =
OB = 2cm + M không là trung điểm của đoạn thẳng CD và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D vì C, M, D không thẳng hàng
+ H không là trung điểm của đoạn thẳng FG và EG vì EH = 2cm;
HG = 3cm Vậy a, e là đúng; b, c, d là sai
Bài 3:
1’
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GVNX – Kết luận
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vở + giải thích
+ I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì: B, I, C thẳng hàng, IB = IC
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AD
+ O là trung điểm của đoạn thẳng IK
+ K là trung điểm của đoạn thẳng GE
+ I là trung điểm của đoạn thẳng BC
- 1 HS nêu
-BUỔI CHIỀU Tiết 1: Toỏn: ễN CÁC SỐ Cể BỐN CHỮ SỐ
I Mục tiờu:
- ễn cấu tạo thập phõn của số cú bốn chữ số
Trang 7- Ôn các số đến 10 000 và số liền trước ,số liền sau.
II Phương pháp, phương tiện dạy học:
1.Phương pháp:
- Phương pháp hỏi đáp, thực hành, làm việc nhóm
2.Phương tiện:
- Phiếu BT
III Tiến trình dạy học
4’
1'
3’
30’
A Mở đầu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết các số:
3000+ 100 + 5 = ?
4050 = ?
-> HS + GV nhận xét
B Hoạt động dạy học;
1 Khám phá:
- GV gợi ý hướng dẫn HS nêu yêu cầu mục
đích của bài – GV chốt lại
- Ghi đầu bài
2 Thực hành:
- Báo cáo sĩ số
- 2 HS viết -HSNX
Bài 1: - GV Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT + 1HS đọc
mẫu
- Yêu cầu HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm + lớp làm vào
vở
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét a 2345 = 2000 + 300 + 40 + 5
3750 = 3000 + 700 + 50
b 1000 + 200 + 30 + 4 = 1234
2000 + 700 + 60= 2760
-> GV nhận xét ghi điểm
Bài 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 7000 + 600 + 50 + 4 = 7654
2000 + 800 + 90 + 6 = 2896
- GV sửa sai, sau mỗi lần giơ bảng
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm 4 – các nhóm trình bày- nhận xét
-> GV nhận xét, sửa sai cho HS -KL
Bài 4 : HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Gọi HS đọc bài, nhận xét - HS làm vào vở- 1 HS lên bảng
Trang 8làm -Lớp nhận xét
-> GV nhận xét - KL
2' C Kết luận
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
-Tiết 2: Luyện viết: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
I Mục tiêu:
- Viết đúng vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng
II Phương pháp – phương tiện dạy học:
1.Phương pháp:
-Luyện tập thực hành
2.Phương tiện:
-Vở BTCC
III Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
32’
A Mở đầu
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-1 HS kể lại câu chuyện :Chàng trai làng Phù
Ủng
- GV NX- GĐ
B Hoạt động dạy học:
1.Khám phá:
- GV gợi ý hướng dẫn HS nêu yêu cầu mục
đích của bài – GV chốt lại
- Ghi đầu bài
2.Thực hành:
- Cho HS nêu YC BT
- GV cho 1 HS kể lại câu chuyện 1 lần
- Cho HSlàm bài vào vở
-Hát -1HS kể
- HS nêu YC BT
- HS chú ý nghe
- Viết bài vào vở
- GV thu vở chấm bài - Cho HS đọc bài viết của mình
3-4 em
- GV nhận xét bài viết
3’ C Kết luận :
- Nêu lại nội dung bài ?
- Đánh giá tiết học
-
Trang 9Ngày soạn:05/01/2013
Ngày giảng:08/01/2013 (Thứ 3)
Tiết 1 : Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Biết xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- Bài tập cần làm : 1 , 2
II Phương pháp, phương tiện dạy học:
1.Phương pháp:
- Phương pháp hỏi đáp, thực hành, làm việc nhóm
2.Phương tiện:
- Chuẩn bị giấy cho BT3
III Tiến trình dạy học:
4’
1’
3’
28’
1’
27’
A Mở đầu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm BT 2 + 3 (tiết 96 )
-> HS + GV nhận xét
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá:
- GV gợi ý hướng dẫn HS nêu yêu cầu
mục đích của bài – GV chốt lại
- GV ghi đầu bài
2 Thực hành:
- 2 HS
Bài 1 : Xác định được trung điểm của
đoạn thẳng cho trước
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc mẫu
- GV vẽ đoạn thẳng AB lên bảng - HS quan sát
- 2 HS lên bảng đo độ dài đoạn thẳng
AB + Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu ? - 4 cm
+ Nếu chia độ dài đoạn thẳng này thành 2
phần bằng nhau thì làm thế nào ?
- Chia độ dài đoạn thẳng AB :
4 : 2 = 2 ( cm ) + Muốn xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB ta làm như thế nào ?
- Đặt thước sao cho cạnh 0 trùng với điểm A Đánh dấu điểm M trên AB ứng với cạnh 2 cm của thước
+ Điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng -> Điểm M
Trang 10AB ?
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn thẳng
AM và đoạn thẳng AB? - Độ dài đoạn thẳng AM bằng đoạn 2
1
thẳng AB, viết là: AB = AB
2 1
+ Em hãy nêu các bước xác định trung
điểm của một đoạn thẳng
-> Gồm 3 bước …
GV gọi HS đọc yêu cầu phần b. - 2 HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách xác định trung điểm
của đường thẳng
- HS nêu cách xác định trung điểm của đường thẳng CD
- GV yêu cầu HS làm nháp - HS làm nháp + 1 HS lên bảng
- GV nhận xét - ghi điểm
C K D
Bài 2: HS gấp và xác định được trung
điểm của đoạn thẳng
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS dùng tờ giấy HCN rồi thực hành như HD sgk
- GV gọi HS thực hành trên bảng - Vài HS lên bảng thực hành
-> HS nhận xét
3’
- GV nhận xét ghi điểm
C Kết luận:
- Nêu các bước xác định trung điểm của
đoạn thẳng?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
- 2 HSTL
-Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết):
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn văn, trong chuyện "ở lại chiến
khu"
- Giải câu đố viết đúng chính tả lời giải (hoặc làm BT điền uốc, uốt)
II Phương pháp, phương tiện dạy học:
1.Phương pháp:
- Phương pháp hỏi đáp, thực hành
2.Phương tiện:
- Bảng phụ viết 2 lần ND bài 2 (b)
III Tiến trình dạy học:
4’ A Mở đầu:
Trang 1129’
1’
8’
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: liên lạc nhiều lần, nắm tình hình
-> GV nhận xét
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá:
- GV gợi ý hướng dẫn HS nêu yêu cầu
mục đích của bài – GV chốt lại
- GV ghi đầu bài
2 Kết nối:
- HS viết bảng con, 2 HS viết BL
2.1.HD HS nghe viết.
- GV đọc diễn cảm đoạn chính tả - HS nghe
- 1 HS đọc lại
- GV giúp HS nắm ND đoạn văn
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều
gì?
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh gian khổ…
- GV giúp HS nắm cách trình bày
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế
nào?
-> Được đặt sau dấu hai chấm…
- GV đọc một số tiếng khó: Bảo tồn, bay
lượn, bùng lên, rực rỡ …
-> HS luyện viết vào bảng con
- GV quan sát sửa sai
20’ 2.2 Thực hành: GV đọc bài - HS nghe viết bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn cho HS
- GV đọc lại đoạn viết - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
2.3.HD làm bài tập.
Bài 2 (b)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT -2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào SGK
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
-> HS nhận xét
2’
-> GV nhận xét ghi điểm
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS
-Ngày soạn:05/01/2013
Trang 12Ngày giảng:09/01/2013 (Thứ 4)
Tiết 1 : Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I Mục tiêu:
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm : 1 ( a ) , 2
II Phương pháp, phương tiện dạy học:
1.Phương pháp:
- Phương pháp hỏi đáp, thực hành, làm việc nhóm
2.Phương tiện:
- Phấn màu
III Tiến trình dạy học.
4’
1’
3’
28’
1’
8’
A Mở đầu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tìm số lớn nhất có 2, 3 chữ số?
-> GV nhận xét
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá:
- GV gợi ý hướng dẫn HS nêu yêu cầu mục
đích của bài – GV chốt lại
- GV ghi đầu bài
2 Kết nối:
2.1 Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và
cách so sánh hai số trong phạm vi 10.000
- 2 HSTL
- GV viết lên bảng: 999 … 1000 - HS quan sát
- Hãy điền dấu (<;>, =) và giải thích vì sao
lại chọn dấu đó?
-> HS: 999 < 1000 giải thích VD: 999 thêm 1 thì được 1000 hoặc 999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số
+ Trong các dấu hiệu trên, dấu hiệu nào dễ
nhận biết nhất?
Chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các chữ số đó Số đó số nào có những chữ số hơn thì số đó lớn hơn
- GV viết bảng 9999….10.000 -> HS so sánh
- GV viết bảng 9999….8999 -> HS quan sát
+ Hãy nêu cách so sánh ? - HS so sánh vì 9 > 8 nên 9000 >
8999
- GV viết 6579 … 6580
+ Hãy nêu cách so sánh
-> HS nêu so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất …