BAÏN CUÛA NAI NHOÛ I/ MUÏC TIEÂU : - Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của GV, kể lại được từng đoạn và nội dung câu chuyện.. - Biết thể hiện lời kể tự nh[r]
Trang 1KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM I/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kếtquả ôn tập đầu năm học của học sinh
+ Đọc viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
+ Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ( không nhớ trong phạm vi 100) + Giải bài toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ chủ yếu dạng thêm, bớt một số đơn vị từ số đã biết)
+ Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II/ ĐỀ KIỂM TRA:
Trang 2Môn: Tập đọc
BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU:
1 Đọc:
- HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngửa …
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật
+ Lời nói Nai nhỏ : hồn nhiên, ngây thơ
+ Lời nói của Nai bố : băn khoăn, vui mừng, tin tưởng
+ Lời người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ : hích vai, thật khoẻ, vẫn lo, thật thông minh.
2 Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ trong bài : ngao du thiên hạ, ngăn cản, hích vai, thông minh,
hung ác, gạc.
- Biết các đặc tính của bạn Nai nhỏ : khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
- Hiểu nội dung của bài : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
- Bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc Mít
làm thơ.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Treo bức tranh và hỏi : Tranh vẽ những con vật
gì ? Chúng đang làm gì ?
- Muốn biết tại sao chú Nai lại húc ngã con sói,
- HS 1 : Đọc đoạn 1 Trả lời câu
hỏi : Dạo này Mít có gì thay đổi ?
- HS 2 : Đọc đoạn 2 Trả lời câu
hỏi : Mít đã chăm chỉ như thế nào
?
- HS 3 : Đọc cả bài Trả lời câu
hỏi : Câu chuyện có gì vui ?
- Trả lời : Tranh vẽ con Sói, hai con Nai và một con Dê Một con Lop1.net
Trang 3chúng ta sẽ học bài tập đọc : Bạn của Nai nhỏ.
- Viết tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu :
- Chú ý : Đọc to, rõ ràng theo giọng kể chuyện,
phân biệt giọng của các nhân vật
- Gọi 1 HS khác đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm khó :
- Tiến hành như đã giới thiệu ở tiết tập đọc đầu
tiên
- Yêu cầu đọc từng câu
c) Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có ghi các câu dài và tổ chức cho
HS luyện đọc
d) Đọc từng đoạn :
e) Thi đọc :
g) Đọc đồng thanh :
2.3 Tìm hiểu bài :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi : Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì ?
- Chú ý : Gọi nhiều HS trả lời Sau đó tổng kết lại
Nai húc ngã con sói
- Mở SGK trang 23
- Theo dõi trong SGK và đọc thầm, sau đó đọc chú giải
- 1 HS học bài, cả lớp theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc các từ khó trên bảng Cả lớp đọc đồng thanh :
chặn lối, chạy như quay.
- Đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài
- HS luyện đọc các câu
Một lần khác, / chúng con đang đi dọc bờ sông / tìm nước uống / thì thấy lão Hổ hung dữ / đang rình sau bụi cây //
Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ / húc Sõi ngã ngửa // Con trai bé bỏng của cha, / con có người bạn như thế / thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa //
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Đi chơi cùng bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn
TIẾT 2
Trang 4cho đủ ý
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Hỏi : Nai nhỏ đã kể cho cha nghe về những hành
động nào của bạn ?
- Vì sao cha của Nai Nhỏ vẫn lo ?
- Bạn của Nai Nhỏ có những điểm nào tốt ?
- Con thích bạn của Nai Nhỏ ở điểm nào nhất? Vì
sao ?
- Lưu ý, trong các đặc điểm trên, dũng cảm, dám
liều mình vì người khác là đặc điểm thể hiện đức
tính cần có ở một người bạn tốt
2.4 Luyện đọc cả bài
- Hướng dẫn HS đọc theo vai
- Chú ý giọng đọc của từng nhân vật
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hỏi : Theo con, vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý
cho bạn ấy đi chơi xa ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại câu chuyện, nhớ nội
dung
của con.
- Đọc thầm
- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi …
- Vì bạn ấy chỉ khoẻ thôi thì chưa đủ
- Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm
- HS tự nêu ý kiến của mình
- 6 HS tham gia đọc (2 nhóm)
- Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúp bạn và cứu bạn khi cần thiết
Môn: Tập viết
VIẾT CHỮ HOA B – BẠN BÈ SUM HỌP
I/ MỤC TIÊU
- Viết đúng và đẹp chữ B hoa.
- Viết các cụm từ ứng dụng; Bạn bè sum họp.
- Viết đúng kiểu chữ, đều nét, viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách giữa các con chữ, các chữ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn : Chữ B hoa trong khung chữ mẫu Chữ viết ứng dụng trong
khung chữ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
Lop1.net
Trang 5- Gọi HS lên bảng để kiểm tra.
- Sửa cho HS dưới lớp.
- Chữa HS lên bảng.
- Nhận xét, cho điểm.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học này các con sẽ tập viết chữ B hoa
và viết cụm từ ứng dụng.
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
- Chữ B hoa gồm có mấy nét ? Đó là những nét
nào?
- Vừa nêu quy trình viết vừa tô chữ mẫu trong
khung chữ.
- Gọi 3 HS nhắc lại 3 quy trình.
- Viết vào trong khung.
- Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Hôm nay lớp mình sẽ viết cụm từ ứng dụng Bạn
bè sum họp.
- Chữ đầu câu viết thế nào ?
- So sánh độ cao của chữ B hoa với chữ cái a ?
- Khoảng cách giữa các chữa như thế nào ?
- Giữa các chữ cái ta phải viết như thế nào ?
- Cho HS viết bảng con chữ Bạn.
2.4 Hướng dẫn HS viết vào vở
- Gọi HS nhắc lại qui trình viết chữ B hoa.
- Yêu cầu :
+ Viết 1 dòng chữ B hoa, cỡ vừa.
+ Viết 1 dòng chữ B hoa, cỡ nhỏ.
+ Viết 1 dòng chữ Bạn, cỡ vừa.
+ Viết 1 dòng chữ Bạn, cỡ nhỏ.
+ Viết 1 dòng câu ứng dụng.
- Theo dõi, uốn nắn HS viết bài.
- 2 HS lên bảng viết chữ Ă, Â hoa.
- 2 HS viết chữ Ăn.
- HS cả lớp viết vào bảng con.
- Chữ B hoa gồm 3 nét : nét thẳng đứng và hai nét cong phải.
- HS quan sát lắng nghe.
- Cả lớp viết theo.
- HS viết bảng con.
- 3 đến 5 HS đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Viết hoa.
- Chữ B cao 2,5 li, chữ a cao 1 li
- Cách nhau một khoảng bằng khoảng cách viết 1 chữ cái.
- Có thêm nét nối.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con.
- 1 đến 2 HS nhắc quy trình viết chữ B hoa.
- HS viết bài.
Trang 62.5 Chấm, chữa bài
- Thu vở, chấm một số bài.
- Nhận xét, cho điểm.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hôm nay lớp mình viết chữ hoa gì ?
- Đọc câu ứng dụng.
- Tìm một số câu có chữ B.
- Dặn HS về nhà tập viết thêm.
- Chữ cái hoa B.
- Bạn bè sum họp.
- Từng HS đọc câu của mình.
Môn: Toán
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột ( đơn vị, chục)
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-10 que tính
- Bảng gài que tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA:
- Gv kiểm tra que tính học sinh
3 GIỚI THIỆU PHÉP CỘNG:
Bước 1: Gv giơ 6 que tính và hỏi:
Có mấy que tính ? ( 6 que tính)
- Gv gài 6 que tính lên bảng và hỏi Viết 6
vào cột đơn vị hay cột chục ?
( Viết 6 vào cột đơn vị) Gv viết 6 vào cột đơn
vị
- Gv giơ 4 que tính và hỏi: Lấy thêm mấy
que tính nữa ? ( 4 que tính) Hs lấy 4 que tính
- Gv gài 4 que tính lên bảng viết tiếp số mấy
vào cột đơn vị ?( số 4) Gv viết số 4 vào cột đơn
vị
- Gv hỏi:
Có tất cả bao nhiêu que tính? (10 que tính)
- Các tổ trưởng kiểm tra que tính hs
- Hs trả lời
- Hs lấy 6 que tính để trên bàn
- Hs trả lời
- Hs lấy 4 que tính để trên bàn
- Hs trả lời
- Hs kiểm tra số que tính của các Lop1.net
Trang 7- Gv hỏi:
6 + 4 bằng bao nhiêu ? (10) Gv ghi bảng
- Gv giúp hs: 6 + 4 = 10 viết 0 thẳng cột với
6 và 4, viết 1 ở cột chục
Bước 2: Gv nêu phép cộng: 6 + 4 =
6
+ 4
10
- Tính: 6 + 4 = 10 viết 0 vào cột đơn vị viết 1
vào cột chục
Như vậy 6 + 4 = 10
Viết 6 + 4 = 10 là viết phép tính hàng ngang
còn viết 6 thường gọi là đặt tính rồi tính
+ 4
10
Thực hành:
- Gv cho hs làm bài 1
- Gv gọi hs lên chữa bài
- Gv cho hs làm bài 2
- Cả lớp sửa bài
Bài 3: Hs thi đua tính nhẩm nhanh và nêu
miệng kết quả
Bài 4: Hs nhìn vào tranh vẽ rồi nêu đồng hồ
chỉ mấy giờ ?
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Gv nhận xét tiết học
em Hs bó lại thành bó 10 que tính
- Hs nêu miệng CN
- Hs chú ý theo dõi
- Cả lớp làm bài
- Gọi hs đọc kết quả
- Cả lớp chú ý nhận xét
- Hs làm miệng
- Hs trả lời Gv
- Cả lớp nhận xét
Môn : Kể chuyện
BẠN CỦA NAI NHỎ
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của GV, kể lại được từng đoạn và nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện
- Biết theo dõi lời bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to)
Trang 8- Các trang phục của Nai Nhỏ và cha Nai Nhỏ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 3 Hs kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện
Phần thưởng.
- Nhận xét, cho điểm
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Hãy nêu tên bài Tập đọc đã học đầu tuần ?
- Theo con, thế nào là người bạn tốt ?
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện
Bạn của Nai Nhỏ
2.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện:
Bước 1 : Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
họa và các gợi ý để kể cho các bạn trong nhóm
cùng nghe
Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có HS kể
- Chú ý : Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi
ý nếu thấy các em còn lúng túng Cụ thể là :
Bức tranh 1 :
- Theo tranh, yêu cầu quan sát
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ?
- Kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn kể
- Bài Bạn của Nai Nhỏ.
- Người bạn tốt là người luôn sẵn lòng giúp người, cứu người
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi một em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn
- Đại diện các nhóm trình bày Mỗi
em chỉ kể một đoạn chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã
giới thiệu ở bài kể chuyện Tuần 1.
- Quan sát tranh
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai, hòn đá đã lăn sang một Lop1.net
Trang 9- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
Bức tranh 2 :
- Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ?
- Lúc đó hai bạn đang làm gì ?
- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
- Con thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh, nhanh
nhẹn như thế nào ?
Bức tranh 3 :
- Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi cỏ
xanh?
- Bạn Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của
Nai Nhỏ đã làm gì ?
- Theo con, bạn của Nai Nhỏ là người thế nào ?
b) Nói lại lời của cha Nai Nhỏ :
- Khi Nai Nhỏ xin đi chơi, cha bạn ấy đã nói gì
?
- Khi nghe con kể về bạn, cha Nai Nhỏ đã nói
gì ?
- Lưu ý : Chỉ cần HS nói đúng ý, không
cần nhắc lại nguyên câu văn
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- GV có thể tham khảo hai hình thức dưới đây :
Kể độc thoại :
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
Kể theo vai :
- Gọi HS tham gia
bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê Non
- Lao tới, húc lão Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và khỏe mạnh
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con.
- 3 HS trả lời
- Bạn con thật khỏe Nhưng cha vẫn lo
cho con.
- Bạn con thật thông minh Nhưng cha
vẫn còn lo.
- Đó chính là điều tốt nhất Con có một người bạn như thế, cha rất yên tâm.
- 3 HS tham gia đóng vai : người dẫn chuyện, cha Nai Nhỏ và Nai Nhỏ
- Lưu ý giọng điệu : + Người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Lời cha Nai Nhỏ: băn khoăn, vui mừng, tin tưởng
Trang 10- Kể lại chuyện :
+ Lần 1 : GV là người dẫn chuyện
+ Lần 2 : 3 HS tham gia
- Hướng dẫn HS chọn bạn kể hay
- Cho điểm HS đóng đạt
3/ CỦNG CỐ BÀI :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện
+ Lời Nai Nhỏ : hồn nhiên, ngây thơ
- Đóng vai theo yêu cầu
- HS nhìn sách đóng vai
- HS không nhìn sách, mặc trang phục kể chuyện
- Chọn theo 3 tiêu chí đã nêu
Môn : Thủ công
GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC I/ MỤC TIÊU:
- Hs biết cách gấp máy bay phản lực
- Gấp máy bay phản lực
- Hs hứng thú gấp hình
II/ CHUẨN BỊ:
Gv: Mẫu máy bay phản lực, mẫu gấp tên lửa
Quy trình gấp máy bay phản lực
Giấy màu, bút màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU:
1.ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA:
- Gv kiểm tra dụng cụ HT của HS
3 BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
- Gv cho hs xem mẫu máy bay phản lực và giới
thiệu Gv ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét:
- Gv cho hs quan sát mẫu và hỏi nhận xét vì các
phần của máy bay phản lực
Em có nhận xét gì về sụ giống nhau và khác
nhau của máy bay phản lực và tên lửa ?
c Hướng dẫn mẫu:
Bài 1: Gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay phản lực.
- Gấp giống như gấp tên lửa: Gấp đôi tờ giấy
- Cả lớp hát vui
- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo
- Hs quan sát mẫu
- Tổ 1 đọc tiếp nối
- Hs quan sát nhận xét
- Hs chú ý theo dõi các thao tác gấp
Lop1.net
Trang 11theo chiều dài để lấy dấu giữa Mở tờ giấy ra gấp
theo đường dấu gấp ở hình 1, được hình 2
- Gấp phần trên xuống theo đường dấu gấp ở
hình 2 sao cho đỉnh A nằm trên đường dấu giữa
được hình 3
- Gấp theo đường dấu ở hình 3 sao cho 2 đỉnh
tiếp giáp nhau ở đường dấu giữa Điểm tiếp giáp
cách mép gấp phía trên khoảng 1/3 chiều dài như
hình 4
- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 1 sao cho đỉnh
A ngược lên trên để giữ chặt 2 mép gấp lên được
hình 5
- Gấp tiếp theo đường dấu ở hình 5 được hình 6
Bài 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng.
- Bẻ các nếp gấp sang 2 bên đường dấu giữa và
miết dọc theo đường dấu giữa được máy bay
- Gọi 1 hs thực hiện thao tác các bước gấp
- Gv nhận xét
- Hs tập gấp bằng giấy nháp
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Yêu cầu hs về tập gấp bằng giấy nháp
- Tiết sau mang giấy màu thực hiện gấp máy
bay phản lực tại lớp
* Gv nhận xét tiết học
- 1 hs thực hiện cả lớp theo dõi
Môn : Tập đọc
DANH SÁCH HỌC SINH TỔ 1, LỚP 2A
(Năm học 2003 – 2004) I/ MỤC TIÊU :
1 Đọc :
- Đọc trơn được cả bản danh sách
- Đọc đúng theo các cột : Số thứ tự ; Họ và tên ; Nam, nữ ; Ngày sinh ; Nơi ở
- Đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn và chữ số : Nguyễn Vân Anh, Hoàng Định Công,
Vũ Hoàn Khuyên, Phạm Hương Giang, …
- Biết nghỉ hơi sau nội dung từng cột
2 Hiểu :
- Hiểu và biết cách tra tìm thông tin cần thiết trong một bản danh sách
- Biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái đã học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Trang 12- Bảng phụ ghi sẵn bản dang sách.
- Một bản danh sách khác để HS luyện tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bạn của Nai
nhỏ
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1 : Đọc to, rõ ràng Đọc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau
nội dung từng cột
- Hỏi : Bản danh sách có mấy cột ? Hãy đọc
tên từng cột ?
- Giới thiệu các từ cần luyện đọc
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bản danh sách và
trả lời : Bản danh sách gồm những cột nào ?
- Gọi 5 HS đọc
- Hỏi : Tên HS trong danh sách được xếp theo
thứ tự nào ?
- Cho HS thực hành xếp tên của các bạn trong
tổ theo bảng chữ cái
- Gọi HS đọc, nhận xét bạn
- Nếu lớp khá GV có thể đưa thêm một số dữ
- HS 1 : Đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
- HS 2 : Đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi 2
- HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi
- Có 5 cột : Số thứ tư ï; Họ và tên ;
Nam, nữ ; ngày sinh ; Nơi ở.
- 3 đến 5 HS đọc các nhân, sau đó cả
lớp đọc đồng thanh : Nguyễn Vân
Anh, Hoàng Định Công, Vũ Hoàng Khuyên …
- Đọc thầm và trả lời : Số thứ tư ï; Họ
và tên ; Nam, nữ ; Ngày sinh ; Nơi ở
- Mỗi HS đọc 2 hàng ngang
- Thứ tự bảng chữ cái
- 2 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- Đọc, nhận xét bạn sắp xếp
Lop1.net