Trường Tiểu học BXuân Vinh TrÇn ThÞ Kim Vui sang tr¸i b.LuyÖn tËp miªu t¶ c¸c bé phËn cña con vËt Bµi 3: Quan s¸t c¸c bé phËn cña mét con vËt mµ em yêu thích và tìm những từ ngữ miêu tả [r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2011
Taọp ủoùc
Ăng - co Vát
I/ Muùc tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
-Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Ang –co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam –pu –chia
* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng bài tập đọc
II/ Đồ dùng dạy học
-ảnh khu đền Ang-co Vát trong SGK
III/ Hoạt động dạy học
1/Bài cũ :
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài dòng sông
mặc áo,trả lời câu hỏi về nội dung bài
-GV nhận xét _ ghi điểm
2/Bài mới:
-Giới thiệu bài.
a.Luyện đọc ( 10’ )
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
H Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài( đọc
3 lượt )
-GV viết lên bảng các tên riêng nứơc ngoài(
Ang- co Vát, Cam- pu- chia)
Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS
hiểu các từ ngữ: kiến trúc ,điêu khắc,thốt nốt,kì
thú,muỗm, thâm nghiêm
-Gọi HS đọc toàn bài
b.Tìm hiều bài (10’)
H Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu từ bao
giờ?
H Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
H Khu đền chính được xây dựng kì công như
thế nào?
-2 HS đọc thuộc lòng
-Hs theo dõi SGK -1 HS đọc
-Có 3 đoạn:mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
-HS đọc chú giả để hiểu các từ mới của bài
-1 HS đọc toàn bài
- Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- pu- chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
-Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn,ba tầng hành lang dài gần 1500 mét…
-Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá,…
Trang 2H Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì
đẹp?
c.Luyện đọc diễn cảm (10’)
-GV gọi ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau : “ Lúc
hoàng hôn….khi đàn dơi bay toả ra từ các
ngách”
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
GV nhận xét ghi điểm
3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )
-Gọi HS nêu ý nghĩa của bài
-Nhận xét tiết học
-Vào lúc hoàng hôn,Ăng- co Vát thật huy hoàng:Anh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền;…
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng
đọc phù hợp +HS lắng nghe
+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3
+Vài HS thi đọc trước lớp
-2HS nêu
-HS lắng nghe và thực hiện
_
Toán
Thực hành (tiếp theo)
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
* HS khuyết tật biết được ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II/Đồ dùng dạy học
+ Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét
III/Các hoạt động dạy – học
1/ Bài cũ (5’)
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1.000., độ dài từ điểm A đến
điểm B đo được là 3 mm Tính độ dài thật từ
điểm A đến điểm B trên sân trường.(bằng m)
2/Bài mới:
a.Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
* GV nêu bài toán như SGK
GV: Để vẽ được đoạn thẳng (thu nhỏ) biểu thị
đoạn thẳng AB đó trên bảng đồ có tỉ lệ 1 : 400 ta
làm như sau:
+ Tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng AB (theo tỉ
lệ xăng- ti- mét)
+GV làm trên bảng- Độ dài thu nhỏ : 2000 : 400
= 5 (cm )
+ Cho HS tự vẽ vào giấy đoạn thẳng AB có độ
Giải Độ dài thật từ điểm A đến điểm B trên sân trường là:
3 x 1000 = 3000 ( mm)
3000 mm = 3m Đáp số: 3m
- HS theo dõi, làm theo hướng dẫn của GV
- HS tự đổi vào nháp
- HS theo dõi
- HS cả lớp tự vẽ vào vở
Trang 3dài 5 cm.
b.Thực hành
Bài1: GV giới thiệu (chỉ lên bảng) chiều dài thật
của bảng lớp học, có thể chiều dài khoảng 3 cm,
các em hãy vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng
đó trên bảng đồ có tỉ lệ 1 : 50
GV kiểm tra và hướng dẫn
Bài 2:
- Hướng dẫn như bài 1
- GV cho HS tính riêng chiều rộng, chiều dài
hình chữ nhật trên bảng đồ – vẽ một hìng chữ
nhật biết chiều dài và chiều rộng của hình đó
-GV nhận xét , sửa bài
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về làm lại bài tập 3
- HS theo dõi– tìm hiểu đề bài
- HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở
- 1 HS lên bảng làm- HS khác nhận xét
- Đổi 3m = 300cm
- Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 ( cm)
- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6cm
- HS theo dõi – tìm hiểu đề bài
- HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở
- 1 HS lên bảng làm- HS khác nhận xét
+ Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm
+ Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ:
800 : 200 = 4 (cm)
+ Chiều rộng hìng chữ nhật thu nhỏ:
600 : 200 = 3(cm) + Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm:
_
Khoa học
Trao đổi chất ở thực vật
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các - bô - níc, khí ô - xi và thải ra hơi nước, khí ô- xi, chất khoáng khác…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
II/Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 122,123 SGK
-GiấyAo,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cu (5’)
Gọi 2HS lên bảng trả lời
-Kể vai trò của không khí đối với đời sống thực vật?
Trang 4-Nêu một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật.
2/Bài mới:
HĐ1:Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của
trao đổi chất ở thực vật (15’)
*Làm việc theo cặp:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122sgk và
thực hiện theo các gợi ý sau:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình?
+Tìm những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối
với sự sống của cây xanh?
+Những yếu tố còn thiếu để bổ sung?
-GV đi kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
*Làm việc cả lớp:
H Kể tên những yếu tố cây thường xuyên phải
lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá
trình sống?
H.Quá trình trên được gọi là gì?
HĐ2:Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực
vật.(15’)
-GV chia lớp thành 6 nhóm, phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao
đổi thức ăn ở thực vật
-Mời đại diện các nhóm trình bày
- GVnhận xét ,tuyên dương nhóm vẽ đúng:
-HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý cùng với bạn
+ Trong hình có cây xanh,mặt trời, … +Anh sáng,nuớc,chất khoáng trong
đât có trong hình
+Khí các- bon- níc, khí ô -xi
-Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các – bon –níc, nước khí ô- xi, và thải ra hơi nước, khí các- bon- níc, các chất khoáng khác
-Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường
-Hs làm việc theo nhóm,Các em cùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao
đổi thức ăn ở thực vật
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
1)Sơ đồ sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật:
2)Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật:
Anh sáng mặt trời
Hấp thụ Thải ra
Khí- các- bon- níc Khí ô- xi
Nước Hơi nước
Các chất khoáng Các chất khoángkhác
Trang 53/Củng cố –dặn dò:
-Gọi Hs đọc mục bạn cần biết trong SGK
-Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài Động vật cần gì để sống
_
Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2011
Chính tả (Nghe - viết)
Nghe lời chim nói
I Muùc tiêu
- HS nghe – vieỏt đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể 5 chữ
- Làm đúng BTCT phương ngữ 2, 3
* HS khuyết tật viết bài chính tả đúng, sạch
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ BT3a và nội dung đoạn viết
III Các họat động dạy học
1/.Bài cũ: (3’)Viết bảng : SaPa, khoảnh khắc , hây
hẩy , nồng nàn,
- Nhận xét, sửa sai
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi bảng
A,Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh đọc
H: Loài chim nói về điều gì?
- Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn
- Hướng dẫn phân tích, so sánh từ khó
- Luyện đọc từ khó tìm được
- Giáo viên đọc cho hs viết bài vào vở
- Theo dõi nhắc nhở
- Soát lỗi
- Chấm một số bài, nhận xét
B,Luyện tập
Bài 2: Nêu yêu cầu
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm: Tìm 3 trường hợp chỉ viết l không
viết n VD: lạch, lâm, lệnh lềnh, lí…
Tìm 3 trường hợp chỉ viết n không viết l
VD: này, nãy, nằm, nếm, nệm, nẽo, niễng, niết
- Thi tiếp sức giữa hai nhóm
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: Nêu yêu cầu: Chọn các tiếng cho trong ngoặc
-HS viết nháp, 2 HS lên bảng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say
mê lao động, về những thành phố hiện đại,…
- Lắng nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết
- Luyện đọc từ khó tìm được
- Nghe viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận và tìm
- Cử 2 nhóm thi đua.Lớp nhận xét, tính điểm
Trang 6đơn để hoàn chỉnh đoạn văn : Băng trôi
- Yêu cầu HS dùng chì làm bài SGK
- Gọi 1 HS làm bảng Lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa sai, chốt lời giải đúng
4 Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
-Hs theo dõi
- Hs đọc bài, suy ngghĩ , làm bài cá nhân
Toán
Ôn tập về số tự nhiên
I.Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập và củng cố về:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
* HS khuyết tật không phải làm BT4
II Hoạt động dạy- học:
1/ Bài cũ:(4’) Thực hành
Học sinh làm bài số 3
2/ Bài mới:(25’)
-GV giới thiệu bài, ghi bảng
Bài 1: (7’) Củng cố cách đọc, viết số và
cấu tạo thập phân của một số
- GV hướng dẫn 1 bài mẫu, cho HS tự
làm phần còn lại
- GV nhận xét , sửa bài
Bài 2:(6’)
-Cho HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn 1 bài mẫu, cho HS tự
làm phần còn lại
-GV nhận xét , sửa bài
Bài 3:(7’)
-Cho HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn 1 bài , cho HS tự làm
phần còn lại
-GV nhận xét , sửa bài
- Hoc sinh làm bài, lớp nhận xét, chữa bài:
Bài giải Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ:
800 : 200 = 4 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ:
600 : 200 = 3(cm)
-HS đọc yêu cầu- theo dõi- tự làm phần còn lại
-3HS lên làm- lớp nhận xét, sửa bài
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20292 = 20000 + 2000 + 90 + 2
190909 = 100000 + 90000 + 900 + 9
- HS đọc yêu cầu- theo dõi- tự làm phần còn lại
- 2 HS lên làm- lớp nhận xét, sửa bài +Trong số 67358, chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
+Trong số 851904, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn
+3205700, chữ số 5 thuộc hàng nghìn,
Trang 7Bài 4:(5’)
-Cho HS đọc yêu cầu
-GV nêu yêu cầu, HS trao đổi trả lời
-GV nhận xét , sửa bài
3/ Củng cố- Dặn dò:(2’)
- GV nhận xét tiết học
lớp nghìn
+195080126 chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu
-HS đọc kĩ yêu cầu , suy nghĩ trả lời
-HS khác nhận xét
+Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
+Số tự nhiên bé nhất là số 0
+Không có số tự nhiên lớn nhất
Lịch sử
Nhà Nguyễn thành lập
I/.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị
II.Chuẩn bị: Một số điều luật của bộ luật Gia Long.
III.Hoạt động dạy- học
1.Bài cũ: (5’) Các chính sách về kinh tế và văn
hoá của vua Quang Trung
H.Kể tên các chính sách của vua Quang Trung?
H.Nêu tác dụng của các chính sách đó?
H Nêu bài học SGK
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:Giới thiệu – ghi bảng.
*Làm việc cả lớp
-GV cho HS đọc SGK và hỏi
H.Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
H.Nguyễn ánh thế nào? Kinh đô đóng ở đâu?
H.Từ năm 1802 – 1858 nhà Nguyễn trải qua mấy
đời vua?
-GV nhận xét, kết luận
*Thảo luận nhóm 4
-GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
H.Nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách để bảo
vệ ngai vàng của vua Đó là những chính sách gì?
3 học sinh lên bảng, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS đọc SGK và trả lời
+ Lợi dụng Quang Trung mất, triều
đình suy yếu Nguyễn ánh đem quân tấn công lật đổ Tây Sơn
+ Lên ngôi hoàng đế Đóng đô ở Huế
- 4 đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc SGK và thảo luận theo nhiệm vụ của
GV giao
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 8-Theo dõi, giúp HS.
GV nhận xét và kết luận :
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
4.Củng cố - Dặn dò:(3’)
- Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-3 – 5 HS đọc ghi nhớ
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ cho câu
I./Mục tiêu:
-Hiểu thế nào là trạng ngữ
-Nhận diện được trạng ngữ trong câu, bước đầu biết viết được đoạn văn ngắn trong đó
có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ
* HS khuyết tật bước đầu hiểu và làm quen với trạng ngữ trong câu
II./Chuẩn bị: -Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét.- Bảng phụ viết sẵn BT 1.
III/.Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ: (4’) Câu cảm.
H Câu cảm dùng để làm gì? Cho ví dụ
H.Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết được câu
cảm?
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:Giới thiệu – ghi bảng.
a.Phần nhận xét (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1,2,3
-Cho HS suy nghĩ, thực hiện từng câu, phát biểu ý
kiến
H Hai câu có gì khác nhau?
H.Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
H.Tác dụng của phần in nghiêng
-GV nhận xét- chốt lời giải đúng
b.Phần ghi nhớ (2’)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
c Luyện tập (20’)
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài
-Cho HS làm vào vở
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
* Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng
* Trong vườn, muôn loài hoa đua nở
* Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dy sắm sửa đi về
-2 HS lên bảng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời
+ Câu b có thêm phần in nghiêng
+ Nhờ đâu(Vì sao),(Khi nào)I–ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
+ Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc nói ở CN và VN
-Nghe
-5 – 7 HS đọc
- HS đọc yêu cầu bài
-HS làm vở, 1 học sinh lên bảng
- HS khác nhận xét
Trang 9làng.Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây
số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba
lượt
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS suy nghĩ làm bài
-Sau đó cho HS đổi vở sửa lỗi cho nhau
-Gọi HS đọc bài làm của mình
-GV nhận xét, sửa chữa:
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm vào vở: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo: - Hs làm bài cá nhân
-Đổi vở soát lỗi
-Đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét
Đạo đức
Bảo vệ môi trường (tiết 2)
I Mục tiêu
- Nêu được những cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
II ẹoà duứng daùy hoùc:
-Phiếu giao việc cho HĐ1
Nội dung giảm tải:+BT3:Sửa ý a-Cần bảo vệ loài vật có ích và loài vật quý hiếm
+BT5:Sửa lại: Hãy kể một số việc mà các em đã làm dể bảo vệ môi trường
III Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ:
-Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
-Nêu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương em?
-GV nhận xét đánh giá
2/Bài mới:
HĐ1: (7’)Tập làm “Nhà tiên tri” (BT2,SGK)
-GV chia lớp thành 6 nhóm, mời các nhóm lên
nhận phiếu giao việc (mỗi nhóm thảo luận và
tìm cách giải quyết một tình huống trong bài
tập 2)
-Mời các nhóm lên trình bày kết quả làm việc
-GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và
đưa ra kết quả đúng:
-Các nhóm lên nhận tình huống và thảo luận và tìm cách giải quyết tình huống
-Từng nhóm lên trình bày kết quả làm việc.Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
HĐ2: (6’) Bày tỏ ý kiến của em (BT3 SGK)
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
-Mời một số HS lên trình bày ý kiến của mình
-GV kết luận về ý kiến đúng:
+ Tán thành (a),(c),(d),(g)
-HS thảo luận theo cặp
-Một số HS lên trình bày ý kiến của mình
Trang 10+Không tán thành( b)
HĐ3:(7’)Xử lí tình huống (BT4 SGK)
-GV chia lớp thành 6 nhóm
+Nhóm 1+2 thảo luận tình huống (a)
+Nhóm 3+4 thảo luận tình huống (b)
+Nhóm 5+6 thảo luận tình huống (c)
- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả
-GV nhận xét cách xử lí của từng nhóm
HĐ4:Dự án “Tình nguyện xanh”
-GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm:
+Nhóm 1:Tìm hiểu về tình hìnhmôi trường ở
thôn em ở, những hoạt động bảo vệ môi trường,
những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết
+Nhóm 2: tương tự đói với môi trường
trườnghọc
+Nhóm 2: tương tự đói với môi trường lớp học
-GV nhận kết quả làm việc của từng nhóm
3/ Củng cố- dặn dò:
-GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi
trường
-Mời HS đọc ghi nhớ trongSGK
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS tích cực tham gia hoạt động bảo vệ
môi trường tại địa phương
-HS lắng nghe
-Các nhóm lên nhận nhiệm vụ ,thảo luận và tìm cách giải quyết tình huống
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả:
a) Thuyêt phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ khác
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng
-Từng nhóm thảo luận
-Từng nhóm lên trình bày kết quả làm việc.Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
-HSlắng nghe
-2HSđọc
Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2011
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
* HS khuyết tật không làm BT5
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi ND bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS làm bài 5 c.
2 Luyện tập:
51, 53, 55 997, 999, 1001