1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 12 - Trường TH AT

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 400,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Từ ngữ về tình cảm, dấu phẩy Baøi 1: - Ghép các tiếng sau thành những từ - Gọi HS đọc đề bài coù 2 tieáng: yeâu, thöông, quí, meán, - Yeâu caàu HS laømVBT vaø neâu mieäng kính: [r]

Trang 1

C.CỜ 12 Sinh hoạt đầu tuần

TẬP ĐỌC 35 Sự tích cây vú sữa (Tiết 2) Nt

HAI

08/11

2010

Đ ĐỨC 12 Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1) Đồ dùng sắm vai

THỂ DỤC 23 Trò chơi : Bỏ khăn ,ôn bài TD PTC Còi, cờ, … M.THUẬT 12 VTM :Vẽ lá cờ

BA

09/11

2010

10/11

THỂ DỤC 24 Trò chơi :Nhóm ba, nhóm bảy Ôn bài TD PTC. Còi, …

NĂM

11/11

2010

Â.NHẠC 12 Ôn bài : Cộc cách tùng cheng

m.họa

SÁU

12/11

2010

SHCN 12 Sinh hoạt cuối tuần

Thứ hai, ngày 08 tháng 11 năm 2010

Trang 2

CHÀO CỜ (Tiết 12) SINH HOẠT ĐẦU TUẦN.

………

Tiết 2 ; 3 Tập đọc (PPCT: 34+35)

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.

- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

- HS khá, giỏi trả lời được CH5

* GD BVMT (Khai thác trự tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

* GD KNS: KN xác định giá trị ; KN Thể hiện sự cảm thơng.

II Chuẩn bị: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

III Các PP/KTDHTC: Thảo luận nhĩm ; Trình bày ý kiến cá nhân.

IV Hoạt động dạy học

1.Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Cây xoài của ông em”

- Yêu cầu HS đọc bài + TLCH

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”

- GV ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, nhấn

giọng ở các từ gợi tả

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho

đến hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: cây vú sữa, mỏi

mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, vỗ về

- GV đọc mẫu

Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

+ Trong đoạn này có từ khó nào?

- Giải nghĩa từ: la cà, vùng vằng

+ Em hiểu thế nào là “ mỏi mắt chờ mong”

- Hát

- HS đọc + TLCH

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS nêu

- HS đọc

- La cà, vùng vằng

- Chờ đợi mong mỏi quá lâu

Trang 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

+ Hỏi: thế nào là “xòa cành”?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3 Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

- Gọi HS đọc lại

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?

Trở về nhà không có mẹ cậu bé đã làm gì?

Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

Quả ấy có gì lạ?

 Không thấy mẹ cậu bé đã ôm lấy cây xanh mà

khóc, tức thì quả lạ xuất hiện

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

 Cậu bé nhìn cây mà ngỡ như chính mẹ đang

ôm mình

Theo em nếu gặp lại mẹ thì cậu bé sẽ nói gì?

 Tình yêu sâu nặng của mẹ đối con cái mình

- GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV mời 4 tổ đại diện lên đọc bài

- Nhận xét và tuyên dương

- HS đọc

- HS nêu

- HS đọc

- Luyện đọc các câu: “Một hôm,/ vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp từng đọan

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc

Thảo luận nhĩm

- Cả lớp đọc bài, thảo luận nhĩm và trả lời câu hỏi

- Vì bị mẹ mắng

- HS đọc đoạn 2

- Vì bị đói rét, và bị trẻ lớn hơn đánh nên cậu mới tìm đường về nhà

- Gọi mẹ khản cả giọng, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc

- Cây run rẩy, hoa nở trắng xoá cả cành, hoa tàn, quả xuất hiện, da căng mịn, rồi chín

- Khi môi cậu vừa chạm vào thì một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ

- HS đọc

- Một mặt lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ mong Một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ Cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm, vỗ về

Trình bày ý kiến cá nhân

HS nêu theo suy nghĩ của mình

- Đại diện từng tổ đọc bài

Trang 4

*GDKNS: Em cĩ nhận xét gì về việc làm của cậu

bé trong truyện ?

4.Nhận xét – Dặn dò:

- GD BVMT : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại

câu chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể

trong SGK

TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Mục tiêu: - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b (với a, b là các số có không quá hai

chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số

bị trừ khi biết hiệu và số trừ

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm và giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

- BT cần làm : Bài 1(a,b,d,e) ; Bài 2(cột 1,2,3) ; Bài 4

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT 2,3; SGK.

III Hoạt động dạy học :

1 Oån định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Đặt tính rồi tính:

82 – 27 42 – 35 22 – 8 72 – 49

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Tìm số bị trừ

- Giới thiệu phép tính: 10 – 4

+ 10 – 4 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần trong phép

tính trừ

- GV che số 10 và nói: Hôm nay chúng ta sẽ

học bài tìm số bị trừ

- GV ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức

GV gắn 10 ô vuông

- Có bao nhiêu ô vuông?

GV tách 4 ô vuông

- 10 ô vuông tách 4 ô vuông còn mấy ô

vuông?

- Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông?

Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Nêu cách đặt tính và tính

- 10: số bị trừ

- 4: số trừ

- 6: hiệu

- HS nhắc lại

- 10 ô vuông

- 6 ô vuông

- 10 – 4 = 6

- HS nêu

Trang 5

phép tính trừ

GV che số 10 và nói: Nếu số bị trừ bị che thì làm

thế nào để tìm số bị trừ?

GV chốt cách tìm của HS và giới thiệu cách tìm số

bị trừ bằng cách gọi x là số bị trừ:

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

- GV cho :

x – 10 = 15

 Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu cộng

với số trừ.

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1: Tìm x ND ĐC (câu c; g)

- GV cho HS xác định tên gọi của x trong

phép tính

- Nêu cách tìm

- Nhận xét

* Bài 2(cột 1,2,3): Số

- GV hướng dẫn tìm hiệu ở cột 1 và tương tự

HS tìm số bị trừ các cột còn lại

GV sửa bài

* Bài 3: ND ĐC

* Bài 4:

- Nhận xét, chấm một số phiếu và sửa bài

4 Dặn dò:

- Xem lại bài, học thuộc qui tắc tìm số bị trừ

- Chuẩn bị: 13 trừ đi một số: 13 - 5”

- HS nêu

- HS nêu lại cách tính

- HS nêu và tính kết quả

x – 10 = 15

x = 15 + 10

x = 25

- HS nhắc lại

- HS nêu yêu cầu

- Số bị trừ

- HS nêu

- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở, 3 HS làm bảng phụ

- HS nêu yêu cầu

- Tự làm bài vào phiếu cá nhân

- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ

Tiết 4 Đạo đức (PPCT: 12)

QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN ( Tiết 1 )

I Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

TTCC 1;3 của NX 7: Cả lớp.

Trang 6

*GDKNS : KN Thể hiện sự cảm thơng

II Chuẩn bị : Tranh và phiếu ghi câu hỏi.VBT.

III Các PP/KTDH : Thảo luận nhĩm ; Trình bày ý kiến cá nhân

IV Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Thực hành giữa HKI

3 Bài mới : Quan tâm, giúp đỡ bạn (Tiết 1)

- GV treo tranh 1 và hỏi : “ Bạn trong tranh bị

ngã là ai ? Bạn đang đỡ bạn dậy là ai ?” ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu qua bài : Quan tâm, giúp đỡ bạn 

Ghi tựa

* HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm

giúp đỡ bạn.

- GV kể Sau đó đặt câu hỏi :

+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn bị ngã ?

+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn

lớp 2A không ? Tại sao ?

 Khi bạn bị ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn

dậy Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ

bạn

* HS biết được một số biểu hiện của việc quan tâm

giúp đỡ bạn bè.

- GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo

luận 7 tranh :

+ Tranh 1 : Cho bạn mượn đồ dùng học tập

+ Tranh 2 : Cho bạn chép baài khi kiểm tra

+ Tranh 3 : Giảng bài cho bạn

+ Tranh 4 : Nhắc bạn khọng được xem truyện

trong giờ học

+ Tranh 5 : Đánh nhau với bạn

+ Tranh 6 : Thăm bạn ốm

+ Tranh 7 : Không cho bạn cùng chơi vì bạn là

con nhà nghèo

*GDKNS: Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn

sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập,

trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn

_ Hát : Tìm bạn thân

_ Quan sát tranh và nêu nội dung

_ HS lắng nghe, thảo luận

_ Đại diện nhóm trình bày

_ HS nhắc lại

Thảo luận nhĩm

_ HS thảo luận theo tranh

_ HS nhắc lại ghi nhớ

Trình bày ý kiến cá nhân

Trang 7

* HS biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ

bạn.

- Hãy đánh dấu vào ô trống  trước những lý do

quan tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành

 Em yêu mến các bạn

 Em làm theo lời dạy của thầy cô giáo

 Bạn sẽ cho em đồ chơi

 Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra

 Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em

 Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn

 Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm

cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn, em sẽ

mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn

càng thêm thân thiết, gắn bó.

4 Dặn dò :

- Về thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ bạn

- Chuẩn bị : Quan tâm, giúp đỡ bạn ( tiết 2 ).

_ HS đánh dấu vào  và nêu rõ lý do

Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 09 tháng 11 năm 2010

Tiết 1 Thể dục (PPCT: 23)

TRÒ CHƠI “NHÓM BA, NHÓM BẢY” ÔN BÀI TDPTC.

I MỤC TIÊU: - Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp (Nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2

bước chân phải)

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”

_ Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

TTCC 3 CỦA NX 3 : Cả lớp.

II CHUẨN BỊ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi, khăn.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

lượng

Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên: 60 – 80 m

_ Đi thường và hít thở sâu

_ Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Trò chơi : “ Nhóm ba, nhóm bảy”

7’

20’

_ Theo đội hình hàng ngang

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x GV

_ Theo đội hình vòng tròn

_ Theo đội hình hàng ngang

_ Theo đội hình vòng tròn Lúc đầu cho HS

Trang 8

_ Đi thường theo nhịp.

3 Phần kết thúc :

_ Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần

_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần

_ Trò chơi

_ GV cùng HS hệ thống bài

_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà

5’

đứng tại chỗ chưa đọc vần điệu, GV hô

“Nhóm ba !” để HS làm quen thành nhóm 3 người, sau đó hô “ Nhóm bảy !” để HS hình thành nhóm 7 người Sau 1 số lần, GV cho

HS đọc vần điệu kết hợp với trò chơi

_ Đi theo 4 hàng dọc GV chia tổ cho HS tập dưới sự điều khiểnc3 tổtrưởng, sau đó cho từng tổ trình diễn báo cáo kết quả tập luyện

_ Theo đội hình vòng tròn

_ Về nhà tập đi đều để giờ tới kiểm tra

Tiết 2 MĨ THUẬT (PPCT: 12)

VTM: VẼ LÁ CỜ.

GV chuyên trách dạy

………

Tiết 3 Chính tả (PPCT: 23)

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu: - Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Làm được BT2 ; BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp

II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung BT2, BT3 Vở, bảng con

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Cây xoài của ông em”

- Yêu cầu HS viết: thác ghềnh, sạch sẽ,

vương vãi

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết

- GV đọc đoạn viết trong SGK

- Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế

nào?

- Quả trên cây xuất hiện như thế nào

- Bài chính tả có mấy câu?

- Hát

- HS viết bảng con

- 1 HS đọc lại

- Trổ ra bé tí nở trắng như mây

- Lớn nhanh, da căng mịn xanh óng ánh rồi chín

- 4 câu

Trang 9

- Đầu câu viết thế nào?

- Cuối câu có dấu gì?

- Hướng dẫn HS viết từ khó: trổ ra, nở trằng,

xuất hiện, căng mịn, dòng sữa, trào ra, ngọt thơm.

- Nhắc HS tư thế ngồi

- GV đọc HS viết bài vào vở

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2: Phân biệt ngh/ ng

GV đọc HS viết bảng: Người con, con nghé, suy

nghĩ, ngon miệng

- Yêu cầu nhắc lại qui tắc chính tả

Chốt: Ngh + i, e, ê

Ng + a, o, ô, ơ, u, ư

* Bài 3b: Điền vào chỗ trống ac/at

- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4

bạn, mỗi bạn điền 1 chữ  Đội nào xong trước và

đúng thì thắng

- GV hướng dẫn sửa bài

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò - Về nhà viết sưả các từ sai

- Chuẩn bị: “Mẹ”

- Nhận xét tiết học

- Viết hoa

- Dấu chấm

- HS viết bảng con

- HS bài vào vở

- HS dò lỗi

- Đổi chéo vở

- Bảng con

- 2 HS

- ac hay at: bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát

- Nhận xét bạn, làm VBT

Tiết 4 Toán (PPCT: 57)

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5

I Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một sôù.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2 ; Bài 4

- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị: 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ ; 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ, VBT, BĐDT III Hoạt động dạy học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: “Tìm số bị trừ”

- Ghi bảng: x - 8 = 16

x - 5 = 17

x – 58 = 58

- Hát

- 3 HS lên bảng làm

Trang 10

- Nêu qui tắc tìm số bị trừ

- GV nhận xét

3 Bài mới: “13 trừ đi một số 13 - 5”

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ

GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm

kết quả

- Cô có bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS lấy 1 bó 1 chục và 3 que lẻ

- Bớt bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và nêu

kết quả

- Nêu cách thực hiện

- Chốt: Lấy 3 que lẻ rồi tháo 1 chục lấy tiếp

2 que tính nữa( vì 3 + 2 = 5)

- Vậy 13 – 5 bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng

- Yêu cầu HS tự đặt tính

1 3

- 5

8

- Yêu cầu vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Giới thiệu bảng trừ và bước đầu

thuộc bảng trừ

- Yêu cầu HS thao tác trên que tính tìm kết

quả các phép tính:

13 – 4 13 – 7

13 – 5 13 – 8

13 – 6 13 – 9

- GV ghi bảng

- GV cho HS thuộc bảng trừ

Hoạt động 3:

* Bài 1:Tính nhẩm ND ĐC (cột b)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu HS làm VBT

- GV sửa bài và nhận xét

* Bài 2:- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

GV sửa bài KQ: 7 ; 4 ; 6 ; 9 ; 8.

* Bài 4:

GV sửa, nhận xét , ghi điểm KQ: 7 xe đạp

- Vài HS nêu

- 13 que tính

- HS thực hiện

- 5 que tính

- HS nêu

HS tự nêu, thực hiện phép tính

- 13 – 5 = 8

- HS nêu cách đặt tính

- HS nhắc lại

- HS thực hiện và nêu kết quả

- Đồng thanh, tổ, nhóm, cá nhân

- HS nêu

- HS làm miệng, sửa bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con

- HS làm vào vở, 1 HS giải bảng phụ

Trang 11

4.Củng cố, dặn dò

- Đọc lại bảng trừ

- Dặn : Sửa lại các bài toán sai Học thuộc bảng

trừ Chuẩn bị bài: 33 – 5

- HS đọc

PPCT 12 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GẤP HÌNH

I MỤC TIÊU: - Củng cố về kiến thức, kĩ năng gấp hình đã học.

- Gấp được ít nhất 1 hình để làm đồ chơi

- Với HS khéo tay : Gấp được ít nhất 2 hình để làm đồ chơi Gấp hình cân đối

- HS hứng thú, yêu thích gấp hình

TTCC 1;2;3 CỦA NX 1; NX 2: Những HS chưa đạt.

II CHUẨN BỊ: Mẫu: Tên lửa, máy bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy không

mui, thuyền phẳng đáy có mui Quy trình các bài ở chương I Giấy thủ công, keo, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Bài mới:

* Ôn tập:

- GV nêu mục đích yêu cầu bài ôn tập

+ Gấp một trong các hình đã học Hình gấp phải

đúng qui định các nếp gấp phải thẳng phẳng

- GV cho HS nhắc lại các bước gấp và quan sát

mẫu các hình: Tên lửa, máy bay đuôi rời máy bay

phản lực, thuyền phẳng đáy có mui, thuyền phẳng

đáy không mui

- Tổ chức cho HS gấp và trang trí sản phẩm

Y/ c HS trưng bày sp gấp

- Gv đánh giá sp của những HS các tiết trước chưa

đạt bằng các mức:

+ Hoàn thành:

Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu thực hành

Gấp hình đúng qui định

Hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng phẳng

+ Chưa hoàn thành:

Gấp chưa đúng qui định

Nếp gấp không thẳng, phẳng hình gấp

không đúng hoặc không làm ra sản phẩm

3 Củng cố – Dặn dò: - GV tổng kết bài, gdhs.

Dặn: về tiếp tục tập gấp 1 đồ chơi tự chọn

- HS lắng nghe

- HS quan sát mẫu nhắc lại quy trình gấp các bài đã học

- HS làm bài

- HS trưng bày sp

- HS nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w