1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 3 Tuần 4 - Cả ngày

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài - Lớp tiến hành làm việc áp tai vào ngực bạn để nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp đập trong một phút thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu củ[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 10/9/2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày13 tháng 9 năm 2010 BUỔI SÁNG Tập đọc - Kể chuyện Tiết: 10 + 11

NGƯỜI MẸ A/ Mục tiêu

- Luyện đọc đúng, diễn cảm, kể lại được câu chuyện

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

- GDHS phải biết hiếu thảo với ông bà cha mẹ

B / Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: "Quạt cho bà ngủ"

- Nêu nội dung bài đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Giới thiệu về nội dung bức tranh

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- H/dẫn HS đọc từng câu và theo dõi để sửa

chữa cho những em phát âm sai

- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp (1 -2

lượt)

- Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ

hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích

hợp,

- Giúp HS hiểu các từ mới ở phần chú giải

trong sách giáo khoa (hớt hải, vội vàng,

hoảng hốt …)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

c Hướng dẫn tìm hiểu bài :

*Yêu cầu HS đọc thầm lần lượt các đoạn 1,

2, 3, 4 và trả lời câu hỏi :

-Hãy kể vắn tắt câu chuyện xảy ra ở đoạn 1?

–Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

- 3 học sinh lên bảng đọc bài, mỗi em đọc một đoạn

- Một học sinh đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc

- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Lớp quan sát và khai thác tranh

- Đọc nối tiếp từng câu (chú ý phát âm đúng các từ: hớt hải, hoảng hốt )

- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn 4 trong bài (1-2lượt)

- giải nghĩa các từ: hớt hải, vội vàng (chú giải SGK)

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm

- 4 đại diện 4 nhóm nối tiếp đọc 4 đoạn

- Một học sinh đọc lại cả bài

* Đọc thầm đoạn các đoạn 1, 2 , 3 và 4 của bài

- Bà mẹ thức mấy đêm ròng trực đứa con…khi thức dậy thấy đứa con… chỉ đường cho bà

- Mẹ chấp nhận các yêu cầu bụi gai :

Ôm ghì…buốt giá

Trang 2

-cho bà?

–Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường

cho bà ï ?

-Thái độ của thần chết như thế nào? khi thấy

người mẹ

-Người mẹ trả lời như thế nào ?

*Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài suy

nghĩ để chọn ý đúng nhất nói lên nội dung

câu chuyện

-Chốt lại : Người mẹ có thể làm tất cả vì

con

d) Luyện đọc lại :

- GV đọc lại đoạn 4

*Yêu cầu học sinh tự hình thành các nhóm

mỗi nhóm 6 em rồi tự phân ra các vai như

trong chuyện để đọc diễn cảm đoạn 4

- Chia nhóm (mỗi nhóm 6 em) phân vai theo

các nhân vật để đọc lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn

đọc hay nhất

* Kể chuyện :

Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Các em sẽ kể chuyện, dựng lại câu chuyện

theo cách phân vai (không cầm sách đọc)

- Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo

vai (Cứ mỗi lượt kể là 6 em đóng các vai)

- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn

lúng túng

- GV cùng lớp bình chọn nhóm, CN kể hay

nhất

3) Củng cố dặn dò

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài xem trước bài

" Ông ngoại"

- Bà khóc đến nỗi…hòn ngọc

- (2HS đọc to đoạn 4 )

- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người

mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

- Mẹ nói rằng vì bà là mẹ- người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi trả con cho mình

- Cả lớp đọc thầm bài văn, trao đổi chọn

ý đúng nói lên ND câu chuyện: cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý 3 (Người

mẹ có thể làm tất cả vì con)

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Các nhóm (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai đọc diễn cảm đoạn 4

- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn chuyện, người mẹ, thần bóng đêm, thần

hồ nước, bụi gai, thần chết) và đọc lại truyện

- Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay

- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học

- Dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, tự lập nhóm và phân vai, nhẩm kể chuyện không nhìn sách

- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm kể hay nhất

- Về nhà tập kể lại nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

LUYỆN TẬP CHUNG A/ Mục tiêu :

- Giúp học sinh biết làm các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia số có 3 chữ số, bảng nhân chia đã học Giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một

số đơn vị)

B/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 4

C/ Hoạt động dạy - học::

Trang 3

1.Bài cũ :

- Gọi 2HSlên bảng làm BT2 và 4

- KT vở 1 số em

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

- Bài 1:

-Gọi học sinh nêu bài

- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết

quả

- Gọi 3 học sinh lên tính mỗi em một cột

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- Muốn tìm thừa số, só bị chia chưa biết ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp

làm trên bảng con

+ Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3 -Yêu cầu một em nêu đề bài

- Yêu cầu HS nêu cách tính và tính

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi 2HS lên bảng tính

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :-Gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Nhận xét, chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng,

trừ, nhân , chia số có 3 chữ số?

* Nhận xét đánh giá tiết học, dặn dò

Hai học sinh lên bảng sửa bài

- HS 1: Lên bảng làm bài tập 2

- HS 2 và 3 : Làm bài 4

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Một em đọc đề bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột

- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- Đổi chéo vở để KTbài cho nhau

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy thương nhân với số chia

- Hai học sinh lên bảng thực hiện Lớp lấy bảng con ra để làm bài

- 1HS đọc yêu cầu bài

- Nêu cách thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

- Lớp làm bài vào vở, 1HS lên bảng giải

- Học sinh nhận xét bài bạn, chữa bài

- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài

Giải :

Số lít dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là :

160 – 125 = 35 (lít )

Đáp số: 35 lít

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập

Đạo đức Tiết: 4 GIỮ LỜI HỨA (tiết 2).

A / Mục tiêu:

- Học sinh biết:

- Thế nào là giữ lời hứa Vì sao phải giữ lời hứa Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và khôngđồng tình với những người hay thất hứa

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa

B / Đồ dùng dạy học:

Trang 4

Truyện tranh chiếc vòng bạc, phiếu minh họa dành cho hoạt động 1 và 2 các tấm bìa xanh đỏ trắng

C/ Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: - Em hãy kể lại những tấm

gương giữ lời hứa tôt?

2/ Bài mới:

- Giới thiệu bài: - Ghi bảng

* Hoạt động 1 :Thảo luận nhóm hai

người

- HS thảo luận theo nhóm 2 ngưới và làm

BT 4 ở VBT

- Yêu cầu 1 số nhóm trình bày kết quả

trước lớp

- Kết luận : - Các việc làm ở mục a, d là giữ

lời hứa còn b và c là không giữ lời hứa

* Hoạt động 2 : Đóng vai

- Chia lớp thành các nhóm và giao n/vụ cho

các nhóm xử lí 1trong 2 tình huống trong

SGV (VBT)

- Yêu cầu cả lớp thảo luận rồi lên đóng vai

- Yêu cầu cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

* Kết luận: Cần xin lỗi bạn, giải thích lý do

và khuyên bạn không nên làm điều sai trái

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Lần lượt nêu từng ý kiến , qua điểm ở BT6

yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ của mình?

Giải thích lí do?

-Kết luận : Đồng tình với các ý kiến b,d ,đ

và không đồng tình với ý kiến a, c, e

*Kết luận chung: - Giữ lời hứa… được

mọi người tin cậy và tôn trọng

- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình

đã nói

3/ Củng cố, dăn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học, tuyên dương,

nhắc nhở

- HS trả lời, lớp nhận xét

- Học sinh trao đổi và làm bài tập 4 trong VBT

- Các nhóm trình bày kết quả

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- Lớp thảo luận theo nhiệm vụ yêu cầu của giáo viên để đóng vai

- Đại diện các nhóm lên đóng vai

- Lớp trao đổi nhận xét, bổ sung

- Bày tỏ thái độ của mình về từng ý kiến theo ba cách khác nhau : đồng tình, không đồng tình, lưỡng lự (Giơ phiếu màu)

- Giải thích về ý kiến của mình

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Tiết: 9

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN A/ Mục tiêu :

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

-Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần lớn, vòng tuần hoàn nhỏ

B/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 16, 17, SGK, sơ đồ hai vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu hai vòng tuần hoàn

Trang 5

-C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các thành phần trong máu ?

- Theo em cơ quan tuần hoàn gồm có

những bộ phận nào?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

*Hoạt động 1: -Thực hành.

- Bước 1 : Làm việc cả lớp

- Hướng dẫn áp tai vào ngực của bạn để

nghe tim đập và đếm nhịp tim đập trong

một phút

- Đặt ngón tay trỏ và ngón tay phải lên cổ

tay trái của mình đếm số nhịp đập trong

một phút ?

- Gọi học sinh lên làm mẫu cho cả lớp quan

sát

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Bước 2: Làm việc theo cặp

-Từng cặp học sinh lên thực hành

- Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :

- Các em đã nghe thấy gì khi áp tay vào

ngực bạn

- Khi đặt ngón tay lên cổ tay mình em thấy

gì?

- Kết luận như sách giáo viên

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 trang 17

sách giáo khoa thảo luận

- Chỉ trên hình vẽ động mạch, tĩnh mạch,

mao mạch? Nêu chức năng của từng loại

mạch máu?

- Chỉ và nói đường đi của mạch máu trong

vòng tuần hoàn nhỏ ? Vòng tuần hoàn nhỏ

có chức năng gì?

- Chỉ đường đi của mạch máu trong vòng

tuần hoàn lớn? Vòng tuần hoàn lớn có chức

năng gì

*Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi học sinh lên trình bày kết quả thảo

luận và chỉ vào sơ đồ

* Giáo viên rút ra nội dung bài học (SGK)

* Hoạt động 3 Trò chơi ghép chữ vào

hình:

- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ

- Cả lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp tiến hành làm việc áp tai vào ngực bạn để nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp đập trong một phút thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Đặt ngón tay trỏ lên cổ tay trái để theo dõi nhịp mạch đập trong một phút

- 2HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát

- Từng cặp học sinh lên thực hành như hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung + Khi áp tai vào ngực bạn ta nghe tim đập…

+ Khi đặt ngón tay lên cổ tay ta thấy mạch máu đập

- Từng nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo tranh

- Bức tranh 3: Học sinh lên chỉ vị trí của động mạch , tĩnh mạch và mao mạch

- Chỉ về đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn trên hình

vẽ Nêu lên chức năng của từng vòng tuần hoàn đối với cơ thể

- Lần lượt từng cặp lên trình bày kết hợp chỉ vào sơ đồ

- Đọc bài học SGK

Trang 6

Hướng dẫn học sinh cách chơi

- Yêu cầu học sinh cầm phiếu rời dựa vào

sơ đồ hai vòng tuần hoàn ghi tên các loại

mạch máu của hai vòng tuần hoàn

- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào

hình

- Theo dõi phân định nhóm thắng cuộc

- Quan sát sản phẩm và đánh giá

b) Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà xem lại 2 vòng tuần

hoàn và nêu được chức năng của nó

- Lớp tiến hành chơi trò chơi

- Lớp chia thành các đội có số người bằng nhau thực hiện trò chơi ghép chữ vào hình

- Các nhóm thi đua nhóm nào gắn và điền xong trước thì gắn sản phẩm của mình lên bảng lớp

- Lớp theo dõi nhận xét và phân định nhóm thắng cuộc

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

……….

Tiếng Việt

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- HS tiếp tục được rèn kĩ năng đọc thành tiếng, hiểu từ ngữ, nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh làm một số bài tập

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Hoạt động 1 Luyện đọc

a.Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài

-GV chốt ý kiến về phát âm, ngắt, nghỉ hơi sau

các dấu chấm, phẩy; về giọng đọc, ngữ điệu

nhân vật,…

-GV bổ sung

b.Chia nhóm…

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và nêu câu hỏi

tương ứng

-Nêu ND của bài?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi điền vào bảng

Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng

chim bay nhảy Những thím chích choè nhanh

nhảu Những chú khướu lắm điều Những anh

chào mào đỏm dáng Những bác cu gáy trầm

ngâm

Tên sự

vật được

nhân hoá

Các từ ngữ dùng

để nhân hoá sự vật

Cách nhân hoá

-Chú ý lắng nghe

-CL chú ý theo dõi lắng nghe và nhận xét

-CL chú ý theo dõi lắng nghe

-Từng nhóm 4 luyện đọc -Đọc trình diễn.; CL nh.xét, bình chọn CN đọc hay nhất

-HS trả lời

-Chú ý lắng nghe và thực hiện ở nhà

Học sinh làm bài vào vở ôn luyện

Trang 7

-Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

a Chim hót líu lo

b Nắng bốc hương trầm thơm ngây ngất.

Bài 3: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp.

a Tre giữ làng giữ nước giữ mái nhà tranh

giữ đồng lúa chín

b Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong

mây mù

Bài 4: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi

như thế nào?

a Ở đây cây cối mọc um tùm

b Gió thổi nhè nhẹ làm lung lay những

chiếc lá xanh tươi

* Hoạt động 3- Nhận xét tiết học

- Giáo viên chữa bài và nhận xét

- Hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà

………

Toán

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm)

- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ

- Hướng dẫn học sinh làm thêm một bài tập tập có liên quan

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm BT - VBT

- GV lần lượt cho HS nêu YC các BT

- Yêu cầu học sinh tự làn bài vào vở

- GV kết hợp cho điểm HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm thêm

một số bài tập

Bài 1 Đặt tính rồi tính

246+ 348 257+ 129

Bài 2 Tìm m

m + 356 + 125 = 671 456 + 129 + m = 781

Bài 3: Tìm một số biết lấy số đó trừ đi 124 rồi

trừ tiếp 348 ta được số liền trước số 1000

Bài 4 Thư viện của nhà trường có 127 quyển

truyện tranh như vậy số truyện tranh nhiều hơn

truyện khoa học là 21 quyển Hỏi:

a Trong thư vịên có bao nhiêu quyển

truyện khoa học?

b Thư viện có bao nhiêu quyển sách cả 2

loại?

Bài 5: Cho các số 456, 42, 498 và các dấu

phép tính +, -, = Hãy viết tất cả các phép tính

- Học sinh nêu yêu cầu các bài tập

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- Học sinh làm bài vào vở

Trang 8

-đúng

3.Củng cố- Nhận xét tiết học

- Giáo viên chữa bài và nhận xét

- Hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà

Ngày soạn: 12/9/2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Toán Tiết: 17

KIỂM TRA A/ Mục tiêu : - Củng cố lại các kiến thức đã học.

B/ Đồ dùng dạy học :- Đề bài kiểm tra

C/ Hoạt động dạy học::

- GV ghi đề toán lên bảng

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

327 + 416 ; 561 – 244

462 + 354 ; 728 – 456

Bài 2 Hãy khoanh tròn vào số chấm

3 1

tròn?

       

       

       

Bài 3:

Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc

như thế có bao nhiêu cái cốc ?

Bài 4:

a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết

AB = 35 cm ; BC = 25 cm và CD = 40

cm

B D

A C

b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy

mét?

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề rồi làm bài KT

- Thu bài về nhà chấm, chữa bài trên bảng

lớp

* Nhận xét đánh giá tiết KT

* Dặn dò

- HS đọc kĩ yêu cầu từng bài và làm bài

KT

Cho điểm

- Bài 1: Đặt tính và tính đúng kết quả được 4 điểm (mỗi phép tính được 1 điểm )

- Bài 2 : Học sinh khoanh đúng vào mỗi hình được 1 điểm

- Bài 3: Nêu lời giải đúng, thực hiện phép tính tìm được số cốc là 32 cốc Đáp số đúng được 2,5 điểm

- Bài 4: câu a: 1,5 điểm câu b: 0,5 điểm

-Về nhà xem trước bài “ Luyện tập”

Chính tả: (Nghe viết) Tiết: 7

NGƯỜI MẸ A/ Mục tiêu : - Nghe viết đúng bài chính tả, tình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các vần dễ lẫn: ân/âng

(BT 3a B) GDHS rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch

Trang 9

B/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài tập 2a

C/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng

con các từ ngữ học sinh thường hay viết sai

- ngắc ngứ , ngoặc kép , mở của , đổ vỡ ,

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe - viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị

- Yêu cầu 2HS đọc đoạn chính tả

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Tìm các tên riêng có trong bài ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

+ Những dấu nào được dùng trong đoạn văn?

- Yêu cầu học sinh lấy bảng con và viết các

tiếng khó

- Đọc cho học sinh viết vào vở

- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra ngoài

lề

- Chấm vở 1 số em, nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của BT2a (Giải câu đố).

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- 3HS làm bài trên băng giấy, làm xong dán bài

trên bảng, đọc to kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 - Gọi 2HS đọc yêu cầu bài 3b

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi 3 học sinh lên thi viết nhanh từ tìm được

lên bảng, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới

- 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, đổ vỡ,

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Hai đến ba học sinh nhắc lại tựa bài

- 2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn có 4 câu

+ Các danh từ riêng Thần Chết, thần Đêm Tối

+ Những chữ đầu câu và danh từ riêng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để GV chấm điểm

- 2HS đọc yêu cầu BT

- Học sinh làm vào vở bài tập

- 3 em làm rồi dán bài lên bảng, đọc kết quả

- Cả lớp theo dõi và nhận xét (a/ Hòn gạch ; b/ Viên phấn)

- 2HS đọc yêu BT, lớp đọc thầm

- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập

- 3 em lên thi đua viết nhanh từ tìm được trên bảng

- Cả lớp nhận xét

- 3HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

- Về nhà học và làm bài tập còn lại

Tự nhiên xã hội Tiết: 7

VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN A/ Mục tiêu :

Trang 10

Sau bài học học sinh cĩ khả năng : Cĩ khả năng so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc khi làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn

- Nêu được các việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hồn Tập thể dục đều đặn, vui chơi, làm việc vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hồn

.B/ Đồ dùng dạy học: - Các hình liên quan bài học ( trang 18 và 19 sách giáo khoa),

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chỉ và nêu chức năng của hệ tuần hồn

lớn và hệ tuần hồn nhỏ ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

*Hoạt động 1: Chơi trị chơi vận động :

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi và lưu ý

học sinh theo dõi nhịp đập của tim sau mỗi

trị chơi

- Cho học sinh chơi "Con thỏ ăn cỏ, uống

nước, vào hang" (địi hỏi vận động ít)

- Sau khi chơi xong giáo viên hỏi học sinh

xem nhịp tim và nhịp mạch của mình cĩ

nhanh hơn khi ngồi yên khơng ?

Bước 2: - Tổ chức chơi trị chơi địi hỏi

vận động nhiều hơn: TC “Đổi chỗ”, địi

hỏi học sinh phải chạy nhanh Sau khi chơi

GV viên hỏi :

- Hãy so sánh nhịp tim khi vận động mạnh

với vận động nhẹ và nghỉ ngơi?

- Kết luận: SGV

Hoạt động 2 Thảo luận nhĩm

-Bước 1 : Làm việc theo nhĩm :

- Yêu cầu các nhĩm quan sát các hình

sách giáo khoa trang 19 và trả lời các câu

hỏi sau

+ Hoạt động nào cĩ lợi cho tim mạch ?

+ Theo bạn tại sao khơng nên làm việc quá

sức

+ Hãy cho biết những trạng thái nào dưới

đây sẽ làm cho tim đập mạnh hơn: - Khi

quá vui; Lúc hồi hộp xúc động mạnh; Lúc

tức giận; Thư giãn

+ Tại sao ta khơng nên mặc quần áo và

mang giày dép quá chật ?

+ Kể tên một số thức ăn đồ uống giúp cĩ

lợi cho tim ?

- 2HS lên bảng trả lời bài cũ, lớp theo dõi

- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp chú ý nghe H/dẫn

- Lớp thực hiện trị chơi theo hướng dẫn của giáo viên

- Dựa vào thực tế để trả lời: Nhịp tim và mạch đập nhanh hơn khi ta ngồi yên

- Lớp tham gia chơi TC, theo dõi bắt bạn làm sai

- Chơi trị chơi địi hỏi vận động mạnh, chạy thật nhanh để dành chỗ đứng

- Khi chạy xong tim và mạch đập nhanh

và mạnh hơn nhiều so với hoạt đợng nhẹ

và ngồi yên

- Lớp tiến hành làm việc theo nhĩm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

+ Các hoạt động cĩ lợi như: Chơi thể thao,

đi bộ,…

- Vì làm việc quá sức sẽ khơng cĩ lợi cho tim mạch

- Dựa vào thực tế để trả lời: Tâm trạng hồi hộp và xúc động mạnh sẽ làm cho tim đập nhanh và mạnh

- Kể ra tên một số loại đồ ăn thức uống như: các loại rau quả, thịt bị

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:38

w