1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2016 2017 mới nhất tuần (14)

18 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊN LỚP : Tập đọc: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao...

Trang 1

TUẦN 15:

Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2016

TOÁN:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

I/

MỤC TIÊU:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia

có dư )

- Bài tập cần làm; Bài 1 ( Cột 1,2,3 ); Bài 2; Bài 3

- Làm tính đúng nhanh chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

- Chuẩn bị bảng con, bảng phụ

II/ LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà

của tiết 70

- GV nhận xét, chữa bài cho HS

2 Bài mới :

a Giới thiệu:

b HD tìm hiểu bài:

- GV viết lên bảng phép tính: 648 : 3=?

- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tự

thực hiện phép tính

+ Nêu cách thực hiện phép chia

+ HD HS chia từng bước

- Chốt: 648 chia 3 bằng bao nhiêu?

* GV nêu phép chia: 236 : 5

- Tiến hành các tương tự như phép tính

648 : 3

Gv cho Hs nhận xét sự khác nhau giữa

2 phép tính

c Luyện tập - thực hành:

Bài 1: ( Cột 1,3,4)

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho HS

tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

- HD HS phân tích và tìm cách giải

- 2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

- 648 : 3 = 216

- HS đặt tính và tính

236 : 5 = 47 ( dư 1)

- Hs nhận biết được cùng chia số có 3 chữ số cho số có 1 chức số những khác nhau ở 235 : 5 là phép chia có dư…

- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon

KQ: a, 218 ; 75 ; 181

b, 114 ( dư 1); 192 ( dư 2); 38 ( dư 2)

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Trang 2

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài HS

CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải

Bài 3:

- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và

hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu

- Yêu cầu HS làm theo nhĩm vào bảng

phụ

- Chữa bài HS

CC: Giảm một số đi nhiều lần

3 Củng cố, dặn dị:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

phép chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một

chữ số

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Cĩ tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số: 26 hàng

- HS đọc bài mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV

- Các nhóm làm bài rồi lên trình bày ( Lưu ý Hs viết đơn vị kèm theo )

……….

TIẾNG ANH:

(G.V chuyên trách )

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: (2 TIẾT)

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I

MỤC TIÊU :

1 TĐ:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

2 Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III

LÊN LỚP :

Tập đọc:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

Trang 3

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong

thả, nhẹ nhàng tình cảm

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Ông lão là người như thế nào?

- Ông lão buồn vì điều gì?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?

-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền về

nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm

gì?

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: siêng

năng, lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

- HS trả lời theo phần chú giải

SGK HS đặt câu với từ thản

nhiên, dành dụm.

- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh theo tổ

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông lão là người rất siêng năng,

chăm chỉ.

- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng.

- Ông lão muốn người con tự kiếm nổi 1 bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác.

-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha.

Trang 4

-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?

-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?

-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?

-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền

n.t.n?

-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm

gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động của

con?

-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của

câu chuyện?

-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời của

em

* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động

của con người chính là nguồn tạo nên mọi

của cải không bao giờ cạn.

* Luyện đọc lại:

- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

- Gọi HS đọc các đoạn còn lại

- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

- Cho HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a Sắp xếp thứ tự tranh:

-Người cha ném tiền xuống ao -Vì lão muốn thử xem đó có phải

là số tiền mà người con kiếm được không Nếu thấy tiền vứt đi

mà không xót nghĩa là đồng tiền

đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được.

-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục

ra đi và kiếm tiền.

-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang

về cho cha.

-Người con vội thọc tay vào lửa

để lấy tiền ra.

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó.

- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động.

-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:

- Có làm lụng vất vả, người ta

mới biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn -HS lắng nghe

- HS theo dõi GV đọc

- 4 HS đọc

- HS xung phong thi đọc

- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão

Trang 5

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.

- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo

nhĩm, đại diện nhĩm báo cáo trước lớp

- GV nhận xét chốt

b Kể mẫu:

- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại

nội dung của một bức tranh

- GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhĩm:

- yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đĩ gọi 1 HS kể lại tồn bộ câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dị:

- Em cĩ suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong

truyện?

- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc theo nhĩm, sau đĩ bao cáo

- Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2

- HS kể theo yêu cầu

- HS nhận xét cách kể của bạn -Từng cặp HS kể

- 5 HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- Lắng nghe

……… ………

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2016

CHÍNH TẢ: ( Nghe viết)

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I.

MỤC TIÊU :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ui / uơi (BT2)

- Làm đúng BT(3) a

II

CHUẨN BỊ :

- Bảng viết sẵn các BT chính tả

III.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khĩ của tiết

chính tả trước

- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền bạc,

- Nhận xét

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS khác viết vào bảng con

Trang 6

3/ Bài mới:

a/ GTB:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con

đã làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết n.t.n?

- Có những dấu câu nào được sử dụng*

HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

- - Gọi HS đọc yêu cầu

- - yêu cầu HS tự làm

- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: a Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và

đọc lời giải của mình

- Nhận xét và chót lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, bài viết HS

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả

- Theo dõi GV đọc

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

-6 câu

-Những chữ đầu câu phải viết hoa: Hôm, Ông, Anh,…

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất

vả,…

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

- Đọc lời giải và làm vào vở

-1 HS đọc yêu cầu SGK

- HS tự làm bài trong nhóm

- 2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

TOÁN:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp)

Trang 7

MỤC TIấU : Giỳp HS

- Biết cỏch đặt tớnh và thực hiện phộp chia số cú ba chữ số cho số cú một chữ số với trường hợp thương cú chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Rốn kĩ năng làm tớnh, giải toỏn cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng con (HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

A KTBC:

- GV đa một phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, yêu cầu một HS lên bảng

đặt tính và thực hiện

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia

a Giới thiệu phép chia 560 : 8

- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính

560 8 56 chia 8 đợc 7, viết 7

- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56

00 trừ 56 bằng 0…

- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện

Vậy 560 : 8 = 70

b GV giới thiệu phép chia 632 : 7

- GV gọi HS đặt tính và nêu cách

- HS làm bảng con, một HS làm bảng lớp; Trình bày cách đặt tính và cách thực hiện

- GV chốt lại cách đặt tính và cách

thực hiện đúng

* VD phần a và VD phần b có điểm

gì giống và khác nhau?

- Cùng là phép chia số có số có ba chữ số cho số

có một chữ số mà thơng có chữ số 0

- Khác: Phép chia ở phần a là phép chia hết; Phép chia ở phần b là phép chia có d

-Ta cần lu ý điều gì khi thực hiện

Hoạt động 2: Thực hành

- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3

vào bảng con

- HS làm bảng con - Trình bày cách làm

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần

giơ bảng

=> Củng cố cách thực hiện phép

chia số có ba chữ số cho số có một

chữ số

Bài 2: - Đọc đề 0

- GV và HS phân tích đề, tìm cách

giải

- Nêu cách làm

- HS giải vào vở - Một HS làm bảng

Bài giải

- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có

365 : 7 = 52 (d 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

=> Củng cố cách giải toán có lời

Trang 8

văn liên quan đến chia số có ba chữ

số cho số cho số có một chữ số có

d

- Làm miệng, nêu đáp án trớc lớp- Giải thích cách làm

=> Củng cố về cách thực hiện phép

chia số có ba chữ số cho số có một

chữ số

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học - HS lắng nghe

TẬP ĐỌC:

NHÀ RễNG Ở TÂY NGUYấN

I MỤC TIấU:

- Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rụng Tõy Nguyờn

- Hiểu đặc điểm của nhà rụng và những sinh hoạt cộng đồng ở Tõy nguyờn gắn với nhà rụng (Trả lời được cỏc CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS đọc thuộc lũng bài Nhớ Việt Bắc

3.Bài mới:

a.GTB:

b.Luyện đọc:

-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Hướng dẫn HS đọc từng cõu và kết hợp luyện

phỏt õm từ khú

-HD phỏt õm từ khú

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khú

- HD HS chia bài thành 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn

của bài, theo dừi HS đọc để HD cỏch ngắt

giọng cho HS

- Giải nghĩa cỏc từ khú

-Yờu cầu 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc

-3 HS lờn bảng thực hiện

-Theo dừi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng cõu, mỗi em đọc 1 cõu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vũng

-HS luyện phỏt õm từ khú do HS nờu

- Đọc từng đoạn trong bài theo

HD của GV:

- HS dựng bỳt chỡ đỏnh dấu phõn cỏch

- 3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chỳ ý ngắt giọng cho đỳng.…

- HS đọc chỳ giải SGK để hiểu cỏc từ khú

-3 HS đọc bài cả lớp theo dừi

Trang 9

2 đoạn.

- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c HD tìm hiểu bài:

- HS đọc cả bài trước lớp

- 1 HS lại đoạn 1 của bài

-Vì sao nhà rơng phải chắc chắn và cao ?

-Gian đầu nhà rơng được trang trí như thế nào ?

-Gian giữa như thế nào ?

d Luyện đọc lại:

-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và

luyện đọc lại đoạn đó

-Gọi 3 đến 4 HS đọc đoạn mình chọn trước

lớp, sau khi đọc giải thích rõ vì sao em chọn

đọc đoạn đó

-Nhận xét HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV hệ thống lại bài

-Nhận xét giờ học

SGK

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm

-Hai nhóm thi đọc nối tiếp

-Lớp theo dõi SGK

- Vì nhà rơng được lâu dài là nơi

tụ họp mọi người trong làng vào những ngày lễ hội ….

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

- Là nơi thờ thần làng tên vách treo một giỏ mây đĩ là hịn đá mà già làng nhặt mới khi lập làng xung quanh hịn đá những cành hoa đan bằng tre và vũ khí nơng

cụ của cha ơngtruyền lại…

-Gian giữa là nơi đặt bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp làm việc lớn và nơi tiếp khách -là gian ngủ trai làng từ 16 tuổi trơ lên chưa lập gia đình ngủ tại đây để bảo vệ buôn làng

-HS tự luyện đọc

-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

THỂ DỤC:

Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

-Tiếp tục hoàn thiện bài TD phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác

tương đối chính xác

- Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số.Yêu cầu thực hiên động tác nhanh,trật tự

Trang 10

-Trò chơi Đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

NỘI DUNG

I/ MỞ ĐẦU

- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

- HS chạy một vòng trên sân tập

- Trò chơi: Chui qua hầm

- Kiểm tra bài cũ : 4 HS

- Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a.Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số:

- Nhận xét

b.Hoàn thiện bài thể dục phát triển

chung :

ĐỊNH LƯỢNG

5phút

5phút 1lần 15phút

PHƯƠNG PHÁP TỔ

CHỨC

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình học tập

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * *

GV

- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp

- Nhận xét

*Các tổ luyện tập bài thể dục

- Giáo viên theo dõi góp ý

- Nhận xét

*Mỗi tổ cử 3 HS lên thi đua biểu diễn

bài thể dục

- Giáo viên và HS tham gia góp ý

- Nhận xét

- Tuyên dương

b.Trò chơi : Đua ngựa

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức

cho HS chơi

- Nhận xét

1lần/tổ

7phút

Đội hình trò chơi

III/ KẾT THÚC:

- HS đứng tại chỗ vổ tay hát

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ

học

4phút Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Ngày đăng: 19/01/2018, 13:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w