-Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính taû -Yêu cầu các học sinh viết các từ vừa tìm được Hoạt động 2: Học sinh viết vào vở Phương pháp thực hành -Giáo viên đọc cho học [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN:14
Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN : ĐẠO ĐỨC TUẦN:14
BÀI : QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG.
I.Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức :- Học sinh hiểu thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2.Thái độ : - Học sinh biết tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
- Đồng tình với những ai biết quan tâm hàng xóm láng giềng, không đồng tình với những ai thờ ơ, không quan tâm đến hàng xóm láng giềng
3.Kĩ năng : - Thực hiện hành vi cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên:-Tranh minh hoạ truyện : Chị Thủy của em
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
2 Học sinh: -Vở
III.Các hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ tìm hiểu thế nào là quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thủy của em( Phương pháp đàm
thoại,phân tích, giảng giải, quan sát.)
*Mục tiêu : Học sinh biết được một biểu hiện quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng
*Cách tiến hành:
_Giáo viên kể chuyện ( có sử dụng tranh minh hoạ )
_ Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ ?
+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ ?
+Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
*Giáo viên kết luận:Ai cũng có lúc gặp khó khăn,hoạn nạn.Những
lúc đó cần sự cảm thông giúp đỡ của những người xung quanh.Vì vậy,
không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm vừa sức mình
Hoạt động 2 : Đặt tên tranh ( gồm có 4 tranh )(Phương pháp thảo
luận, điều tra thu thập, đàm thoại )
*Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghĩa của các hành vi, việc làm đối
với hàng xóm, láng giềng
*Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận về nội dung của
một tranh và đặt tên tranh
- Giáo viên kết luận nội dung của từng bức tranh, khẳng định các việc
làm của những bạn nhỏ trong tranh 1,3,4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh nhận xét, bổ sung
_ Học sinh đàm thoại theo các câu hỏi của giáo viên
-Em biết được điều phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng qua câu chuyện trên
Trang 2xóm láng giềng Còn các bạn đá bóng trong tranh 2 là làm ồn, ảnh
hưởng đến hàng xóm láng giềng
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
(Phương pháp đàm thoại, động não, thảo luận)
*Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến,
quan niệm có liên quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
*Cách tiến hành
- Giáo viên chia lớp và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ thái độ
của các mình đối với các quan niệm có liên quan đến nội dung bài
học:
a)Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau
b)Đèn nhà ai, nhà nấy rạng (Tục ngữ )
c)Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là biểu hiện của tình làng
nghĩa xóm
d)Trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng các
việc làm phù hợp với khả năng
-Trước khi thảo luận giáo viên giải thích ý nghĩa câu tục ngữ :
*Giáo viên kết luận : các ý a,c,d là đúng, còn ý câu b là sai.Hàng
xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các
em cũng cần biết làm các việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng
xóm láng giềng
- Học sinh thảo luận nhóm.Đại diện từng nhóm lên trình bày các nhóm khác góp ý bổ sung
-Các nhóm thảo luận.Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm góp ý kiến bổ sung
- Học sinh nhắc lại các ý
4.Củng cố : - Giáo viên nhắc lại ý nghĩa của việc giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Nhớ và ghi lại những công việc mà em đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
-Chuẩn bị bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ( Tiết 2)
* Các ghi nhận lưu ý :
_
Trang 3Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN : TOÁN TUẦN:14
BÀI : LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức :_Học sinh nắm đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lo-gam
2.Kĩ năng : _Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
_Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng
3.Thái độ : Học sinh ham thích học toán
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ
2.Học sinh : SGK , vở
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh đọc số cân nặng của một
số vật
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:Các em đã học về đơn vị đo khối lượng gam
hôm nay chúng ta làm luyện tập để củng cố bài
Hoạt động: Hướng dẫn học sinh luyện tập(phương pháp
thực hành luyện tập, đàm thoại)
+Bài 1:Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu cầu học sinh so sánh
- Vì sao ta biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sách các số đo khối lượng chúng ta cũng so sánh
như với các số tự nhiên
-Học sinh làøm tiếp các phân số còn lại
+Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
ta làm sao?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Yêu cầu học sinh làøm tiếp bài
+Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
- Cô làøm gì với số đường còn laị
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường chúng ta
phải biết được gì?
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- 744g > 474g
- Vì 744 > 474
- Học sinh làøm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?
- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết ta phải đi tìm
- Học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có 1 kg đường
- Cô đã dùng hết 400g đường?
- Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Bài toán yêu cầu tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lạïi bao nhiêu gam
Trang 4- Yêu cầu học sinh làøm bài
+ Bài 4:Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 6 học sinh, phát cân cho học sinh và yêu cầu các em
thực hành cân các đồ dùng học tập của mình và ghi số cân
vào vở
đường
- 1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào vở
Bài giải 1kg = 1000g Số gam đường còn lại
1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
- Các nhóm thực hành cân và đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _Bài nhà :Yêu cầu học sinh về nhà làøm bài tập luyện tập thêm
_Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
*Các ghi nhận lưu ý :
_
Trang 5Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN:14
BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
1.Đọc thành tiếng :
_Đọc đúng các từ, tiếng khó: Gậy trúc, áo Nùng, Hà Quảng, cỏ lúa, lững thững ,thản nhiên, thong manh, tảng đá
_ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
_Đọc trôi trảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với truyện
2.Đọc hiểu:
_Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Kim Đồng, ông ké, Nùng, thầy mo, thong manh,…
_Hiểu được nội dung : Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B.Kể chuyện:
_Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện
_Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
_Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2.Học sinh : SGK
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập
đọc: Cửa Tùng
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài :Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đưa cán bộ
đi làm nhiệm vụ Người liên lạc là anh Kim Đồng.Anh là
một chiến sĩ liên lạc có nhiều đóng góp cho cách
mạng.Năm 1943, trên đường đi liên lạc, anh bị trúng đạn
của địch và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài hôm nay sẽ giúp
các em thấy được sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của
người anh hùng nhỏ tuổi này
Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc:
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, phân tích)
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài, chú ý giọng phù hợp
với diễn biến của câu chuyện
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_Theo dõi giáo viên đọc mẫu
_ Học sinh đọc các từ phát âm đúng,mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đến hết bài.Đọc 2 vòng _Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
_4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý
Trang 6b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
_ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
_ Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
_Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài Theo dõi học sinh đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng
_Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các
từ khó Giáo viên có thể giảng thêm nghĩa của các từ
này nếu thấy học sinh chưa hiểu
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài(Phương
pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải)
_ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài trước lớp
_Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
_Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác cán bộ
_Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?
_Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
+Giảng :Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng của ta
đang trong thời kì hoạt động bí mật và bị địch lùng bắt ráo
riết.Chính vì thế,các cán bộ kháng chiến thường phải cải
trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ phải có người
đưa đường và bảo vệ.Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và 3
của bài
_Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua suối?
_Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán bộ ?
_Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi
tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm
của Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình an vô sự Em hãy
tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của
Kim Đồng khi gặp địch
_Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của Kim Đồng
Hoạt động 3 :Luyện đọc lại bài
(Phương pháp đàm thoại, trực quan, quan sát)
_ Giáo viên tiến hành các bước tương tự như ở các tiết
tập đọc trước
đọc các câu
_Thực hiện yêu cầu của giáo viên
_Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
_2 nhóm thi đọc tiếp nối
_Đọc đồng thanh
_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK _Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
_Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa _ Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó đại diẹân học sinh trả lời: Vì đây là vùng dân tộc Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
_Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven đường
_Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọc lại đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
_Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần _Chúng kêu ầm lên
_Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hịêu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
_Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
Trang 7KỂ CHUYỆN
1.Xác định yêu cầu và kể mẫu:
_Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể chuyện
_Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
_Hai bác cháu đi đường như thế nào?
_Hãy kể lại nội dung của tranh 2
_Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn hỏi
Kim Đồng điều gì? Anh đã trả lời chúng ra sao?
_Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
2.Kể theo nhóm
_Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu cầu học sinh kể
chuyện theo nhóm
3.Kể trước lớp:
_Tuyên dương học sinh kể tốt
_Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
_Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu _Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người
đi sau nấp vào ven đường _1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như ngồi bị mỏi chân ngồi nghỉ
_Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
_Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
_Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
_2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
4.Củng cố : : _ Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3 học sinh trả lời Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _ Bài nhà : Tập đọc và tập kể lại câu chuyện
_ Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
* Các ghi nhận lưu ý :
Trang 8
Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2009
MÔN: CHÍNH TẢ Tuần :14 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục đích yêu cầu:Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe viết , trình bày đúng đoạn trong bài:Người liên lạc nhỏ
-Phân biệt được các từ khó:huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách, dụng cụ,…
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : –Tranh minh hoạ truyện trong SGK
2 Học sinh: Xem trước bài
III.Hoạt động lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Hát
2.Kiểm tra bài cũ :Vàm Cỏ Đông
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ viết chính tả
bài: Người liên lạc nhỏ
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết chính
tả(Phương pháp trực quan,quan sát, đàm thoại)
a)Tìm hiểu nội dung bài văn:
-Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn : “Sáng…… đằng
sau ” để viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
+Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những câu nào phải viết hoa?
-Lời nhân vật được viết như thế nào?
-Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn?
-Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính
tả
-Yêu cầu các học sinh viết các từ vừa tìm được
Hoạt động 2: Học sinh viết vào vở
(Phương pháp thực hành)
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
-Giáo viên đọc mẫu lần 1:
-Giáo viên đọc cả câu cho học sinh nghe
-Giáo viên đọc từng cụm chủ vị cho học sinh viết
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả(Phương
pháp trực quan,quan sát, đàm thoại, luyện tập)
+Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh nghe giáo viên đọc
-Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
-Có 6 câu -Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa
-Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng -Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
+chờ sẵn, lên đường, gậy trúc, lững thững, điểm hẹn, mỉn cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,…
-3 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
-Học sinh viết vào vở -Giáo viên chọn một số bài để chấm
-1 học sinh đọc yêu cầu đề trong SGK -2 học sinh đọc đề, cả lớp làm vào vở nháp -Đọc lời giải và làm bài vào vở
-Lời giải:
Trang 94.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
5.Dặn đò : _Học sinh nào sai lỗi về nhà rèn viết lại từ khó
_Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc
Các ghi nhận cần lưu ý :
+Bài 3: Học sinh thực hiện tương tự như bài 2 a)Trưa nay- nằm- nấu cơm- nát- mọi lần
b)Tìm nước- dìm chết- chim gáy- liền- thoát hiểm
Trang 10Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN : TOÁN TUẦN:14
BÀI : BẢNG CHIA 9
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức :_Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
2.Kĩ năng : _Thực hành chia cho 9
_Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan
3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận, thích thú học toán
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : _Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
2.Học sinh : _Vở, Vở nháp, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 9
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:Trong giờ học toán này, các em sẽ dựa vào
bảng nhân 9 để thành lập bảng chia 9 và làøm các bài tập
luyện tập trong bảng chia 9
Hoạt động 1: Lập bảng chia 9
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải,
phân tích)
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi: Lấy một
tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9 lấy 1 lần
-Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được lấy 1 lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có 9
chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học sinh đọc phép nhân
và phép chia vừa lập được
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có
9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa
có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên bảng, sau đó cho
học sinh cả lớp đọc hai phép tính nhân, chia vừa lập được
- Tiến hành tương tự với một vài phép tính khác
Hoạt động 2 : Học thuộc lòng bảng chia 9(Phương pháp
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- 9 chia 9 bằng 1
- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9
+ 9 chia 9 bằng 1
- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm tròn
- Phép tính 9 x 2 = 18
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính 18 : 19 = 2 (tấm bìa)
- 18 chia 9 bằng 2
- Đọc phép tính: