1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Buổi 1 Lớp 2 Tuần 29

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o ¸n buæi 1- Líp 2 Hoạt động của giáo viên - Yªu cÇu häc sinh tù lµm bµi vµo vë bµi tËp , sau đó yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bµi lÉn nhau.. - NhËn xÐt vµ cho ®iÓm häc sin[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010

Toán Tiết 141: Các số từ 111 đến 200

I Mục tiêu

- Nhận biết  các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 11 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Làm  BT 1, 2a, 3

II Đồ dùng dạy và học :

- Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị  giới thiệu ở tiết 132

- Bảng kê các cột ghi rõ : Trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số ,  phần bài học của phần bài học sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng : đọc số, viết số, so sánh

số tròn chục từ 101 đến 110

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 110

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi : Có

mấy trăm ?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn

vị?

Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong

toán học  N ta dùng số một trăm N một và

viết là: 111

- Giới thiệu số 112, 115, 4 tự  111

- Yêu cầu HS thảo luận để đọc và viết các con số

còn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127 , 135

- Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập 

b Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

*Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

*Bài 2a: Vẽ lên bảng tia số  trong SGK , sau đó

gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở

Kết luận : Tia số , số đứng =6 bao giờ cũng bé

hơn số đứng sau sau nó

- Nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 3:

- 2 em lên bảng đọc và viết số

- Trả lời(Có 100) và lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Trả lời (Có 1 chục, 1 đơn vị)

và lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

- Học sinh viết 111

- Thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 em lên bảng: 1 em đọc số, 1em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số

- Lớp đọc đồng thanh

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Làm bài theo yêu cầu của giáo viên

- Đọc các tia số vừa lập 

và rút ra kết luận

Trang 2

Tập đọc Tiết 85 + 86: Những quả đào

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; 6 đầu đọc phân biệt  lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết

N nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời  CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh minh họa các bài tập đọc

- Bảng ghi sãn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III.Các hoạt động dạy và học

TIếT 1

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài

Cây dừa và TLCH:

H: Các bộ phận của cây dừa  so sánh với

gì ?

H: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên  thế nào?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài 1 D$ sau đó gọi HS

đọc lại bài GV uốn nắn giọng đọc của HS

- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh khá đọc Đọc chú giải, cả lớp đọc thầm theo

- Giáo viên giảng: Để điền  dấu cho đúng ,

chúng ta phải so sánh các số với nhau Sau đó viết

lên bảng : 123 124

+Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và số

124?

+Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123 và số

124

Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 ta viết 123 < 124

hay 124 lớn hơn 123 ta viết 124 > 123

- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2,

hãy so sánh 155 và 158 với nhau

GV: Tia số  viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số

đứng =6 bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về ôn lại cách đọc, cách viết, cách so sánh các số

từ 101 đến 110

dấu > , < , = vào chỗ trống

*Chữ số hàng trăm cùng bằng

1 Chữ số hàng chục cùng bằng 2

*Chữ số hàng đơn vị của 123 bằng 3, đơn vị của 124 là 4 của; 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3

- Học sinh tự làm bài

*155 < 158 vì trên tia số 155

đứng =6 158 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh luyện

đọc 2 câu nói của ông

- GV 6 dẫn cách ngắt nghỉ đúng

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn =6

lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận xét

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc

theo nhóm

- Nhận xét cho điểm

- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lần)

- Lần D từng học sinh đọc =6 nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân Các nhóm thi đọc nối tiếp,

đọc đồng thanh một đoạn trong bài

TIếT 2

a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu

hỏi 6 dẫn học sinh tìm hiểu bài :

H:  N ông dành những quả đào cho ai ?

H: Xuân đã làm gì với qủa đào ông cho ?

H: Ông đã nhận xét về Xuân  thế nào ?

H: Vì sao ông lại nhận xét về Xuân  vậy ?

H: Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho ?

H: Ông đã nhận xét về Vân  thế nào ?

H: Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại ?

H: Việt đã làm gì với quả đào ông cho ?

H: Ông đã nhận xét về Việt  thế nào ?

H: Vì sao ông lại nhận xét về Việt  vậy ?

H: Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

b Hoạt động 2 : Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài

- Y/c HS đọc phân vai

- Gọi học sinh /6 lớp nhận xét và cho điểm

sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên /4

- Theo dõi bài, suy nghĩ đề và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

*Vân ăn hết qủa đào của mình rồi

đem vứt hạt đi

- Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

*Ôi, cháu ông còn thơ dại quá!

*Bé háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn

*Việt đem qủa đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận Việt đặt qủa đào lên N bạn rồi trốn về

*Ông nói Việt là  N có tâm lòng nhân hậu

- HS trả lời

*Thích  N ông vì  N ông rất yêu qúy các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên

- 4 HS lần D đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện

- 5 học sinh đọc lại bài theo vai

Trang 4

các nhóm đọc tốt

3 Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau

*Chú ý: 3 HS học hoà nhập không y/c đọc phân

vai

Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010

Toán Tiết 142: Các số có ba chữ số

I Mục tiêu

- Nhận biết  các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng

- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Làm  BT 2, 3

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị  ở tiết 132

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số  SGK

III.Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng :

+Viết các số từ 111 đến 200

+So sánh các số 118 và 120 , 120 và 120 , 146

và 156

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi : Có mấy trăm ?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nghật biểu diễn 40 và hỏi:

Có mấy chục ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3 đơn vị

và hỏi: Có mấy đơn vị ?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết 

- 243 gồm mấy trăm , mấy chục , mấy đơn vị ?

- Tiến hành 4 tự để học sinh đọc viết và

nắm  cấu tạo của các số : 235, 310 , 240 ,

411 , 205 , 252

- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các

hình, biểu diễn 4 ứng với số  GV đọc

b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

*Bài 2:

- 3 em lên bảng viết số và so sánh

- Lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát suy nghĩ , một

số em trả lời:(Có 200.)

*Có 4 chục

*Có 3 đơn vị

- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con(Viết : 243.)

- Một số học sinh đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh(Hai trăm bốn 4 ba.)

*Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị

- HS thực hành

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- R6 dẫn các em cần nhìn số, đọc số theo

đúng 6 dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách

đọc đúng trong các cách đọc  liệt kê

- Nhận xét, cho điểm học sinh

*Bài 3 : Tiến hành 4 tự  bài 2

3 Củng cố, dặn dò

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà ôn luyện cấu tạo số, cách đọc số

và cách viết số có 3 chữ số

* Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc 4 ứng với số

*Nói số và cách đọc : 315 - d ,

311 - c , 322 - g , 521 -e , 450 - b,

405 - a

- Làm vào vở bài tập

- HS thi đọc và viết số

Kể chuyện Tiết 29: Những quả đào

I Mục đích yêu cầu:

- "6 đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)

- Kể lại  từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)

- HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)

II Đồ dùng dạy và học

Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Kho báu

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung mỗi đoạn của

câu chuyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1

- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 1 

thế nào ?

- Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn

nêu  nội dung của đoạn 1 ?

- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 2 

thế nào ?

- Bạn nào có cách tóm tắt khác ?

- Nội dung của đoạn 3 là gì ?

- Nội dung của đoạn cuối là gì ?

- 3 em lên bảng kể

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Một HS đọc yêu cầu của bài

*Đoạn 1: chia đào

*Quà của ông

*Chuyện của Xuân

*Xuân làm gì với quả đào ông cho / Suy nghĩ và việc làm của Xuân /  N trồng %N 4 lai./

*Vân ăn đào  thế nào / Cô bé ngây thơ / Sự ngây thơ của bé Vân / Chuyện của Vân /

*Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào của Việt ở đâu ? / Vì sao

Trang 6

- Nhận xét phần trả lời của học sinh

b Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn

*Kể trong nhóm

- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn

theo gợi ý

*Kể =6 lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung

- Tuyên /4 các nhóm học sinh kể tốt

c Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ

Mỗi nhóm có 5 học sinh, yêu cầu các nhóm kể

theo hình thức phân vai:  N dẫn chuyện,

 N ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức các nhóm thi kể cả câu chuyện

- Nhận xét tuyên /4 các nhóm kể tốt

3 Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho  N thân nghe

và chuẩn bị bài sau

*Chú ý: 3 HS học hoà nhập không y/c kể lại cả

câu chuyện và kể phân vai

Việt không ăn đào ? /Chuyện của việt / Việt đã làm gì với qủa đào

?/

- HS đọc thầm

- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung cho bạn

- Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn

- 8 học sinh tham gia kể chuyện

- Nhận xét

- Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai (HS khá, giỏi)

Chính tả

Tiết 57: Những quả đào

I Mục đích, yêu cầu :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm  BT2 a/b

II Đồ dùng dạy và học

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà

Nội , Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc, ….

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: R6 dẫn viết chính tả

- Gọi 3 học sinh lần D đọc đoạn văn

-  N ông chia qùa cho các cháu ?

- 3 em lên bảng viết

- Lớp viết vào giấy nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 3 học sinh lần D đọc bài

o N ông chia cho mỗi cháu 1 quả đào

Trang 7

Thứ  ngày 31 tháng 3 năm 2010

Toán Tiết 143: So sánh các số có 3 chữ số

I Mục tiêu

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong 1 số

để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

- Làm  BT 1, 2a, 3(dòng 1)

II Đồ dùng dạy và học

Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị  ở tiết 132

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng viết các số có 3 chữ số

và đọc các số này : 221, 222, 223 , 224, 225,

226, 227, 228 , 229, 230, …

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số

có 3 chữ số

- 3 em lên bảng viết số

- d6 lớp viết vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Ba  N cháu đã làm gì với quả đào mà ông

cho?

-  N ông đã nhận xét về các cháu  thế

nào ?

- Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn

- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả này

có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên cho HS chép bài vào vở

- Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để chấm sau

b Hoạt động 2: R6 dẫn làm bài tập CT

*Bài 2 a:

- Gọi học sinh đọc đề bài sau đó gọi học sinh

lên bảng làm bài, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm và cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên

về nhà viết lại cho đúng bài

*Xuân ăn đào xong , đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang

đào cho cậu bạn bị ốm

*Ông bảo: Xuân thích làm %N$ Vân bé dại, còn Việt là  N

nhân hậu

*Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ

đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Học sinh tìm và đọc

- Viết các từ khó dễ lẫn

- Nhìn bảng chép

- 2 em lên bảng làm bài , /6 lớp làm vào vở

Trang 8

*So sánh 234 và 235

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 23 4 và hỏi :

Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu diễn

số đó

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên

phải  phần bài học và hỏi : Có bao nhiêu

hình vuông ?

- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào

có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông

hơn?

- 234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn hơn?

*So sánh 194 và 139

- R6 dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông

4 tự  so sánh 234 và 235 hình vuông

- R6 dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

*Hàng trăm cùng bằng 1, hàng chục 9>3 nên

194 > 139 hay 139 < 194

*So sánh 199 và 21:

- R6 dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông

với 215 hình vuông 4 tự  so sánh 234 và

235 hình vuông

- R6 dẫn học sinh so sánh 199 với 215 bằng

cách so sánh các chữ số cùng hàng

*Hàng trăm 2>1 nên 215 > 199 hay 199< 215

*Rút ra kết luận

- Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt

đầu so sánh từ hàng nào ?

- Số có hàng trăm lớn hơn  thế nào so với số

kia ?

- Khi đó ta có cần ss tiếp đến hàng chục không?

- Khi nào ta so sánh đến hàng chục ?

- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng

nhau thì số có hàng chục lớn hơn thì sẽ  thế

nào so với số kia ?

- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng

nhau thì ta phải làm gì ?

- Khi hàng trăm hàng chục bằng nhau, số có

hàng đơn vị lớn hơn sẽ  thế nào so với số

kia?

- Tổng kết, rút ra kết luận cho học sinh đọc

thuộc lòng kết luận này

b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

*Bài 1:

- Một số em trả lời

*Có 234 hình vuông

- Một vài em lên bảng viết số 234 vào /6 hình biểu diễn số này

- Học sinh trả lời và lên bảng viết

*234 hình vuông < 235 hình vuông

235 hình vuông > 234 hình vuông

*234< 235 ; 235> 234

- Học sinh suy nghĩ và trả lời:

*194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông , 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

*215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông , 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông

*Bắt đầu so sánh từ hàng trăm

*Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn

*Không cần so sánh

*Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau

*Số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn

*Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị

*Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh học thuộc lòng

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập ,

sau đó yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh

Ví dụ : 127>121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng

chục cùng là 2 ,  hàng đơn vị 7 > 1

- Nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 2a:

- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làn gì ?

- Để tìm số lớn nhất ta phải làm gì ?

- Viết lên bảng các số 395, 695, 375 và yêu cầu

học sinh so sánh các số với nhau, sau đó tìm số

lớn nhất

- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

- Nhận xét cho điểm học sinh

*Bài 3(dòng 1): Số?

- Y/c HS chép bài rồi tự điền số thích hợp vào ô

trống

- GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho học sinh thi so sánh các số có 3

chữ số

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà ôn luyện cách so sánh các

số có 3 chữ số

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh giải thích

*Tìm số lớn nhất và khoanh vào

số đó

*Phải so sánh các số với nhau

*695 lớn nhât vì có hàng trăm lớn nhất

- Học sinh tự làm

- HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu miệng số cần điền,

- HS khác nhận xét

- HS thi so sánh số có 3 chữ số

Luyện từ và câu Tiết 29: Từ ngữ về cây cối

Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu  một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với Để làm gì?(BT3)

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh vẽ một cây ăn quả

- Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2

III.Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng :

+Hỏi theo mẫu câu hỏi có từ “ Để làm gì ?”

+Làm bài tập 2, sách giáo khoa trang 87

- Nhận xét , cho điểm từng học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hãy kể tên các bộ phận của một

cây ăn quả

- 4 em lên bảng

- 2 HS nhắc lại tên bài

Trang 10

*Bài 1, 2:

- B ài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Treo tranh vẽ 1cây ăn quả , yêu cầu học sinh

quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên

- Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1

tờ giấy rô ki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận

nhóm để tìm từ tả các bộ phận của cây

- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình

lên bảng , cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc

đồng thanh các từ tìm 

b Hoạt động 2 : Đặt các câu hỏi có cụm từ Để

làm gì?

*Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bạn gái đang làm gì ?

- Bạn trai đang làm gì ?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu của bài , sau đó gọi một

cặp học sinh thực hành =6 lớp

- Nhận xét, cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ

- Dặn học sinh về làm bài tập và đặt câu với cụm

từ “ để làm gì ?”

*Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận cây ăn quả

* Cây ăn quả có các bộ phận: Gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá

- Hoạt động theo nhóm : +Nhóm 1 tìm từ tả gốc cây + Nhóm 2 tìm từ tả ngọn cây + Nhóm 3 tìm từ tả thân cây + Nhóm 4 tìm từ tả cành cây + Nhóm 5 tìm từ tả rễ cây

+ Nhóm 6 tìm từ tả hoa + Nhóm 7 tìm từ tả lá cây + Nhóm 8 tìm từ tả quả

- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào

vở bài tập

- 1 học sinh đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi bài trong SGK

*Bạn gái đang 6 6 cho cây

*Bạn trai đang bắt sâu cho cây

- Học sinh thực hành hỏi đáp +Bức tranh 1 :

Hỏi : Bạn gái 6 6 cho cây

để làm gì ? +Bức tranh 2 : Hỏi :Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì ?

Tập viết Tiết 29: Chữ hoa A (kiểu 2)

I Mục đích, yêu cầu:

Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

Ao ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Ao liền ruộng cả ( 3 lần)

II Đồ dùng dạy và học:

- Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ , có đủ các N kẻ và đánh số các N kẻ

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Vở tập viết 2

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên viết chữ Y và cụm từ ứng dụng - 2 em lên bảng viết, /6 lớp viết

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:21

w