1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 Tuần 4 - Trường Tiểu học số 2 Tịnh Hà

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh - Nhóm đôi - Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là những người thiệt thòi trong cuộc sống.. Nếu được giúp đỡ họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn.[r]

Trang 1

Tuần: 28

Đạo đức (TC): Luyện bài: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T1)

I Mục tiêu:

- Rèn cho HS có ý thức về việc giúp đỡ người khuyết tật

- Giáo dục HS biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau trong bất cứ hoàn cảnh nào

II Các hoạt động dạy học:

1 HS ôn nhẩm kiến thức sáng 5 phút

2 Vì sao chúng ta cần phải giúp đỡ người

khuyết tật?

3 Qua bài học em đã và sẽ làm được những

gì để giúp đỡ người khuyết tật?

4 Đánh dấu + vào ô trước ý kiến em đồng ý:

a Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi

người nên làm

b Chỉ cần giúp đỡ những người khuyết tật là

thương binh

c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi

phạm quyền trẻ em

d Giúp đỡ người khuyết tật là ghóp phần

làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi của

họ

5 Em hãy đóng một tiểu phẩm có nội dung

nói về người khuyết tật

6 Dặn dò: Ghi nhớ bài học và chuẩn bị tiết

2

7 Nhận xét tiết học

- Nhóm đôi

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

vì họ là những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được giúp đỡ họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn

- Giúp bạn trong học tập, lên cầu thang

a Đ

b S

c Đ

d Đ

- Các tổ đóng tiểu phẩm, bạn nhận xét Tuyên dương

Trang 2

Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II

Trang 3

Tuần : 2

Bài: KHO BÁU

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu được ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động , người đó có cuộc sống ấm no hạnh

phúc

- Giáo dục học sinh yêu lao động

II Chuẩn bị: Tranh vẽ cảnh lao động: cấy lúa hoặc trồng cây

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII

2 Bài mới : Tiết 1

a Luyện đọc :

- GV đọc mẫu bài

- HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Luyện đọc: hai sương một nắng, lặn mặt trời,

dặn dò, hảo huyền…

* Đọc từng đoạn

+ Đoạn 1:Lđ “ngày xưa… mặt trời”

-Giảng: hai sương một nắng; cày sâu cuốc bẫm;

cơ ngơi đàng hoàng

+ Đoạn 2:Lđ “cha không sống….mà dùng”

- Giảng: hảo huyền

+ Đoạn 3:Lđ “liên tiếp….người cha”

- Giảng:kho báu, bội thu, của ăn của để

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu đọc theo nhóm 3

- GV theo dõi, giúp HS yếu

* Thi đọc giữa các nhóm

- Bình chọn nhóm đọc tốt

* Đọc đồng thanh

Tiết 2

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó

của vợ chồng người nông dân ?

+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng người nông

dân đã đạt được điều gì?

+ Tính nết 2 con trai họ như thế nào?

- H lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc cá nhân

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- HS đọc theo yêu cầu

- HS đọc theo nhóm 3

- Thi đọc giữa các nhóm

- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất

- Lớp đọc đồng thanh bài

- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay

- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng

Trang 4

+Trước khi mất, người cha cho các con biết điều

gì?

+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?

+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?

+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm được

là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

GV : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên

ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no,

hạnh phúc

c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố ,dặn dò

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

Giáo dục: Từ câu chuyện “Kho báu” các em cần

rút ra bài học cho mình : Ai chăm học, chăm làm,

người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc sống ấm no

hạnh phúc, có nhiều niềm vui

-Nhận xét đánh giá tiết học

hão huyền

- Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt

- Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động

- Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm

no hạnh phúc

- HS nhắc lại

- HS đọc bài

- HS trả lời

- Lớp lắng nghe

Trang 5

Tuần : 2

Môn : Đạo đức

Bài: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( Tiết 1)

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh hiểu được : - Người khuyết tật là những người mà cơ thể , trí tuệ có phần thiếu hụt Họ yếu đuối và chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp

đỡ họ Nếu được giúp đỡ cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn , họ sẽ vui hơn

- Thông cảm với người khuyết tật Đồng tình ủng hộ những ai biết giúp đỡ người khuyết tật Không đồng tình , phê bình nhắc nhớ những ai không biết giúp đỡ người tàn tật

- Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể

II.Chuẩn bị :* Truyện kể “ Cõng bạn đi học “ Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà người

khác?

+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét đánh giá

- Nhận xét chung

2.Bài mới:

Hoạt động 1 Kể chuyện cõng bạn đi học.

-GV kể qua câu chuyện một lần

- Gọi một hoặc hai em đọc lại câu chuyện

Hoạt động 2 Phân tích truyện : “ Cõng bạn

đi học “

- Tổ chức đàm thoại :

- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học ?

- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó , ngại khổ để cõng bạn đi học ?

- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ

?

- Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này

?

- Những người như thế nào thì được gọi là

người khuyết tật ?

* Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ

là những người thiệt thòi trong cuộc sống

Nếu được giúp đỡ họ sẽ vui hơn và cuộc sống

đỡ vất vả hơn

Hoạt động 3 Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm

- Lịch sự khi đến nhà người khác

- 2 HS trả lời

- Lắng nghe giáo viên kể chuyện

- Hai em đọc lại câu chuyện

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

-Vì Hồng bị liệt không đi lại được nhưng lại rất thích đi học

- Dù trời nắng hay mưa , có hôm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không bị mất buổi

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học

- Chúng ta cần phải giúp đỡ người khuyết tật

- Những người mất chân , tay , khiếm thị , khiếm thính , trí tuệ không bình thường , sức khoẻ yếu

- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo yêu

Trang 6

suy nghĩ thảo luận để tìm những việc nên làm

và không nên làm đối với người khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống

cầu

- Ví dụ : + Các việc lên làm : - Đẩy xe cho người bị liệt ; Dẫn người khiếm thính qua đường ; vui chơi với các bạn khuyết tật ; Quyên góp ủng hộ người khuyết tật + Các việc không nên làm : - Trêu chọ người khuyết tật ; Chế giễu người khuyết tật

- Nhận xét đánh giá ý kiến nhóm bạn

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện Giúp đỡ người khuyết tật Chuẩn bị cho tiết thực hành “Giúp đỡ người tàn tật“

Trang 7

Kể chuyện: KHO BÁU

I Mục tiêu :

-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

-Biết kể chuyện bằng lời của mình , phân biệt được giọng của các nhân vật

-Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

2 Bài mới :

* Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ

sung

- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng

đoạn

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế

nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)

- Hai vợ chồng chăm chỉ

- Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

- Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà Không

để cho đất nghỉ

- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn

1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 8

- GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt

3 Củng cố,dặn dò :

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Nhận xét tiết học

-HS trả lời

Toán : ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.( BTCL: Bài 1,2)

-Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần

SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như

trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn

chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1 chục (10)

đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần

đơn vị

+ 10 chục bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1000

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm ,

- HS nhắc

-Có 1 đơn vị

-Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị

-Còn gọi là 1 chục

-Bằng 10 đơn vị

-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ; 10 chục = 100

-10 chục = 100

-Có 1 trăm

-Có 2 trăm

- HS lên bảng viết các số tròn trăm

Trang 9

người ta dùng số 2 trăm , viết là 200.

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … , 900

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung ?

Kết luận : Những số 100, 200, 300 900 được

gọi là những số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :

+ Có mấy trăm ?

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1 nghìn

- GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- GV gọi HS đọc và viết số 1000

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

* Thực hành :

Bài 1 :

a Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn

vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên bảng Sau

đó gọi HS đọc và viết số tương ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )

- Nhận xét

Bài 2:

3 Củng cố,dặn dò : Hỏi tựa

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở nhà

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối

- HS lần lượt đọc và viết các số 200 - 900

-Có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng

1 chục = 10 đơn vị

1 trăm = 10 chục

1 nghìn = 10 trăm

- HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn

- HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra

- 2 HS trả lời

- HS lên bảng viết

I Mục tiêu :

-Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà”;Làm đúng các bài tập chính tả

- Rèn kỹ năng nghe viết đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn nói về

sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người

nông dân

-Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

Trang 10

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

-GV nhận xét sửa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài vở bài tập

- Thu một số vở để chấm

* H ướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Điền vào chỗ trống :

a l hay n ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

-Gọi HS đọc

3 Củng cố,dặn dò : Hỏi tựa

-Trả vở nhận xét, sửa sai

Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-HS tìm và nêu từ khó -HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: quanh năm, trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy

-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu

- HS theo dõi -HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở

-HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT

voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua

- HS đọc yêu cầu

Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- 2 HS đọc lại

Ngày soạn 25 tháng 3 năm 2010

Ngày dạy: Thứ 5 ngày 1 tháng 4 năm 2010

Toán : CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200

I Mục tiêu : Giúp HS :

-Cấu tạo thập phân của các số tròn chục từ 110 đến 200 Đọc , viết các số tròn chục từ 110

đến 200

-So sánh được các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.( BTCL:

Bài1,2,3)

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100

-Bảng kẻ sẵn các cột ghi : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

Bài 2 : >, <, ?

Bài 4 :Khoanh vào số lớùn nhất :

-GV nhận xét, sửa sai

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 110

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

- GV : Số này đọc là : Một trăm mười

+ 110 có mấy chữ số , là những chữ số nào ?

+ Một trăm là mấy chục ?

+ Vậy số 110 có bao nhiêu chục ?

+ Có lẻ ra đơn vị nào không ?

- GV : Đây là một số tròn chục

- GV hướng dẫn tương tự với dòng thứ hai của

bảng để HS tìm ra cách đọc , cách viết và cấu tạo

của số 120

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để tìm

ra cách đọc và cách viết của các số : 130 , 140 ,

150 , 160 , 170 , 180 , 190 , 200

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110

đến 200

@ So sánh các số tròn chục

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 110

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

- GV yêu cầu HS lên bảng viết số 110

- GV gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

+ 110 hình vuông và 120 hình vuông , thì bên

nào nhiều hơn , bên nào ít hơn ?

-Ta nói 110 < 120 ; 120 > 110

* Luyện tập

Bài 1 :Viết (theo mẫu )

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì ?

-Để điền cho đúng trước hết phải so sánh số sau

đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó

Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- GV yêu cầu HS làm bài

-So sánh các số tròn trăm

- HS làm bài bảng

100 < 300 600 < 900 300 > 100

700 > 400 200 < 500 800 >

700

a 800, 500, 900, 700, 400

b 300, 500, 600, 800, 1000 -Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị

-HS đọc -Có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là 1, chữ số hàng chục là 1, chữ số hàng đơn vị là 0

-Là 10 chục

-Có 11 chục

-Không lẻ ra đơn vị nào cả

- HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học

- 2 HS lên bảng , 1 HS đọc số , 1 HS viết số , cả lớp theo dõi và nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh

-Có 110 hình vuông

- 1 HS viết

-120 hình vuông

- 110 < 120 và 120 > 110

Viết số Đọc số

110 Một trăm mười

-Điền dấu < , > vào chỗ trống

110 < 120 120 > 110

130 < 150 150 > 130

-Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

100 < 110 180 > 170

140 = 140 190 > 150

150 < 170 160 > 130

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w