1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học Tuần 17 Lớp 2

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 134,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Phần mở đầu -GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học -Xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông vai -Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc 70-80m -Đi thường theo vòng [r]

Trang 1

1

-NGÀY DẠY :30.1 2012 TẬP ĐỌC

TIẾT 49+50:TÌM NGỌC

I/ MỤC TIÊU :

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi

-Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa,thông minh,thật sự là bạn của con người

*HS khá giỏi ttrả lời câu hỏi 4

-Giáo dục HS biết yêu thương chăm sĩc các vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:

-Gv:bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Oån định:

2.Kiểm tra :Bài “Thời gian biểu” và TLCH :

-Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng ngày?

-Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu

để làm gì ?

3.Dạy bài mới :

-Giáo viên đọc mẫu bài

-Gv sữa chữa hs đọc sai

-Giáo viên hướng dẫn hs cách đọc ở bảng phụ

Xưa/ có chàng trai/ thấy một nước/ liền bỏ tiền ra

mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con

của Long Vương

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 139)

* Tìm hiểu bài

-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Ở nhà người thợ kim hoàn Mèo nghĩ ra kế gì để lấy lại

viên ngọc ?

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm cách nào

để lấy lại ngọc ?

-Khi ngọc bị quạ cướp mất,Mèo ,Chĩ đã làm cách nào

để lấy lại ngọc ?ï

-Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo ?

=>GD:Chăm sóc,bảo vệ vật nuôi trong nhà

*Luyện đọc lại

4.Củng cố : Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

5.Dặn dò:về đọc bài trả lời câu hỏiChuẩn bị bài Gà tỉ

tê với gà… câu hỏi ,2

-2 em đọc thuộc lòng bài và TLCH

-Hs đọc mẫu bài

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau -Kết hợp luyện phát âm đúng :nuốt, ngoạm,rắn nước,đánh tráo

- Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm

a.Người đánh cá b.Người thợ kim hoàn

c Long Vương

-Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc -Mèo bắt 1 con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được

-Rình bên sông, thấy có người đánh được cá, mổ ruột cá có ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy -Giả vờ chết để lừa quạ.Quạ mắc mưu, van lạy xin trả ngọc

-Thông minh, tình nghĩa

-Hs đọc lại bài

-Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

-Đọc bài Chuẩn bị để kể chuyện

Trang 2

TOÁN TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I/ MỤC TIÊU : -Thuộc bảng cộng,trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm Thự hiện được phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100.Biết giải bài toán về nhiều hơn •-Tính nhanh chính xác -Tính cẩn thận II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC Gv bảng phụ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Ổn định 2.Kiểm tra : 100 – 38 100 - 7 100 – x = 53 3.Dạy bài mới : Bài 1 : Yêu cầu gì ? -Nhận xét, cho điểm Bài 2 : a 38 + 42 47 + 35 36 + 64 b 81 – 27 63 – 18 100 – 42 Bài 3 :Số? Bài 4 : Tóm tắt Lớp 2A : 48 cây Lớp 2B nhiều hơn 2A: 12 cây

Lớp 2B trồng được : …cây? -Nhận xét, cho điểm 4.Củng cố : 63- 18= ? 5.Dặn dò: HS ôn bảng cộng, trừ -Chuẩn bị bài Ôn tập về phép cộng và phép trừ(tt) -3 em đặt tính và tính, tìm x.Lớp bảng con -Tính nhẩm 2+9 = 11 9+7 = 16 8 + 4 = 12 6 + 5 = 11 9 + 2 = 11 7+9 = 16 4 + 8 = 12 5 + 6 = 11 11 – 2 = 9 16-9 = 7 12 – 8 = 4 11 – 6 = 5 11 – 9 = 2 16-7 = 9 12 – 4 = 8 11 – 5 = 6 38 47 36 81 63 100

+ 42 +35 + 64 -27 -18 - 42

80 82 100 54 45 58

+1 +7

9 10 17

9+6=15 9+1+5=15

Giải Số cây lớp 2B trồng được : 48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây Học bài

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 17 : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng

•-Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng

-Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường , lớp , đường làng ngõ xóm

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 3

3

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Nêu các việc làm giữ trật tự vệ sinh nơi

công cộng?

-Nhận xét, đánh giá

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều tra

-GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết quả điều tra

sau 1 tuần

-Nhận xét Khen những em báo cáo tốt

*Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”

-GV phổ biến luật chơi :

-Giáo viên đọc ý kiến (ý kiến 17/ STK tr 51)

-GV nhận xét, khen thưởng

*Hoạt động 3 : Tập làm người hướng dẫn viên

-GV đưa ra tình huống

“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào tham quan

Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn

khách phải tuân theo những điều gì ?

-Nhận xét

-GV kết luận :Mỗi người đều phải giữ trật tự vệ sinh

nơi công cộng.Đó là nếp sống văn minh giúp cho

công việc của con người được thuận lợi,môi trường

trong lành ,có lợi cho sức khoẻ

-Giáo dục :Ý thức giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công

cộng

4.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ vệ

sinh nơi công cộng?

5.Dặn dò:Học bài Chuẩn bị bài Thực hành kĩ năng

giữa HK I

-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/ tiết 2

-Một vài đại diện HS lên báo cáo

-Nhận xét, bổ sung

1.Công viên- Gần sân thể thao- Bồn hoa bị phá do trẻ em nghịch – Cử ra đội bảo vệ

2.Bể nước công cộng – Dưới sân – Bị tràn nước – Báo cáo tổ dân phố

-Chia 2 đội

-Cử ra đội trưởng

-Các đội chơi xem xét ý kiến đó Đ hay S, giơ tay trả lời

- Mỗi ý kiến đúng ghi được 5 điểm

-Đội nào ghi nhiều điểm đội đó thắng

-Suy nghĩ 2 phút

-Đại diện nhóm lên trình bày

Kính chào quý khách thăm viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, chúng tôi xin nhắc nhở quý khách một số việc sau :

1.Không vứt rác lung tung

2.Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3.Không được nói chuyện trong khi đang tham quan

-1 em nêu Nhận xét

-Học bài

NGÀY DẠY:31.1.2012 THỂ DỤC

TIẾT 33:TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”VÀ “NHÓM BA,NHÓM BẢY”

I/MỤC TIÊU

-Biết cách chơi và tham gia được các trị chơi”Bịt mắt,bắt dê”và”Nhóm ba,nhóm bảy”

-HS nhanh nhẹn

- Rèn luyện sức khoẻ, tập thể dục thường xuyên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV :1 còi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông

Trang 4

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường 70-80m

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn các động tác: tay,chân,lườn,bụng,toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung mỗi động tác 2x8 nhịp

2.Phần cơ bản:

- Ôn trò chơi “Nhóm ba,nhóm bảy”xen kẽ giữa các lần chơi cho HS đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu hoặc thực hiện một số động tác thả lỏng

- Ôn trò chơi “Bịt mắt,bắt dê” GV tổ chức cho HS chơi với 3,4 “Dê”lạc đàn và2,3 người đi tìm

3.Phần kết thúc :

-Đi đều theo 2,4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và hát do cán sự điều khiển

-Một số động tác hồi tĩnh

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về nhà

TOÁN TIẾT 82 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ (TT)

I/ MỤC TIÊU :

-Thuộc bảng cộng,trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm Thực hiện được phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100.Biết giải bài toán về ít hơn

-Tính nhanh chính xác

-Tính cẩn thận

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : 91 – 37 ; 85 – 49 ; 39 + 16

3.Dạy bài mới:

Bài 1 :Yêu cầu gì ?

Bài 2: Yêu cầu gì ?

Bài 3: Yêu cầu gì ?

Bài 4 : Tóm tắt:

-Thùng lớn : 60l

-Thùng bé ít hơn thùng lớn : 22l

- Thùng bé đựng : … l ?

4.Củng cố: 15- 6 ; 14 - 8

5.Dặn dò về xem lại bài Chuẩn bị bàiôn tập về

phép cộng và trừ.làm bai2,3

-3 em lên bảng tính Lớp làm bảng con

-Tính nhẩm

12 – 6 = 6 6 + 6 = 12 17 – 9 = 8 5 + 7 = 12

9 + 9 = 18 13 – 5 = 8 8 + 8 =16 13 -8 = 5

14 – 7 = 7 8 + 7 = 15 11 – 8 = 3 2 + 9 = 11

17 – 8 = 9 16 – 8 = 8 4 + 7 = 11 12 – 6 = 6 Đặt tính rồi tính

68 90 56 71 82 100 + 27 - 32 + 44 - 25 - 48 - 7

95 58 100 46 34 93 – 3 - 6

17 14 8 17 – 9 = 8

16 – 9 = 7 16 – 6 – 3 = 7 Giải

Thùng bé đựng :

60 – 22 = 38 (l) Đáp số : 38 l

Trang 5

5

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT )

TIẾT 34: TÌM NGỌC

I/ MỤC TIÊU :

•-Nghe –viết chính xác bài chính ta,û trình bày đúng bài tĩm tắt câu chuyện Tìm Ngọc

- Luyện viết đúng những âm, vần dễ lẫn : ui/ uy

- Giáo dục che chở bảo vệ , yêu thương loài vật như con người

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

1.Giáo viên : Bảng phụ viết đoạn tập chép Gà “tỉ tê” với gà

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết

học trước Giáo viên đọc

3.Dạy bài mới :

* Hướng dẫn hs viết bài Giáo viên đọc bài chính tả

-Đoạn văn nói lên điều gì ?

-Đoạn văn có những chữ nào viết hoa ?

-Tại sao viết hoa ?

-Tìm từ khó viết trong bài ?

- Hướng dẫn viết từ khó Gv đọc hs viết bài

-Chấm vở, nhận xét

*Bài tập

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố : Hs viết lại các từ sai

5.Dặn dò:Sửa lỗi Chuẩn bị bài Ôn tập HK I

-3 em lên bảng viết

-Theo dõi 2 em đọc lại

Chó và mèo là 2 con vật thông minh tình nghĩa Chó , Mèo , Thấy , Lonng Vương , Nhờ , Từ Chữ đầu câu , đầu đoạn , tên riêng

Tình nghĩa, buồn , Lonng Vương ,mưu mẹo -Soát lỗi, sửa lỗi

-Điền vần ui/ uy vào các câu

thủy , quý , ngùi , ủi , chui , vui -HS lên bảng điền Nhận xét

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

KỂ CHUYỆN

TIẾT 17:TÌM NGỌC

I/ MỤC TIÊU :

•- Dựa theo tranh,kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

*HSKG biết kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Con

chó nhà hàng xóm và TLCH

-Câu chuyện nói lên điều gì ?

3.Dạy bài mới :

-2 em kể lại câu chuyện -Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông

-Quan sát

-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng đoạn câu chuyện đã

Trang 6

* Kể từng đoạn truyện theo tranh -GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện Tranh1Do đâu chàng trai có được viên ngọc ? Thái độ của chàng trai ra sao khi tặng ngọc ? Tranh2Chàng trai mang ngọc về và ai đến nhà ? -Anh ta đã làm gì với viên ngọc ? -Thấy mất ngọc, Chó và Mèo làm gì ? -GV kể mẫu tranh 1 câu chuyện * Kể toàn bộ câu chuyện -Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt - Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện =>Gd yêu quý bảo vệ loài vật -Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay 4.Củng cố : Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? 5 Dặn dò:HS về Kể lại câu chuyện -Chuẩn bị Ôn tập HK I học theo tranh .-Cứu con rắn Rắn là con Long Vương, Long Vương tặng viên ngọc - -Rất vui -Người thợ kim hoàn -Tìm mọi cách đánh tráo - Xin đi tìm ngọc -Đại diện các nhóm lên kể Mỗi em chỉ kể 1 đoạn-Nhận xét - 6 HS kể nối tiếp lại toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể -Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa -Tập kể lại câu chuyện NGÀY DẠY :1.2.2012 TOÁN TIẾT 83 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉPTRỪ I/ MỤC TIÊU : -Thuộc bảng cộng,trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.Thực hiện được phép cộng,trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100 Biết giải bài toán về ít hơn,tìm số bị trừ,số trừ, số hạng của một tổng -Tính nhanh chính xác.• -Tính cẩn thận II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC : III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Ổn định 2.Kiểm tra : 68 + 27 ; 71 - 25 -Nhận xét 3.Dạy bài mới :GTB Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm Bài 2 Nêu cách đặt tính và tính : Bài 3 : Yêu cầu gì ? Muốn tìm số hạng ,số bị trừ, số trừ chưa biết ta làm sao ? Bài 4: Tóm tắt Anh : 50kg Em nhẹ hơn anh :16k - HS lên làm - HS nhận xét a 5 + 9 = 14 8 + 6 = 14 3 + 9 = 12 9 + 5 = 14 6 + 8 = 14 3 + 8 = 11 16 – 8 = 8 12 - 6 = 6 14 – 5 = 9 b 14 – 7 = 7 18 – 9 = 9 17 – 8 = 9

36 100 100 45

+36 -75 - 2 + 45

72 25 98 90

x + 16 = 20 35 – x =15 x – 28 = 14

x = 20 – 16 x=35-15 x = 14 + 28

x = 4 x=20 x = 42 Giải

Em cân nặng là :

Trang 7

7

-Em cân nặng :…kg?

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính

4.Củng cố : 83+15 ; 45 – 19

5.Dặn dò:Học thuộc bảng cộng và bảng trừ

-Chuẩn bị bài Ôn tập về hình học

50 – 16 = 34( kg ) Đáp số : 34 kg

TẬP VIẾT

TIẾT 17:CHỮ HOA: Ô , Ơ

I/ MỤC TIÊU :

-Viết đúng hai chữ hoa Ô,Ơ (1dòng cỡ vừa 1 dịng cỡ nho)û chữ và câu ứng dụng Ơn, Ơn sâu nghĩa nặng -Biết cách nối nét từ chữ hoa Ơ sang chữ cái đứng liền sau

-Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Mẫu chữ Ô, Ơ hoa Bảng phụ : Ơn, Ơn sâu ngĩa nặng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh

-Cho học sinh viết chữ O, Ong vào bảng con

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :GTB

-Tìm các chữ hoa có trong bài?

-Chữ Ô, Ơ hoa cao mấy li ?

-Chữ Ô, Ơ hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ Ô, Ơ gồm một

nét cong kín giống như chữ O chỉ thêm các dấu phụ

(Ô có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu râu)

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

-Chữ Ô : Viết chữ O sau đó thêm dấu mũ có đỉnh nằm

trên ĐK 7

Chữ Ơ : Viết chữ O, sau đó thêm dấu râu vào bên

phải chữ (đầu dấu râu cao hơn ĐK6 một chút)

-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)

-Yêu cầu HS viết 2 chữ Ô, Ơ vào bảng

* Viết cụm từ ứng dụng :

-Nêu : Cụm từ này có nghĩa là gì ?

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng

nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ơn sâu nghĩa

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

-Cao 5 li

-Chữ Ô, Ơ gồm một nét cong kín giống như chữ

O chỉ thêm các dấu phụ

-3 em nhắc lại

-2ø-3 em nhắc lại

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con Ô – Ơ -3 em đọc : Ơn sâu nghĩa nặng

-Quan sát

-Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng

-Có tình nghĩa sâu nặng với nhau

-4 tiếng : Ơn, sâu, nghĩa, nặng

-Chữ Ơ, g, h cao 2,5 li, chữ s cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li

Trang 8

nặng”ø như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Ơn ta nối chữ Ơ với chữ n như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào

* Viết vở

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

4.Củng cố : Hs viết Ô,Ơ

5.Dặn dò : về viết bài ở nhà.Chuẩn bị bài Ôn tập HK

I viết trước bài cho đẹp

-Nét một của chữ n nối với cạnh phải của chữ O -Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

-Bảng con : Ơn -Viết vở-Viết bài nhà/ tr 36

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh; bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh

-Đặt câu kiểu Ai thế nào ? Nêu được từ chỉ đặc điểm của loài vật

-Dùng từ và đặt câu hay

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh 1số con vật

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

-Tìm từ trái nghĩa với : hiền, khờ, chậm ?

-Tìm 3 từ chỉ đặc điểm hình dáng của một

người ?

3.Dạy bài mới :GTB

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

-GV chốt lại lời giải đúng : Trâu khoẻ, Rùa

chậm, Chó trung thành, Thỏ nhanh

-Các thành ngữ nào chỉ đặc điểm của mỗi con

vật ?

-Nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

- Viết sẵn các từ

-Giáo viên viết bảng một số cụm từ so sánh :

-HS trả lời -dữ, lanh, nhanh

-nho nhỏ, cao ráo, tròn trịa

-1 em đọc , cả lớp đọc thầm

-Quan sát tranh

-HS trao đổi theo cặp Đại diện nhóm đọc kết quả : Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ, trung thành như chó………

-HS nhắc lại

-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm

-Trao đổi theo cặp và ghi ra nháp

-Đẹp như tranh (như : hoa, tiên, mơ, mộng)

-Cao như sếu ( như cái sào)

-Hiền như đất (như Bụt)

Trang 9

9

Nhận xét, bổ sung

Bài 3 :(Viết) Yêu cầu gì ?

-GV viết bảng : Mắt con mèo nhà em tròn…

Toàn thân nó phủ một lớp lông mượt… Hai tai

nó nhỏ xíu

-Nhận xét

4.Củng cố : GV gọi HS kể 1 con vật nuôi mà

em yêu thích

5.Dặn dò :Học bài, làm bài.Chuẩn bị bài Ôn

tập HK I

-Trắng như tuyết (như trứng gà bóc, như bột lọc)

-Xanh như tàu lá

-Đỏ như gấc (như son, như lửa) -1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm

-Học sinh làm vở Mắt con mèo nhà em tròn như viên bi Toàn thân nó phủ một lớp lông mượt như nhung Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non

-Nhiều em đọc bài viết của mình

-Nhận xét, bổ sung.-Hoàn chỉnh bài viết

Thủ cơng

TIẾT 17:GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE.

I/ MỤC TIÊU :

Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe

-Gấp,cắt dán đúng quy trình kỉ thuật

Học sinh có y ùthức chấp hành luật lệ giao thông

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

1.Giáo viên : Mẫu biển báo cấm đỗ xe.Quy trình gấp, cắt, dán

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?

-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét

-Hãy nhận xét xem kích thước màu sắc của biển

báo cấm đỗ xe có gì giống và khác so với biển báo

cấm xe đi ngược chiều ?

-Giáo viên hướng dẫn gấp

-Bước 1 : Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe (SGV/ tr

227)

-Bước 2 : Dán biển báo cấm đỗ xe

-Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng

-Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân biển báo

nửa ô Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn đỏ

-Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình

tròn màu xanh

*Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán

-Gấp cắt dán BBGT cấm xe đi ngược chiều -2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp

- Nhận xét

-Gấp cắt dán BBGT cấm đỗ xe

-Quan sát

-Nhận xét : Kích thước giống nhau, ø màu nền khác nhau

-Biển báo chỉ chiều xe đi là hình mũi tên màu trắng trên nền hình tròn màu xanh

-Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏ xanh, và hình chữ nhật chéo là màu đỏ

Trang 10

-GV hướng dẫn gấp (SGV/ tr 228)

-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS

4.Củng cố : Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì,

thước kẻ, kéo, hồ dán

-Chuẩn bị bài Gấp cắt trang trí thiếp chúc mừng

-Chia nhóm tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe -HS thực hành theo nhóm

-Các nhóm trình bày sản phẩm -Đem đủ đồ dùng

NGÀY DẠY :2.2.2012 THỂ DỤC

TIẾT 34:TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”VÀ “BỎ KHĂN”

I/MỤC TIÊU

-Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Vòng tròn”và”Bỏ khăn”

-Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

-Rèn luyện sức khoẻ , sự nhanh nhẹn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên : 1 còi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu

-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông vai

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc 70-80m

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

* Ôn các động tác tay,chân,toàn thân,nhảy của bài thể dục phát triển chung

mỗi độngtác 2x8nhịp

2.Phần cơ bản:

- Ôn trò chơi “Vòng tròn”GV nhắc lại cách chơi,cho HS điểm số theo chu kì 1-2,sau

đó cho HS chơi có kết hợp vần điệu.Sau 2,3 phút GV có thể tổ chức cho các em chơi

dưới hình thức thi(từng tổ trình diễn)xem tổ nào có nhiều người múa đẹp và nhảy

chuyển đội hình đúng

- Ôn trò chơi “Bỏ khăn”GV nhắc lại cách chơi,chia HS trong lớp thành 2 tổ và phân

địa điểm,chỉ định cán sự điều khiển ,GV đến các tổ giúp đỡ,uốn nắn

3.Phần kết thúc:

-Một số động tác hồi tĩnh.GV cùng HS hệ thống bài.GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

TẬP ĐỌC TIẾT 17:GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I/MỤC TIÊU :

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

-Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

- Giáo dục hs thương yêu, bảo vệ lồi vật

II/ ĐỒ DÙNGDẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :Gọi 2 em đọc bài Tìm ngọc -2 em đọc và TLCH

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w