Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên kim * Hôm nay, chúng ta sẽ tập chép đúng lại 1 đoạn văn trong baøi Coù coâng maøi saét, coù ngaøy neân kim vaø hoïc teân các chữ cái theo thứ tự Gh[r]
Trang 1TUẦN: 01
CT
CT
LỒNG GHÉP
TĐ 01 Có công mài sắt có ngày nên kim (1) Tranh,sgk
TĐ 02 Có công mài sắt có ngày nên kim (2) Tranh,sgk
HAI
TD 01 Giới thiệu chương trình TC: Diệt các con
CT 01 TC:Có công mài sắt có ngày nên kim Bảng phụ
BA
TC 01 Gấp tên lửa ( 1 ) ĐDBM
TƯ
Đ Đ 01 Học tập – sinh hoạt đúng giờ ( 1) vbt
TD 02 Tập hợp hàng dọc – dóng hàng – Đ số Sân, còi
ÂN 01 Ôn tập các bài hát lớp 1 Nghe Q ca ĐDBM
NĂM
TV 01 Vễ đậm – vẽ nhạt ĐDBM
SÁU
Duyệt của BGH
Nguyễn Thị Hiền
Trang 2NGÀY SOẠN : 24/8/2007
NGÀY DẠY : 27/8/2007
Tập đọc (TIẾT 1 + 2 )
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung bài, hiểu các từ mới: kiên trì, nhẫn nại
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: nắn
nót, mải miết, ôn tồn, nguệch ngoạc, tảng đá, sắt
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết phân biệt lới kể với lời các nhân vật
3 Thái độ: - Rút ra được lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì,
nhẫn nại mới thành công được.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh minh hoạ bài đọc như SGK Bảng phụ viết sẵn câu dài cần luyện đọc.
2 HS: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học tập
của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên kim (t1)
Ghi tựa
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng người kể chuyện: nhẹ
nhàng, chậm rãi Giọng bà cụ: ôn tồn, trìu mến Giọng
cậu bé: ngây thơ, hồn nhiên
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa tư (20)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài?
GV phân tích và ghi lên bảng: nắn nót, mải miết, ôn
tồn, nguệch ngoạc, sắt.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Từ mới: mải miết, kiên trì, nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài:
o Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng/ đã
ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.//
o Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
o Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành kim
được.//
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho GV
- HS lắng nghe (đóng sách)
- 1 HS đọc (lớp mở sách)
- Lớp, cá nhân.
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu nghĩa
- HS đọc theo hướng dẫn của
GV (cả lớp, cá nhân, lớp)
Trang 3o Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày
nó thành kim.//
o Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một ít,/
sẽ có ngày cháu thành tài.//
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm lên thi đọc
- Đọc đồng thanh
Nhận xét
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm bốc thăm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
* Đoạn 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
Cậu bé khi làm thường mau chán và hay bỏ dở công
việc.
* Đoạn 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- GV treo tranh và hỏi:
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Những câu nói nào cho thấy cậu bé không tin?
Cậu bé không tin khi thấy bà cụ mài thỏi sắt vào
tảng đá.
* Đoạn 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận: Công việc dù khó khăn đến đâu, nhưng nếu
ta biết kiên trì nhẫn nại thì mọi việc sẽ thành công.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (12’)
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai
Nhận xét, tuyên dương
b Kết luận: Cần đọc đúng giọng nhân vật.
4 Củng cố – Dặn dò: (1’)
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Liên hệ thực tế GDTT
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm Chuẩn bị: Tự thuật.
- Lớp.
- HS đọc
- Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài Những lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài dòng đã viết nguệch ngoạc
- HS đọc
- Mài thỏi sắt thành chiếc kim khâu để vá quần áo
- “Thỏi sắt to như thế làm sao bà
mài thành kim được.”
- HS đọc
- Mỗi ngày … thành tài
- Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài
- Phải chăm chỉ, cần cù, không ngại gian khổ khi làm việc
- Lớp, cá nhân.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhóm bốc thăm thi đọc
- HS tự nêu
Trang 4Toán (TIẾT 1)
Ôn tập các số đến 100
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố về:
+ Viết số từ 0 đến 100
+ Thứ tự các số
+ Số có 1 – 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của các số
2 Kỹ năng: Viết đúng các số từ 0 đến 100 theo thứ tự, chân phương.
3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: 1 bảng các ô vuông, 1 bảng 10 ô vuông.
2 HS: SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học tập
của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100
* Ở lớp 1, các em đã học các số đến 100 Để giúp các
em học tốt hơn ở lớp 2 hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập đặc
điểm tính chất của các số này Ghi tựa
Hoạt động 1: Ôn các số có 1 – 2 chữ số (12’)
a Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thực hành
* Bài 1:
- Hãy nêu các số có 1 chữ số từ bé đến lớn?
- Hãy nêu các số có 1 chữ số từ lớn đến bé?
- Các số này hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV dán băng giấy 10 ô
GV nhận xét
- Hướng dẫn HS làm câu b, c Trong các số vừa tìm, các
em tìm số lớn nhất, số bé nhất?
Nhận xét
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu dòng 1
- Hãy nêu các số trong vòng 10 từ bé đến lớn?
- GV dán băng giấy Yêu cầu HS làm tiếp
- Câu b, c, GV hướng dẫn HS làm tương tự 1b, c
b Kết luận: Lưu ý kỹ dãy số tự nhiên có một chữ số.
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho GV
- Cá nhân.
- HS đọc yêu cầu
- 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
- 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1; 0
- 1 đơn vị
- 1 HS lên bảng sửa câu 1a, lớp làm vào vở
- HS làm miệng và nêu kết quả
- HS sửa bài
- HS đọc đề
- HS quan sát
- 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19
- HS làm bài, sau đó sửa bài: 1
HS làm 1 dòng HS nêu miệng
Trang 5 Hoạt động 2: Số liền trước, số liền sau (10’)
a Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
- GV viết số 16 lên bảng
- Tìm số liền sau?
- Số liền trước?
- Số liền trước hơn hay kém số 16?
Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị
- Số liền sau hơn hay kém số 16?
Để tìm số liền sau của một số thì ta lấy số đó cộng 1
đơn vị.
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu câu a
Nhận xét
b Kết luận: Số liền trước ít hơn số đã cho 1 đơn vị, số
liền sau nhiều hơn số đã cho 1 đơn vị.
a Phương pháp: Trò chơi
- GV tiến hành cho HS chơi truyền điện, đến lượt ai
nhặt được chiếc nấm nào thì trả lời câu hỏi của chiếc
nấm đó
GV nhận xét
- Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết nấm để nhặt
GV nhận xét, tổng kết tuyên dương
4 Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo).
- Cá nhân.
- 17
- 15
- Kém 1 đơn vị so với số 16
- HS nhắc lại
- Hơn số 16 1 đơn vị
- HS nhắc lại
- 1 HS khá làm a) 40
- Lớp làm những câu còn lại b) 89 c) 98 d) 100
- Lớp.
- HS tham gia chơi
- HS nhận xét
Tập viết (TIẾT 1)
Chữ hoa: A
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm cách viết chữ cái A hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết cách nối nét từ chữ A hoa sang chữ cái viết thường
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết chữ.
- Biết viết chữ cái A hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng “Anh em thuận hoà” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối đúng quy định
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mỹ Có ý thức rèn chữ.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Mẫu chữ A, bảng phụ ghi câu ứng dụng Có ý thức rèn chữ giữ vở.
2 HS: Bảng con, vở.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 6Giáo viên Học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- GV yêu cầu tổ trưởng kiểm tra bảng con, vở tập viết
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Chữ hoa: A
* Hôm nay, chúng ta sẽ học cách viết chữ A và cụm từ
ứng dụng Ghi tựa
a Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải.
- GV đính chữ mẫu
- Chữ này cao mấy ly?
- Mấy đường kẻ ngang?
- Có mấy nét?
Chữ A có 3 nét, nét 1 giống nét móc ngược trái nhưng
hơi lượn ở phía trên và nghiêng sang phải Nét 2 là nét
móc ngược trái Nét 3 là nét lượn ngang.
- Hướng dẫn cách viết:
o Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc
ngược trái từ dưới lên nghiêng về bên phải, lượn ở
phía trên dừng bút ở đường kẻ 6
o Nét 2: từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút
viết nét móc ngược phải dừng ở đường kẻ 3
o Nét 3: lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét
lượn ngang
- GV vừa nhắc lại vừa viết mẫu
- GV yêu cầu HS viết bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn
Nhận xét
b Kết luận: Chữ A hoa có 3 nét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng (5’)
a Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực quan, thực
hành
- Cụm từ ứng dụng bài này là: Anh em thuận hoà Cụm
từ này có nghĩa gì?
- GV nhận xét, bổ sung: câu này khuyên ta, anh em
trong nhà phải biết yêu thương nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
o Những con chữ nào cao 2,5 ly?
o Những con chữ nào cao 1,5 ly?
o Những con chữ nào cao 1 ly?
- Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm từ là 1
con chữ o
- Chú ý cách nối nét ở nét cuối của chữ A nối sang nét
đầu của chữ n và con chữ h Cách nối nét của chữ em,
thuận, vần oa
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho GV
- Lớp.
- HS quan sát
- 5 ly
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS viết, 2 HS lên bảng viết
- Lớp.
- HS nêu theo suy nghĩ của mình
- A, h
- t
- n, e, m, u, â, o, a
- HS nhắc lại
- HS quan sát
Trang 7- Trong tiếng thuận, dấu nặng đặt ở đâu? Trong tiếng
hoà, dấu huyền đặt ở đâu?
- GV hướng dẫn HS viết chữ Anh GV viết mẫu cụm từ
ứng dụng
- Yêu cầu HS viết bảng con từ Anh.
Nhận xét
b Kết luận: Lưu ý cách nối nét giữa các con chữ.
a Phương pháp: Thực hành.
- GV nhắc cho HS tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở:
(1dòng) (1 dòng)
dòng)
(2 dòng )
- GV theo dõi, uốn nắn HS nào còn viết yếu
GV thu vài vở, nhận xét
b Kết luận: Cần viết đúng các nét cấu tạo của con chữ
A, viết đúng cỡ, nối đúng nét các từ trong cụm từ ứng
dụng.
4 Củng cố – Dặn dò: (1’)
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp mình những đồ vật nào
trong đó có chữ a
Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu 4 HS đại diện 4 tổ xung phong lên bảng viết
chữ A
Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị: Chữ hoa: B.
- Dấu nặng đặt ở dưới con chữ
â, dấu huyền đặt trên con chữ a
- HS quan sát
- HS viết, 2 HS lên bảng viết
- Cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS lấy vở ra viết theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS tìm và nêu
- HS xung phong lên viết
Trang 8NGÀY SOẠN : 25/9/2006
NGÀY DẠY : 28/9/2006
Thể dục (TIẾT 1)
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TC: DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI
I MỤC TIÊU:
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 Yêu cầu biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định của giờ học thể dục Yêu cầu nắm vững và vận dụng vào quá trình học tập
- Học giậm chân tại chỗ, đứng lại Yêu cầu thực hiện tương đối đúng
- Ôn trò chơi Diệt các con vật có hại Yêu cầu chơi chủ động.
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn
- Còi
III NỘI DUNG:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản:
- GV giới thiệu chương trình lớp 2
- GV nêu một số quy định khi học giờ thể
dục
- GV chọn cán sự môn thể dục
- Giậm chân tại chỗ
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
5’
2’
3’
20’
3 – 4’
2 – 3’
2 – 3’
5 – 6’
4 – 5’
5’
2 – 3’
1’
1’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS nhắc lại
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS nhắc lại
- Theo đội hình 4 hàng ngang,
GV tập cho cả lớp Sau khi tập
GV kiểm tra
- Theo đội hình vòng tròn, GV và HS cùng ôn lại GV nhận xét, tuyên dương
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS lắng nghe
- Tập giậm chân tại chỗ
Trang 9Toán (TIẾT 2)
Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố về:
+ Cách đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số
+ Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, viết và so sánh các số chính Biết phân tích thành thạo số
có 2 chữ số
3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng kẻ như bài 1.
2 HS: SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 (4’)
_ GV yêu cầu 3 HS đứng lên trả lời những câu hỏi sau:
o Số liền trước số 72 là số nào ?
o Số liền sau số 72 là số nào ?
o Hãy nêu các số từ 50 đến 60 ? Từ 80 đến 90 ?
o Nêu các số có 1 chữ số ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
* Hôm nay, chúng ta tiếp tục Ôn tập các số đến 100
Ghi tựa
Hoạt động 1: Củng cố về cách đọc, viết, phân tích
số trong phạm vi 100 (12’)
a Phương pháp: Hỏi đáp,trực quan,thi đua,trò chơi
* Bài 1:
- GV làm mẫu 1 bài:
o Số có 8 chục và 5 đơn vị được viết là 85
o 85 gồm mấy chục? Mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS sửa bài
Nhận xét
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- Hát
- 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
- Cá nhân.
- HS đọc đề
- 8 chục, 5 đơn vị
- HS làm bài
- HS sửa miệng
3 chục, 6 đơn vị viết là 36, đọc là ba mươi sáu, 36 = 30 + 6 71: bảy mươi mốt, 71 = 70 + 1 94: chín mươi tư, 94 =90 + 4
- HS đọc đề
- HS làm bài như bài 1
- HS làm vào bảng con, 4 HS lên bảng làm:
Trang 10 Nhận xét.
Khi phân tích một số có hai chữ số dưới dạng tổng ta
viết số đó thành tổng của số chục và số đơn vị.
b Kết luận: Lưu ý kỹ dãy số tự nhiên có một chữ số.
Hoạt động 2: So sánh các số (10’)
a Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số
- GV yêu cầu HS làm bài Sau đó sửa bài bằng hình
thức 3 nhóm tiếp sức điền dấu Yêu cầu lớp giải thích vì
sao điền dấu >, <, =
Nhận xét
b Kết luận: Khi so sánh số có 2 chữ số, ta so sánh số
chục trước, sau đó so sánh tiếp số đơn vị.
Hoạt động 3: Nhận biết các số (4’)
a Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
* Bài 4:
- GV hướng dẫn:
o Sắp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là số nào nhỏ ta viết
trước, số nào lớn ta viết sau.
o Sắp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thì ta làm ngược lại ,
số lớn ta viết trước, số nhỏ ta viết sau.
- Yêu cầu HS làm bài Sửa bài
Nhận xét
* Bài 5:
- Để làm bài này, ta sẽ làm theo cách sắp xếp các số
theo thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm bài
Sửa bài Nhận xét.
b Kết luận: Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc từ lớn đến bé, trước hết các em hãy so sánh các số
với nhau rồi viết
a Phương pháp: Thi đua.
- GV tổ chức cho HS thi đua điền thêm số tròn chục vào
tiếp dãy số sau:
10 30 60 80 100
GV nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số hạng – Tổng.
98 = 90 + 8 61 = 60 + 1
74 = 70 + 4 47 = 40 + 7
- HS đọc đề
- HS nêu
- HS tự làm bài vào vở
38 > 34 27 < 72
72 > 70 68 = 68
80 + 6 > 85 40 + 4 = 44
- Lớp.
- HS đọc đề
- HS lắng nghe
- HS làm bài, 2 HS lên sửa bài
a) 28; 33; 45; 54.
b) 54; 45; 33; 28.
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe
- HS làm bài:
67; 70; 76; 80; 84; 90; 93; 98; 100.
- HS sửa bài miệng
- Lớp.
- HS thi đua