1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 2 tuần 19 (3)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyeän taäp: a Luyện đọc: * Nhắc lại bài ôn tiết trước _ Cho HS lần lượt đọc các tiếng trong bảng -CN, nhóm, tổ đọc theo yêu cầu ôn và các từ ngữ ứng dụng theo thứ tự, không theo thứ tự [r]

Trang 1

Tuần 8: Từø ngày 4/10 đến ngày 8/10/2009

Thứ Ngày TIẾT CTPP MÔN TÊN BÀI DẠY

1 65 Tiếng Việt Bài 30: ua- ưa

2 66 Tiếng Việt //

4 8 Đạo đức Gia đình em (T2)

Hai

4/10/2010

2 67 Tiếng Việt Bài31: Oân tập

4 68 Tiếng Việt Bài 31: Oân tập

Ba 5/10

1 30 Toán Phép cộng trong phạm vi 5

2 69 Tiếng việt Bài 32:Oi- ai

3 70 Tiếng việt //

Tư 6/10

2 71 Tiếng Việt Bài 33: Oâi-ơi

3 72 Tiếng Việt //

4 8 Thủ công Xé dán hình cây đơn giản (T1)

Năm

7/10

1 32 Toán Số 0 trong phép cộng

2 73 Tiếng Việt Bài 34: Ui-ưi

3 74 Tiếng Việt //

Sáu

8/10/2010

Trang 2

Ngày soạn:27/9/2010

Ngày dạy : Thứ hai, ngày 4/10/2009

Tiết 1-2: Môn Tiếng Việt

PPCT 65-66: ua- ưa

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

_ Đọc được :: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ từ và câu ứng dụng

_ Viết được: ua ,ưa,cua bể,ngựa gỗ

_ Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề ; Giưa Trưa

-Giáo dục Hs biết yêu quý cảnh đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_ Tranh minh hoạ (sgk)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ:

_ Đọc

_Viết:

1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em

sẽ học vần mới : ua- ưa

ua

a) nhận diện vần:

_Gv giới thiệu vần ua

_ Phân tích vần ua?

_ Hs ghép vần

_Cho HS đánh vần: u-a-ua

-Đọc trơn

-Yêu cầu hs ghép tiếng cua

_Phân tích tiếng cua?

- Đánh vần: cờ – ua –cua

- Đọc trơn: cua

-Giới thiệu tranh rút ra từ khóa: Cua

bể

+2-4 HS đọc các từ: tờ bìa, lá mía, vỉa hè,

tỉa lá

+Đọc câu ứng dụng: Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha

tỉa lá

_Viết: ia, lá tía tô

*Tìm tiếng mang vần ia

-âm u đứng trước, âm a đứng sau

- Hs cài tiếng

-Cá nhân đánh vần: u- a- ua

-CN, tổ, lớp

- Hs cài tiếng

- âm c đứng trước vần ua đứng sau

_CN, đánh vần: cờ- ua- cua

-Tổ- nhóm

_ Hs quan sát

Trang 3

_Cho HS đọc trơn từ ngữ khoá: cua

bể

-Hs đọc sơ đồ 1

U-a-ua ua

Cờ – ua – cua cua

Cua bể cua bể

b) Viết:

_GV hướng dẫn viết: ua, cua bể

_Cho HS viết vào bảng con: cua

_GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

Ưa

a) nhận diện vần

_GV giới thiệu vần ưa

- Phân tích vần ưa?

-Hd hs cài vần

-Cho hs đánh vần: ư- a- ưa

_Yêu cầu học sinh ghép tiếng ngựa.

-Phân tích tiếng ngựa?

_Cho HS đánh vần tiếng: ngờ -ưa-

ngưa- nặng-ngựa

-Đọc trơn: ngựa

_Giới thiệu tranh rút ra từ khóa:

ngựa gỗ

-Hs đọc trơn từ khóa

-Hs đọc lại sơ đồ 2

-So sánh vần ua và vần ưa

b)Viết

GV viết mẫu: ưa, ngựa gỗ

-GV lưu ý nét nối giữa ư và a

_Cho HS viết vào bảng con

_GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

c) Đọc từ ngữ ứng dụng:

_Gv viết từ ngữ ứng dụng

+Tìm tiếng mang vần vừa học

+Đánh vần tiếng

+Đọc từ

_ GV giải thích

_GV đọc mẫu

_Cá nhân, nhóm, lớp đọc: cua bể

-CN, tổ, nhóm

- Viết bảng con: ua, cua bể

Ư đứng trước a đứng sau

Cá nhân đánh vần -Hs ghép tiếng -âm ng đứng trước, vần ưa đứng sau -CN, nhóm

Nhóm, lớp

-Cn, nhóm, lớp -1-2 hs

Giống: Đều có âm a Khác nhau vần ua có âm u, vần ưa có âm

_ Viết bảng con: ưa, ngựa

_2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng

Trang 4

TIẾT 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

* Luyện đọc các âm ở tiết 1

-Hs đọc theo thứ tự, và không theo

thứ tự

* Đọc câu ứng dụng:

_ Cho HS xem tranh

_ GV nêu nhận xét chung

+Tìm tiếng mang vần vừa học

+Đánh vần tiếng

+Đọc câu ứng dụng

_ Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

_GV đọc mẫu

b) Luyện viết:

_ Cho HS tập viết vào vở

_ GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học:

lưng thẳng, cầm bút đúng tư thế

c) Luyện nói:

_ Chủ đề: Giữa trưa

_GV cho HS xem tranh và đặt câu

hỏi:

+ Trong tranh cảnh ở đâu? Cảnh đó

có đẹp không?

+Nếu được thăm cảnh đó em cảm

thấy như thế nào?

+ Tại sao em biết đây là bức tranh

vẽ giữa trưa mùa hè?

=> Gd hs biết quý cảnh đẹp, biết bảo

vệ môi trướng

+Giữa trưa là lúc mấy giờ?

+Buổi trưa, mọi người thường ở đâu

và làm gì?

+Buổi trưa, em thường làm gì?

+Buổi trưa, các bạn em làm gì?

+Tại sao trẻ em không nên chơi đùa

vào buổi trưa?

_Hướng dẫn hs làm vào vở bài tập

Tiếng Việt

4.Củng cố – dặn dò:

_Củng cố:

_Đọc lần lượt: cá nhân, nhóm, bàn, lớp

_Thảo luận nhóm về tranh minh họa của câu đọc ứng dụng

-Hs tìm tiếng 2-3 hs đánh vần _HS đọc theo: nhóm, cá nhân, cả lớp

_ Tập viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

_ Đọc tên bài luyện nói _HS quan sát vàtrả lời

-Hs làm vào vở

Trang 5

+ GV chỉ bảng (hoặc SGK)

_Dặn dò: - Học lại bài, tự tìm chữ có vần vừa học ở

nhà

_ Xem trước bài 31

Tiết 4 : Đạo đức

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết được trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

_ Nêu được việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ

- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị

_ Trẻ em có quyền có gia đình , có cha mẹ

_ Phân biệt được các hành vi việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng , lễ phép , vâng lời ông bà cha mẹ

- Yêu quý gia đình của mình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai

- Bộ tranh về quyền có gia đình

- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)

- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)

“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Khởi động: Chơi trò chơi “ Đổi

nhà”

nhanh 1, 2, 3cho đến hết Sau đó người số 1 và người số 3 sẽ nắm tay nhau tạo thành mái nhà, người số 2 đứng giữa (tượng trưng cho một gia đình) Khi quản trò hô “Đổi nhà” những người

Trang 6

+ Chú ý: Đối với những lớp quá

chật, GV có thể cho HS chơi ở ngoài

sân

_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:

+ Em cảm thấy thế nào khi luôn có

một mái nhà? (Hỏi những em không

bị mất nhà lần nào)

+ Em sẽ ra sao khi không có một

mái nhà? (GV hỏi những em đã có

lần bị mất nhà)

Kết luận:

Gia đình là nơi em được cha mẹ và

những người trong gia đình che chở,

yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng,

dạy bảo.

Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện

của bạn Long”

_ Các vai:

_ Nội dung:

Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm và

dặn Long:

- Long ơi, mẹ đi làm đây Hôm nay

trời nắng, con ở nhà học bài và trông

nhà cho mẹ!

- Vâng ạ! Con chào mẹ!

Long đang ngồi học bài, thì các bạn

đến rủ đi đá bóng

- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi!

Bạn Đạt vừa được bố mua cho quả

bóng đá đẹp lắm

- Tớ chưa học bài xong, với lại mẹ tớ

dặn phải ở nhà trông nhà

- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá bóng

rồi học bài sau cũng được

mang số 2 sẽ đổi chỗ cho nhau Quản trò nhân lúc đó sẽ chạy vào một nhà nào đó Em nào chậm chân không tìm được nhà sẽ mất nhà và phải đứng ra làm quản trò Trò chơi cứ thế tiếp tục

_ HS trả lời

_ Do một số HS trong lớp đóng

_ Phân vai:

+ Long, Mẹ Long, các bạn Long

Trang 7

Long lưỡng lự một lát rồi đồng ý

chơi cùng các bạn…

_Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:

+ Em có nhận xét gì về việc làm của

bạn Long? (Bạn Long đã vâng lời

mẹ chưa?)

+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long

không vâng lời mẹ?

Hoạt động 2:

_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:

+ Sống trong gia đình, em được cha

mẹ quan tâm như thế nào?

+ Em đã làm những gì để cha mẹ vui

lòng?

_GV khen những HS biết lễ phép,

vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả lớp

học tập các bạn

Kết luận chung:

_Trẻ em có quyền có gia đình, được

sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu

thương, che chở, chăm sóc, nuôi

dưỡng, dạy bảo.

_ Cần cảm thông, chia sẻ với nhưng

bạn thiệt thòi không được sống cùng

gia đình.

_Trẻ em có bổn phận phải yêu quý

gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời

ông bà, cha mẹ.

*Nhận xét – dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 5: “Lễ phép

với anh chị, nhường nhịn em nhỏ”

+ Bạn Long không vâng lời mẹ

+ Không dành thời gian học bài nên chưa làm đủ bài tập cô giáo cho

+Đá bóng xong có thể bị ốm, có thể phải nghỉ học…

_HS từng đôi một tự liên hệ

_ Một số HS trình bày trước lớp

Ngày soạn:27/10/2009

Ngày dạy : Thứ ba, ngày 5/10/2009

Tiết 1: Môn Toán

Trang 8

PPCT 29: BÀI LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4

_Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

_ Hs làm bài tập 1 ,2 ( dòng 1 ) bài 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) bài cũ : 1+3 = 2+ 2 =

3 +1 = 2 + 1 =

B) bài mới :

Bài 1:

_Sau khi HS tính xong cho HS nêu bằng

lời từng phép tính:

* Nhắc HS viết các số thẳng cột với nhau

Bài 2:

_Cho HS nêu cách làm bài

_GV hướng dẫn: (cột 1)

+Lấy 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 vào ô trống

Bài 3:

_Cho HS nêu cách làm bài

_Hướng dẫn:

+Lấy 1 cộng 1 bằng 2; lấy 2 cộng 1 bằng

3 viết 3 vào sau dấu bằng

+Tương tự 1+2+1= ?

Bài 4: Dành cho hs khá giỏi

3.Nhận xét –dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 29: Phép cộng

trong phạm vi 5

Gọi 2 hs lên bảng làm

_HS nêu bài toán: tính theo cột dọc _Làm bài bảng con

_Viết số thích hợp vào ô trống _Làm bài theo nhóm

Đại diện trình bày và nhận xét

_Tính

_HS làm bài bảng lớp

Trang 9

Tiết 2-3; Tiếng Việt TPPCT 67 -68 : Ôn tập

I.MỤC TIÊU:

_ HS đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31

_Viết được : ia , ua , ưa các từ ngữ ứng dụng

_ Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện hteo tranh kể Khỉ và Rùa

_ Hs giỏi kể lại 1 đoạn truyện theo tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_ Bảng ôn trang 64 SGK

_ Tranh minh hoạ (sgk)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ:

_ Đọc:

_ Viết: GV đọc cho HS viết

1.Giới thiệu bài:

_ GV hỏi:

+ Tuần qua chúng ta học được những vần gì

mới?

GV ghi bên cạnh góc bảng các vần mà

HS nêu

_GV gắn bảng ôn lên bảng để HS theo dõi

xem đã đủ chưa và phát biểu thêm

2.Ôn tập:

a) Các vần vừa học:

+GV đọc vần

b) Ghép chữ và đánh vần tiếng:

_ Cho HS đọc bảng

_GV chỉnh sửa lỗi cụ thể cho HS qua cách

_2 HS đọc các từ ngữ ứng dụng: cà

chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia _2-3 HS đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé

_ Viết vào bảng con: ua, ưa, cua bể,

ngựa gỗ

*Tìm tiếng mang vần ua, ưa

+ HS nêu ra các vần đã học trong tuần

_ HS lên bảng chỉ và đọc các chữ vừa học ở bảng ôn

+HS chỉ và đọc vần _ HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn

Trang 10

phát âm.

c) Đọc từ ngữ ứng dụng:

_ Cho HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng

_GV chỉnh sửa phát âm của HS

+Giải thích Trỉa đỗ: gieo hạt đỗ (đậu)

d) Tập viết từ ngữ ứng dụng:

_GV đọc cho HS viết bảng

_GV chỉnh sửa chữ viết cho HS Lưu ý HS

vị trí dấu thanh và các chỗ nối giữa các chữ

trong từ vừa viết

TIẾT 2

3 Luyện tập:

a) Luyện đọc:

* Nhắc lại bài ôn tiết trước

_ Cho HS lần lượt đọc các tiếng trong bảng

ôn và các từ ngữ ứng dụng theo thứ tự,

không theo thứ tự

_ GV chỉnh sửa phát âm cho các em

* Đọc đoạn thơ ứng dụng:

_ Cho hs xem tranh

- Giới thiệu câu ứng dụng

_Cho HS đọc đoạn thơ ứng dụng:

Chỉnh sửa lỗi phát âm khuyến khích HS

đọc trơn

b) Luyện viết và làm bài tập:

_ GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng

thẳng, cầm bút đúng tư thế

c) Kể chuyện: Khỉ và Rùa

_GV kể lại câu chuyện 1 cách diễn cảm, có

kèm theo tranh minh họa

_GV tổ chức cuộc thi (có nhiều hình thức)

+Hình thức kể tranh: GV chỉ từng tranh,

đại diện nhóm chỉ vào tranh và kể đúng

_ Nhóm, cá nhân, cả lớp

(mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ)

_ Viết bảng: mùa dưa

-CN, nhóm, tổ đọc theo yêu cầu

_Thảo luận nhóm và nêu nhận xét về cảnh làm việc trong tranh minh hoạ

_Đọc: Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ Bé vừa ngủ trưa

_Đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

_HS tập viết các chữ còn lại trong Vở tập viết

-Làm vào vở bài tập Tiếng Việt _HS lắng nghe

_Sau khi nghe xong HS thảo luận nhóm và cử đại diện thi tài

Trang 11

tình tiết mà tranh đã thể hiện

-Tranh 1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân Một

hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa

mới có tin mừng Vợ Khỉ vừa sinh con Rùa

liền vội vàng theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ

-Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn không

biết làm cách nào lên thăm vợ con Khỉ

được vì nhà Khỉ ở trên một chạc cao Khỉ

bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ để Khỉ đưa

Rùa lên nhà mình

-Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra

chào Rùa quên cả việc đang ngậm đuôi

Khỉ, liền mở miệng đáp lễ Thế là bịch một

cái, Rùa rơi xuống đất

-Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn

nứt Thế là từ đó trên mai của loài rùa đều

có vết rạn

-Nhận xét – tuyên dương

* Ý nghĩa câu chuyện

Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có hại

(Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm đuôi mình

Rùa ba hoa nên đã chuốc họa vào

thân).Truyện còn giải thích sự tích cái mai

rùa

4.Củng cố – dặn dò:

_Củng cố:

+ GV chỉ bảng ôn (hoặc SGK)

_Dặn dò:

+HS theo dõi và đọc theo

_Học lại bài, tự tìm tiếng có vần vừa học

ở nhà

_ Xem trước bài 32

Ngày soạn:28/10/2010

Ngày dạy :Thứ tư, ngày 6/10/2010

Tiết 4: Toán

Trang 12

I.MỤC TIÊU:

Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số , tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

Làm bài tập 1, 2 , bàitập 4( a)

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

_Có thể chọn các mô hình phù hợp với các tranh vẽ trong bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A) Bài cũ: 1 + 3 = ; 4 = 2 + ….

3 + 1 = ; 3= 1 + …

B)Bài mới :

1.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong

phạm vi 5:

a) Hướng dẫn HS học phép cộng

* 4 + 1= 5

Bước1:

_Hướng dẫn HS quan sát hình trong sách

(hoặc mô hình), GV nêu:

+Có bốn con cá thêm một con cá nữa Hỏi

có mấy con cá?

_Cho HS tự trả lời

_GV chỉ vào mô hình và nêu:Bốn con cá

thêm 1 con cá được 5 con cá

Bước 3:

_GV viết bảng:: 4 + 1= 5

-Đọc là: bốn cộng một bằng năm

_Cho HS lên bảng viết lại

_Hỏi HS: Bốn cộng một bằng mấy?

* 1 + 4= 5

Bước 1:

_GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự

nêu bài toán cần giải quyết

2 hs làm

_Bốn con cá thêm một con cá nữa được năm con cá

HS nhắc lại: Bốn thêm một bằng năm

_Hs cài bảng: 4 + 1= 5 _4 cộng 1 bằng 5

_Có một cái nón thêm bốn cái nữa Hỏi có mấy cái nón?

_Một cái nón thêm bốn cái nữa được năm cái

Trang 13

Bước 2:

_Cho HS nêu câu trả lời

_GV chỉ vào mô hình và nêu:

Một thêm bốn bằng năm

Bước 3:

_GV viết bảng: 1 + 4 = 5, gọi HS đọc lại

_Gọi HS lên bảng viết và đọc lại

* 3 + 2 = 5 và 2 + 3 = 5

(Tương tự câu a)

b) Cho HS đọc các phép cộng trên bảng

_Tiến hành xóa từng phần hoặc toàn bộ

công thức rồi cho HS thi đua lập lại nhằm

giúp HS ghi nhớ công thức cộng theo hai

chiều

c) Cho HS xem hình vẽ sơ đồ trong SGK

và nêu câu hỏi:

_4 cộng 1 bằng mấy?

_1 cộng 4 bằng mấy?

_Vậy: 4 + 1 có bằng 1 + 4 không?

* Tương tự đối với sơ đồ dưới

2 Hướng dẫn học sinh thực hành cộng

trong phạm vi 5:

Bài 1: Tính

_Gọi HS nêu cách làm bài

Bài 2: Tính

nón _HS nhắc lại _2-3 HS đọc: 1 côïng 4 bằng 5 _cài 1 + 4 = 5

_HS đọc các phép tính:

4 + 1 = 5

1 + 4 = 5

3 + 2 = 5

2 + 3 = 5 _HS đọc bảng

_4 + 1 = 5

1 + 4 = 5 _Bằng vì cùng bằng 5

_Tính và ghi kết quả vào sau dấu = _HS làm bài và chữa bài

_Tính theo cột dọc

Trang 14

_Cho HS nêu cách làm bài

_Cho HS làm bài vào vở Nhắc HS viết

kết quả thẳng cột

Gv thu vở chấm

Bài 3: Dành cho hs khá giỏi

Bài 4:

_Cho HS quan sát tranh 4a rồi nêu bài

toán

_Cho HS viết phép tính tương ứng với bài

toán vào ô trống

Phần b dành cho hs khá giỏi

3.Nhận xét –dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 30: Luyện tập

_HS làm bài và chữa bài -Hs làm vào vở

Viết phép tính thích hợp vào ô trông`

_HS làm bài theo nhóm _Có 4 con hươu xanh và 1 con hươu trắng Hỏi có tất cả có mấy con hươu?

_4 + 1 = 5

* Có 1 con hươu trắng và 4 con hươu xanh Hỏi có tất cả có mấy con hươu?

_1 + 4 = 5

Tiết 1 -2: Tiếng việt

TPPCT 69-70 : oi-ai

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

_ HS đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái ; từ và các câu ứng dụng.

_ Viết được: oi , ai , nhà ngói, bé gái

_ Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề : sẻ ri , bói ca,ù le le

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_ Tranh minh hoạ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ:

ngựa tía, trỉa đỗ

+1 HS đọc đoạn thơ ứng dụng

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:23

w