II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ ghi chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy[r]
Trang 1Môn : Toán
LÍT I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích (sức chứa)
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít, biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít (l)
- Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước,…
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐỊNH :
2 BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- Các em đã học về đơn vị đo đơn vị cân trọng
lượng Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em học
thêm 1 đơn vị dung tích có nghĩa là sức chứa đó là
lít GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Làm quen với biểu tượng dung tích (sức
chứa) :
- GV lấy 2 cái cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau
Lấy bình nước (nước có màu) rót đầy 2 cốc nước
đó GV hỏi
Cốc nào chứa được nhiều nước hơn? (cốc to)
Cốc nào chứa được ít nước hơn? (cốc bé)
c/ Giới thiệu ca 1 lít (hoặc chai 1 lít) Đơn vị lít:
+ GV giới thiệu : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai 1
lít) Rót nước cho đầy ca (chai) này, ta được 1 lít
nước
- GV nói : “Để đo sức chứa của một cái chai,
cái ca, cái thùng…ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết
tắt là l” (viết lên bảng).
- GV gọi vài HS đọc “Một lít, 1l”.
d/ Thực hành :
- Cả lớp hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc, cả lớp đọc ĐT
Trang 2Bài 1 : Đọc, viết (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài 1.
- GV cùng HS nhận xét
Đọc Ba lít Mười lít Hai lít Năm lít
Bài 2 : Tính (theo mẫu).
- GV cho HS làm vào SGK GV theo dõi HS
làm bài
- Khi HS làm xong, GV gọi 3 em lên sửa bài ,
mỗi em làm hai bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét sửa chữa
a) 9l + 8l = 17l 15l + 5l = 20l 2l + 2l + 6l = 10l
b) 17l - 6l = 11l 18l - 5l = 13l 28l - 4l - 2l = 22l
Bài 3 : Còn bao nhiêu lít?
- GV cho HS quan sát bài 3, trang 42 GV cho
HS ghi phép tính vào bảng con
- GV cùng HS nhận xét
b) can dầu có 10l dầu rót sang can hết 2l dầu Hỏi
trong can còn bao nhiêu lít dầu?
10 l - 2 l = 8 l
c) Tượng tự nư bài b
20 l – 10 l = 10 l
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc bài toán 4
- GV hỏi
Bài toán cho biết gì ? (lần đầu cửa hàng bán
được 12l nước mắm, lần sau bán được 15 l nước
mắm)
Bài toán hỏi gì ? (hỏi cả 2 lần cửa hàng bán
được bao nhiêu lít nước mắm)
- GV gọi 1 HS lên giải HS còn lại làm vào vở
- GV nhận xét và chấm 1 số bài làm của HS
Tóm tắt
Lần đầu bán : 12l
Lần sau bán : 15l
- 3 HS lên bảng làm bài 1 Mỗi em làm 1 bài
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài 2 vào SGK
- 3 HS lên sửa bài mỗi em sửa 2 bài
- HS sửa chữa bài làm đúng ghi Đ, sai ghi S
- HS quan sát bài 3 trang 42 và ghi phép tính vào bảng con
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài toán 4
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng giải HS còn lại làm vào vở
Trang 3Cả hai lần bán :… l ?
Giải Cả hai lần cửa hàng bán được là
12 + 15 = 27 (l) Đáp số : 27 l
3/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- GV gọi HS đọc lại 1l, 2l
* GV lưu ý HS
- Nếu viết riêng pháp tính thì viết
12l + 15l = 27l
- Nếu là phép tính ứng với câu lời giải thì viết
12 + 15 = 27 (l)
* GV nhận xét tiết học
- HS đọc
Môn : Tập Đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- HS đọc đúng, nhanh bài tập đọc đã đọc Yêu cầu đọc 45, 50 chữ/phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ cây cối
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên sẳn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi Bài tập 3, 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
2/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC
THUỘC LÒNG
Trang 4- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý :
- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 7 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng
yêu cầu : 1 điểm
- Đạt tốc độ đọc : 1 điểm
- Trả lời câu hỏi đúng : 1 điểm
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
sau
3/ ĐỌC THUỘC LÒNG BẢNG CHỮ CÁI
- Gọi 1 HS khá đọc thuộc
- Cho điểm HS
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng chữ
cái
- Gọi 2 HS đọc lại
4/ ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ NGƯỜI, CHỈ
VẬT, CHỈ CÂY CỐI, CHỈ CON VẬT
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập và yêu cầu
cả lớp làm vào giấy nháp
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như
BT3 cho từng nhóm
- Gọi từng nhóm đọc nội dung họat động tích
cực
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái
- 2 HS đọc
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Đọc yêu cầu
- 4 nhóm cùng họat động, tìm thêm các từ chỉ người, chỉ vật, cây cối vào đúng cột
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ ngữ khác từ của nhóm bạn
Trang 5Ví dụ về lời giải
bạn bè, Hùng,
bố, mẹ, anh, chị
…
bàn, xe đạp, ghế, sách vở … thỏ, mèo, chó, lợn, gà … chuối, xoài, na, mít, nhãn …
5/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập
Tuần 7 và Tuần 8, trả lời các câu hỏi
cuối bài
TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
- Ôn cách xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
2/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC
THUỘC LÒNG
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3/ ÔN LUYỆN ĐẶT CÂU THEO MẪU AI
(CÁI GÌ, CON GÌ) LÀ GÌ ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT 2
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của mình
Chỉnh sửa cho các em
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì,
con gì) là gì ?
- Đọc bảng phụ
- Đọc bài : Bạn Lan là học sinh
giỏi
- Thực hiện yêu cầu
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
4/ ÔN LUYỆN VỀ XẾP TÊN NGƯỜI
THEO BẢNG CHỮ CÁI
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành hai nhóm, yêu cầu nhóm 1
tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của
tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các
bài tập đọc tuần 8
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật
vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi lên
bảng
- Tổ chức cho HS thi xếp tên thứ tự bảng chữ
cái
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án
5/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài
sau
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Nhóm 1 : Dũng, Khánh
- Nhóm 2 : Minh, Nam, An
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau
3 phút GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng hơn là nhóm thắng cuộc
- An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
Môn : Thủ Công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (2T)
I/ MỤC TIÊU:
- Hs biết vận dụng cách gấp thuyền phẳng đáy không mui, gấp thuyền phẳng đáy có mui
- HS gấp được thuyền phẳng đáy có mui
- HS hứng thú gấp thuyền
II/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu thuyền phẳng đáy có mui được gấp bằng tờ giấy thủ công, hoặc giấy màu tương đương khổ A4
- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui của bài 4
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa cho từng bước gấp
- Giấy thủ công
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1.ỔN ĐỊNH:
Trang 72 KIỂM TRA:
- Gv gọi các tổ trưởng kiểm tra phần chuẩn bị
của HS
3 BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
- Tiết trước các em đã gấp thuyền phẳng đáy
không mui Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em
gấp thuyền phẳng đáy có mui GV ghi tựa bài lên
bảng
b GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV cho HS quan sát mẫu thuyền phẳng đáy
có mui và nêu câu hỏi về hình dáng, màu sắc
của mui thuyền, hai bên mạn thuyền, đáy
thuyền
- GV cho HS quan sát, so sánh thuyền phẳng
đáy có mui, thuyền phẳng đáy không mui để rút
ra nhận xét sự giống và khác nhau giữa 2 loại
thuyền (Giống nhau về hình dáng của thân
thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền về các nếp, gấp,
chỉ khác là một loại có mui ở 2 đầu và một loại
không có mui)
- GV mở dần mẫu thuyền phẳng đáy có mui
cho đến khi là tờ giấy hình chữ nhật ban đầu Sau
đó gấp lại theo nếp gấp để được thuyền mẫu
giúp HS biết được cách gấp thuyền phẳng đáy có
mui
c GV hướng dẫn mẫu :
Bước 1 : Gấp tạo mũi thuyền.
+ Đặt ngang tờ giấy màu hình chữ nhật lên
bàn, mặt kẻ ô ở trên, gấp 2 đầu tờ giấy vào
khoảng 2 – 3 ô như 1 sẽ được hình 2 miết dọc
theo 2 đường mới gấp cho phẳng Các bước tiếp
theo tương tự như các bước gấp thuyền phẳng
đáy không mui
GV gọi HS lên bảng làm lại các thao tác tiếp
các bước gấp thuyền đã học ở bài 4
- Từng tổ kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
- HS theo dõi
- 1 HS lên bảng làm lại các thao tác tiếp các bước gấp thuyền
Trang 8Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.
+ Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp hình 2
được hình 3
+ Lật hình 4 ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước
được hình 5
Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.
+ Gấp theo đường dấu gấp của hình 5 sao cho
cạnh ngắn trùng với cạnh dài được hình 6 Tương
tự gấp theo đường dấu gấp hình 6 được hình 7
+ Lật hình 7 ra mặt sau gấp 2 lần giống như hình
5, hình 6 được hình 8
+ Gấp theo dấu gấp của hình 8 được hình 9
+ Lật hình 9 ra mặt sau, gấp giống như mặt trước
được hình 10
Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
+ Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy, các
ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn các
nếp gấp vào trong lòng thuyền, được thuyền
giống như hình 11
- HS thực hiện xong bước này GV hướng dẫn
tiếp, dùng ngón tay trỏ nâng phần giấy gấp ở hai
đầu thuyền lên như hình 12 được thuyền phẳng
đáy có mui ( H13)
- GV gọi HS 1 lên thao tác lại các bước gấp
thuyền phẳng đáy có mui
- GV cùng HS nhận xét
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Về nhà các em thực hành và tập gấp thuyền
phẳng đáy có mui
* Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
- 1 HS lên thực hiện lại thao tác gấp
- Cả lớp nhận xét
Môn : Tập Viết
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 8
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Củng cố, hệ thống hóa vốn từ cho HS qua trò chơi ô chữ
Trang 9II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi bài tập học thuộc lòng
- Bảng phụ kẻ ô chơi ô chữ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
2/ ÔN LUYỆN TẬP VÀ HỌC THUỘC LÒNG
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3/ TRÒ CHƠI Ô CHỮ
- Với mỗi ô chữ GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
Ví dụ :
- Yêu cầu HS đọc nội dung về chữ ở dòng 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- GV ghi vào ô chữ : PHẤN
- Các dòng sau, tiến hành tương tự
- HS đọc
- Dòng 1 : Viên màu trắng (hoặc đỏ, vàng, xanh) dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái bắt đầu bằng chữ P)
- Phấn
- PHẤN
Lời giải Dòng 1 : PHẤN Dòng 6 : HOA
Dòng 2 : LỊCH Dòng 7 : TƯ Dòng 3 : QUẦN Dòng 8 : XƯỞNG
Dòng 5 : BÚT Dòng 10 : GHẾ
- Gọi HS tìm từ hàng dọc
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập Tiết 9, 10
- Chú ý : Nếu có thời gian GV gợi ý HS
cách làm
- PHẦN THƯỞNG
Môn : Toán
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Trang 10- Rèn kỹ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít.
- Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA :
- GV ghi lên bảng gọi HS đọc 2l, 3l, 4l, 5l
* GV nhận xét ghi điểm
3 BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng Gọi HS đọc
b/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính.
- GV gọi HS lên làm bài 1, mỗi em làm 1
bài HS còn lại làm SGK
- GV cùng HS sửa chữa bài tập
2l + 1l = 3l 15l – 5l = 10l
16l + 5l = 21l 35l – 12l = 23l
3l + 2l – 1l = 4l 16l – 4l + 15l = 27l
Bài 2 : Điền số.
- GV cho HS nhìn vào hình vẽ rồi điền số
vào ô trống bài 2
- GV theo dõi HS làm bài, khi HS làm xong
GV gọi HS nhận xét và sửa chữa
- GV chấm 1 số bài của HS
a) 6l, b) 8l, c) 30l
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán 3, GV hỏi
Bài toán cho biết gì ? (thùng thứ nhất có 16l
dầu, thùng thứ hai ít hơn 2 l dầu).
Bài toán hỏi gì ? (hỏi thùng thứ hai có bao
nhiêu lít dầu?)
- GV gọi HS lên tóm tắt, 1 HS giải HS còn
lại làm vào vở
- 2 HS đọc
- HS nhắc lại tựa bài
- 3 HS lên bảng làm bài 1 Mỗi em làm 1 bài
- HS còn lại làm SGK
- HS tự sửa chữa bài làm của mình
-HS làm bài 2 vào SGK
- HS nhận xét và sửa chữa bài
- HS nộp bài
- 1 HS đọc đề toán 3
- HS trả lời
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS tóm tắt đề toán
- 1 HS giải bài toán
- HS còn lại làm vào vở
- Cả lớp nhận xét và sửa chữa
Trang 11- GV cùng HS nhận xét.
- GV chấm 1 số vở bài làm của HS
Tóm tắt 16 l
Thùng 1 :
Thùng 2 : 2l
? l
Tính Giải
16 Thùng thứ hai có là
- 2 16 – 2 = 14 (l)
14 Đáp số : 14 l dầu
Bài 4 : Thực hành.
- GV lấy 1 can đầy nước Đổ nước từ can đó
sang đầy ca 1l ta được 3 ca thì can hết nước
GV hỏi
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
Vậy cái chứa được mấy lít ? (cái can chứa
được 3 lít nước)
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
* GV nhận xét tiết học
bài
- 10 em nộp bài làm
- HS theo dõi
- HS trả lời
Môn : Kể Chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
TIẾT 3
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật
- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng
Trang 122/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC
THUỘC LÒNG
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3/ ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGƯỜI VÀ VẬT
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Treo bảng phụ có ghi chép sẵn bài Làm
việc thật là vui.
- Yêu cầu HS làm trong Vở bài tập
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài
Làm việc thật là vui.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS
dưới lớp làm vào Vở bài tập.
Từ chỉ vật, chỉ người Từ ngữ chỉ hoạt động
- đồng hồ báo phút, báo giờ
- gà trống gáy vang ò … ó … o, báo trời sáng
- tu hú kêu tu hú, tu hú, báo mùa vải chín
- chim bắt sâu, bảo vẹ mùa màng
- cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
- bé đi họïc, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
4/ ÔN TẬP VỀ ĐẶT CÂU KỂ VỀ MỘT
CON VẬT, ĐỒ VẬT, CÂY CỐI
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 3
- Yêu cầu HS độc lập làm bài
- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS nối
tiếp nhau trình bài bài làm
5/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, tuyện dương những em
nói tốt, đọc tốt
- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu với bài làm của mình
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập
- Ví dụ : HS 1 : con chó nhà em trông nhà rất tốt / HS 2 : bóng đèn chiếu sáng suốt đêm / HS 3 : cây mít đang nở hoa / HS 4 :
bông hoa cúc bắt đầu tàn / …