cuûa mình, HS khaùc nhận xét, sau đó cả lớp thoáng nhaát caùch ngaét gioïng: Gà Rừng và Chồn là đôi baïn thaân/ nhöng Choàn vẫn ngầm coi thường - Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo bạn.// [r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TT)
I Mục tiêu
- Giup HS biet:một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
- Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: SGK
III Các hoạt động
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
b/Phát triển các
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.
- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:
H: Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa
Việc làm của Nam là đúng hay sai?
Vì sao?
H: Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt ).
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
Trang 2hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
Hoạt động 2
Hoạt động 3:
- Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và tôn trọng người khác
- Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu
- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học
- Trò chơi tập thể: “Làm người lịch sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện sự lịch sự như
“xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi câu nói không có những từ lịch sự thì không làm theo, ai làm theo là sai Quản trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu
+ Sai
+ Sai
+ Sai
+ Đúng
- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
Trang 34 Củng cố –
Dặn dò (3’)
các từ, ngữ
- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và chơi thật
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả chơi
- Kết luận chung cho bài học: Cần
phải biết nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và người khác
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiệb sai, yêu cầu đọc bài học
-MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
- HS trả lời được các CH1,2,3,5 HS khá trả lời được CH4 trong SGK
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’) - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các loài chim có trong bài
+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim
Trang 43 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
- Nhận xét, cho điểm HS
- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh thợ săn không? Lớp mình cùng học bài tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết được điều đó nhé.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan thai
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin, thân mật
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
+ Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm của các loài chim
+ Con thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao?
- Một anh thợ săn đang đuổi con gà
- Theo dõi và đọc thầm theo
-Tìm và nêu các từ:
cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
Trang 5Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và
gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn
đầu tiên trong bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo
đúng cách ngắt giọng
- Để đọc hay đoạn văn này, các con
còn cần chú ý thể hiện tình cảm của
các nhân vật qua đoạn đối thoại
Giọng Chồn cần thể hiện sự huênh
hoang (GV đọc mẫu), giọng Gà cần
thể hiện sự khiêm tốn (GV đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn này
các con cần chú ý ngắt giọng cho đúng
sau các dấu câu, đặc biệt chú ý giọng
khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi
mất bình tĩnh, giọng của Chồn với Gà
buồn bã, lo lắng (GV đọc mẫu hai câu
này)
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm + Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// (Giọng
hơi hoảng hốt)
+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí
Trang 6 Hoạt động 2:
4 Củng cố –
Dặn dò (3’)
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý nhắc HS đọc với giọng thong thả
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng cảm phục
chân thành)
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
- Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 2
khôn nào cả.// (Giọng
buồn bã, thất vọng)
- Một số HS đocï bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Trang 7
-MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(TT)
III Các hoạt động
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu: (1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết
1)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2)
- Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.
H: Coi thường nghĩa làgì?
H: Trốn đằng trời nghĩa là gì?
H: Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với Gà Rừng?
H: Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo chơi trên cánh đồng?
H: Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm, chúng ta học tiếp nhé
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4
- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.
H: Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn?
- Hát
- HS đọc bài
- Ngầm: kín đáo, không
lộ ra ngoài
- Cuống quýt: vội đến
mức rối lên
- Tỏ ý coi khinh
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
- Chúng gặp một thợ săn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại Thình lình: bất ngờ.
- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy
Trang 8 Hoạt động 2:
H: Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?
H: Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà Rừng ra sao?
H: Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
H: Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
H: Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
- Chọn tên cho câu chuyện.
H: Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát
- Gà Rừng rất thông minh
- Gà Rừng rất dũng cảm
- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Chồn bảo Gà Rừng:
“Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca
ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì
đây là câu chuyện kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh
vì câu chuyện ca ngợi
Trang 94.Củng cố: (2’)
5.Dặn dò:(1’)
H: Câu chuyện nói lên điều gì?
-Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi: Con thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau
trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng
-MÔN: TOÁN TIẾT: KIỂM TRA
-Thứ ba,ngày26 tháng 01 năm 2010
MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có) Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn
- HS: SGK
Trang 10III Các hoạt động
1.Khởiđộng (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu: (1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể
chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
(2 HS kể 1 lượt)
- Nhận xét, cho điểm HS
- Treo hai bức tranh và hỏi: Bức tranh minh hoạ cho câu chuyện nào?
- Một trí khôn tại sao lại hơn trăm trí khôn, chúng ta đã được học ở bài tập đọc Giờ kể chuyện tuần này lớp mình sẽ cùng kể lại từng đoạn và nội dung câu chuyện này.
- Hướng dẫn kể chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
H: Bài cho ta mẫu ntn?
H: Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk lại đặt tên cho đoạn 1 của
truyện là Chú Chồn kiêu ngạo?
H: Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được điều gì?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn thể hiện được nội dung
- Hát
- 4 HS lên bảng kể chuyện
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Đặt tên cho từng đoạn
câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Mẫu:
+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
- Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn,
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó
- HS suy nghĩ và trả lời
Ví dụ: Chú Chồn hợm
Trang 11của đoạn truyện này.
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi
nhóm 4 HS, cùng đọc lại truyện và
thảo luận với nhau để đặt tên cho các
đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau
mỗi lần HS phát biểu ý kiến, GV cho
cả lớp nhận xét và đánh giá xem tên
gọi đó đã phù hợp chưa
b) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS
kể lại nội dung từng đoạn truyện trong
hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/
Chồn có bao nhiêu trí khôn?/ Một trí khôn gặp một trăm trí khôn
-HS làm việc theo nhóm nhỏ
- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ: + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Một trăm trí khôn của Chồn ở đâu?/ Chồn bị mất trí khôn
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minh dũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/ Một trí khôn cứu một trăm trí khôn
+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ Chồn ăn năn về sự kiêu ngạo của mình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạn của Chồn và Gà Rừng
- Mỗi nhóm 4 HS cùng
Trang 12Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng
đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ
sung nội dung nếu thấy nhóm bạn kể
thiếu
- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu
thấy HS còn lúng túng
Đoạn 1
H: Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân
nhưng Chồn có tính xấu gì?
H: Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn?
Đoạn 2
H: Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn?
H: Người thợ săn đã làm gì?
H: Gà Rừng nói gì với Chồn?
H: Lúc đó Chồn ntn?
Đoạn 3
H: Gà Rừng nói gì với Chồn?
H: Gà đã nghĩ ra mẹo gì?
nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1
HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- Chồn luôn ngầm coi thường bạn
- Hỏi Gà Rừng: “Cậu có bao nhiêu trí khôn?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉ có một trí khôn” thì Chồn kiêu ngạo nói: “Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.”
- Đôi bạn gặp một người thợ săn, chúng vội nấp vào một cái hang
- Reo lên và lấy gậy chọc vào lưng
- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi
- Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng còn một trí khôn nào trong đầu
- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé!
- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng gà chết