1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy Tuần 15 Lớp 2

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.// Neáu phaàn luùa cuûa mình/ cuõng baèng phaàn cuûa anh thì thaät khoâng coâng baèng.// Nghĩ vậy,/ ngư[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN 23/11/2009

Tiết: 1

CHÀO CỜ

………

Tiết: 2+3

TẬP ĐỌC

HAI ANH EM

I Mục tiêu

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh

em

- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Nhắn tin

3 HS đọc vá TLCH

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới (30’)

Giới thiệu: (1’)

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm

hiểu về tình cảm trong gia đình đó là

tình anh em

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Giảng giải

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình

cảm

Đọc mẫu đoạn cả bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo

dõi để chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ

lẫn

c) Luyện ngắt giọng

- Hát -HS đọc bài +TLCH

- Mở SGK trang 119

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó để cả, nghĩ, vất vả, rất đỗi, ngạc nhiên, ôm chầm…

Trang 2

-GV chia đoạn.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1

số câu

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

d) Luyện đọc nhóm

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (15’)

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu?

Câu 1)Người em có suy nghĩ ntn?

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

Câu 2)Người anh nghỉ gì đã làm gì?

-Nghĩ vậy người anh đã làm gì?

Câu 3) Mỗi người cho thế nào là công bằng?

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.// Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//

-Luyện đọc nhóm đôi

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc

- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

-Anh hiểu công bằng la chia cho

em nhiều hơn và em vất vả Em

Trang 3

Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu

thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong

mọi hoàn cảnh

Câu 4) Tình cảm của hai anh em đối với

nhau ntn?

- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em

trong gia đình.

* Luyện đọc lại: (20’)

4 Củng cố (3’)

YC HS nhắc lại nội dung bài

5 Dặn dò (1’)

- Về nhà đọc và TLCH

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

hiêu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh phải nuôi vợ, nuôi con

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh

em thật cảm động

- HS đọc lại bài

- 2HS nhắc lại nội dung bài

-Tiết:4 TOÁN

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng 100 trừ đi một số: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

- Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ (5’)Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ; 72 – 34

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Hát

- HS thực hành Bạn nhận xét

Trang 4

Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học

cách thực hiện các phép trừ có dạng 100 trừ

đi một số

 Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

- Viết lên bảng 100 – 36

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

 Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Tiến hành tương tự như trên

- Cách trừ:

* 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5,

viết 5, nhớ 1

* 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết

9, nhớ 1

* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ

064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi

vào kết quả và nếu bớt đi, kết quả không

thay đổi giá trị

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

 Phương pháp: Thực hành

Bài 1:

- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên

bảng lớp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các

phép tính: 100 – 4; 100 – 69

- Nhận xét

Bài 2:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Mẫu 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

- 100 là bao nhiêu chục?

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

-Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

- HS lặp lại

- HS tự làm bài

- HS nêu

- HS nêu: Tính theo mẫu

- HS đọc: 100 – 20

- Là 10 chục

Trang 5

- 20 là mấy chục?

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép

tính

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3( Giảm tải)

4 Củng cố (3’)

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:

+ 82 - 64

Yêu cầu 2 HS nêu nhẩm bài 2

5.Dặn dò(1’)

-Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị: Tìm số trừ

- Nhận xét tiết học

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS lần lượt trả lời

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40,

100 – 10 = 90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy

100 trừ 70 bằng 30

- HS thực hiện

-Tiết: 5 ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRUÒNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2)

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- GDMT : Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là làm

MT lớp học trong lành, sạch, góp phần BVMT.

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Trang 6

2 Bài cũ 3’ Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm,

giúp đỡ bạn?

- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?

- GV nhận xét

3 Bài mới 27’

Giới thiệu:

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

 Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp

học

 Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập

- GV dẫn HS đi tham quan sân trường,

vườn trường, quan sát lớp học

- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau

khi tham quan

1) Em thấy vườn trường, sân trường

mình ntn?

 Sạch, đẹp, thoáng mát

 Bẩn, mất vệ sinh

Ý kiến khác

2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn?

Ghi lại ý kiến của em

- GV tổng kết dựa trên những kết quả

làm trong Phiếu học tập của HS

Kết luận:

- Các em cần phải giữ gìn trường lớp

cho sạch đẹp

 Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ

gìn trường lớp trường sạch đẹp

 Phương pháp: Thực hành

-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra

giấy, những việc cần thiết để giữ trường

lớp sạch đẹp Sau đó dán phiếu của nhóm

mình lên bảng

- HS trả lời Bạn nhận xét

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm Phiếu học tập và đại diện cá nhân trình bày ý kiến

- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ to

Hình thức: Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 7

Kết luận:

Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có

thể làm một số công việc sau:

- Không vứt rác ra sàn lớp

- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và

trên tường

- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn

- Vứt rác đúng nơi quy định

- Quét dọn lớp học hàng ngày…

 Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp

 Phương pháp: Thực hành

- Tùy vào điều kiện cũng như thực

trạng thực tế của lớp học mà GV cho

HS thực hành

- Chú ý: Những công việc làm ở đây

phải bảo đảm vừa sức với lứa tuổi

các em (như: nhặt rác bỏ vào thùng,

kê bàn ghế ngay ngắn…)

4 Củng cố 3’

- HS đọc lại ghi nhớ

- GDMT : Tham gia và nhắc nhở mọi

người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

làm MT lớp học trong lành, sạch, góp

phần BVMT.

5 Dặn dò 1’

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

-HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại ghi nhớ

-NGÀY DẠY:24/11/2009

TIẾT 1 KỂ CHUYỆN

HAI ANH EM

I Mục tiêu

- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng (BT2)

- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

Trang 8

II Chuẩn bị

- GV: Tranh của bài tập đọc Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu

chuyện: Câu chuyện bó đũa

- 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện

khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới (30’)

Giới thiệu:

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai,

trong câu chuyện nào?

- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta

cùng nhau kể lại câu chuyện Hai anh

em

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại truyện theo

gợi ý

 Phương pháp: Học nhóm

a) Kể lại từng đoạn truyện

- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi

HS đọc

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu

chuyện thành 3 phần Phần giới thiệu

câu chuyện, phần diễn biến và phần

kết

Bước 1: Kể theo nhóm

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong

nhóm

- Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- HS nêu

- Hai anh em Trong câu chuyện Hai anh em

- Đọc gợi ý

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện Khi

1 HS kể các em phải chú ý lắng nghe và sửa cho bạn

- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu

Trang 9

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi

ý theo các câu hỏi:

* Phần mở đầu câu chuyện:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?

* Phần diễn biến câu chuyện:

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

- Người anh đã nghĩ gì và làm gì?

* Phần kết thúc câu chuyện:

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

 Hoạt động 2: Kể đoạn cuối câu chuyện

theo gợi ý

 Phương pháp: Trò chơi: Sắm vai

b) Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau

trên đường

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu

chuyện

- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm

nhau trên đồng Mỗi người trong họ có

1 ý nghĩ Các em hãy đoán xem mỗi

người nghĩ gì

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu ( HS khá giỏi)kể nối tiếp.

- Gọi HS nhận xét bạn

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét cho điểm từng HS

- GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa

chí đã hướng dẫn

- Ở 1 làng nọ

- Chia thành 2 đống bằng nhau

- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh

- Thương em sống 1 mình nên bỏ lúa của mình cho em

- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm 1 bó lúa cả hai rất xúc động

- Đọc đề bài

- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi

- Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em

VD:

* Người anh: Em tốt quá!/ Em đã bỏ lúa cho anh./ Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh phúc quá./

* Người em: Anh đã làm việc này./ Anh thật tốt với em./ Mình phải yêu thương anh hơn./

- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- 1 HS kể

Trang 10

anh em trong gia đình.

4 Củng cố (3’)

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

5.Dặn dò (1’)

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

-Tiết: 2 CHÍNH TẢ

HAI ANH EM

I Mục tiêu

- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được BT2; BT3 a/ b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ bị sai

- Nhận xét

3 Bài mới (32’)

Giới thiệu:

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ

chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh

em và làm các bài tập chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp:Trực quan, vấn đáp

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

- Hát

- 3 HS lên bảng viết HS còn lại viết bảng con

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con

Trang 11

b) Hướng dẫn cách trình bày.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3: làm câu b

-1 HS lên bảng làm,dưới lớp làm bảng

con

- GV đọc câu HS viết nghĩa của câu

- Nhận xét bạn làm trên bảng

4 Củng cố (3’)

- YC HS viết lại các chữ bị sai

5 Dặn dò (1’)

- Chuẩn bị: Bé Hoa

- Nhận xét tiết học

Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bỏ vào cho anh

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai,

2 từ có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- HS thực hiện

- mất, gật, bậc

-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

Trang 12

-Tiết: 3

ÂM NHẠC

ÔN 3 BÀI HÁT : CHÚC MỪNG SINH NHẬT, CỘC CÁCH TÙNG CHENG, CHIẾN SĨ TÍ HON.

THẦY HOÀI SOẠN VÀ DẠY

-

TIẾT 4 TOÁN

TÌM SỐ TRỪ

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b (với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính( Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu

- Biết giải toán tìm số trừ chưa biết

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Ổn động (1’)

2 Bài cũ (3’) 100 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau:

+ HS1: Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 –

38 sau đó nêu rõ cách thực hiện từng

phép tính

+ HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 -

30

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học

cách tìm số trừ chưa biết trong phép trừ

khi đã biết hiệu và số bị trừ

 Hoạt động 1: Tìm số trừ

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w