1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế giáo án môn Chính tả lớp 2 - Tuần 13, 14, 15, 15, 17

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 103,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quà của bố.. Tiếp tục luyện tập viết đúng chính tả các chữ có iê / yê, phân biệt cách viết phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: d / gi, th[r]

Trang 1

TUẦN 13 GV:Lê Thị Thuý Huyên

BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục đích:

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bông hoa Niềm vui.

2 Làm đúng các bài tập phân biệt iê / yê, r / d, thanh ngã, thanh hỏi.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp viết bài tập chép theo mẫu chữ quy định

III Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con: lặng yên,

tiếng nói, đêm khuya, ngại gió, lời ca.

2- Bài mới: Giới thiệu bài

- Hướng dẫn tập chép

- HD HS chuẩn bị

Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông

hoa nữa cho những ai ? - 1 bông cho mẹ và 1 bông cho Chi.

Vì sao?

Những câu nào trong bài chính tả được

viết hoa ? - Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa

HS tập viết tiếng khó - Hãy hái, nữa, trái tim tim, nhân hậu,

dạy dỗ, hiếu thảo

- HS chép bài vào vở

- Chấm – sửa bài

- Hương dan lam bai tap chính ta

Bài tập 2:

Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê - yếu, kiến, khuyên

Bài tập 3: (Lựa chọn).

Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp

a Cuộn chỉ rối / Bố rất ghét nói dối Mẹ lấy ra đun bếp / Bé Lan dạ 1 tiếng rõ to

b Bát canh có nhiều mở

Bé mở cửa đón mẹ về

Bé ăn thêm 2 thìa bột sữa

Bệnh của bố đã giảm bớt một nửa

IV Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học

Trang 2

CHÍNH TẢ (NV)

QUÀ CỦA BỐ

I Mục đích.

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quà của bố

2 Tiếp tục luyện tập viết đúng chính tả các chữ có iê / yê, phân biệt cách viết phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: d / gi, thanh hỏi / thanh ngã

II Đồ dùng dạy học.

Bảng lớp viết nội dung BT 2, BT 3 a hoặc b

III Lên lớp.

1- Kiểm tra bài cũ: 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: yếu

ớt, kiến đen, khuyên bảo, múa rối, nói dối.

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Quà của bố.

Hướng dẫn nghe viết

- Giáo viên đọc chính tả, 1, 2 học sinh đọc lại

- Quà của bố đi câu về có những gì? - Cá cuống, niềng niễng, hoa sen, nhị

sen, cá sộp, cá chuối

- Bài chính tả có mấy câu ? - 4 câu

- Những chữ đầu câu viết thế nào? - Viết hoa

- Câu nào có dấu hai chấm? - Câu 2 : Mở thúng câu ra là cả một

thế giới dưới nước

- Học sinh viết tiếng khó - Cá cuống, niềng niễng, nhôn nhao,

tỏa, thơm lừng, quẫy, tóc nước, thao láo

- Giáo viên đọc, học sinh viết vào vở

- Chấm, sửa bài

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống iê hay yê ? - Cau chuyen, yen lang, vien gach, luyen tap

Bài tập 3:

a) d hay gi

b) Dẫu hỏi hay dấu ngã

IV Củng cố – dặn dò.

Nhận xét tiết học – Về nhà xem lại bài

Trang 3

TUẦN 14 GV:Lê Thị Thuý Huyên

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục đích:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài câu chuyện bó đũa

- Luyện tập viết đúng một số những tiếng có âm, vần dễ lẫn: l / n, i / iê, ăt / ăc

II Đồ dùng dạy học.

- Bút dạ và 3, 4 băng giấy viết nội dung bài tập (2) a, b hoặc c

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT (3) a, b hoặc c

III Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: 3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Bốn

tiếng bắt đầu bằng r / d / gi hoặc 4 tiếng có thanh hỏi / thanh ngã

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

- Hướng dẫn nghe viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

- Giúp HS nhận xét

- Tìm lời người cha trong bài chính tả

- Lời người cha được ghi sau dấu hai chấm và dấu phẩy gạch ngang đầu dòng

- Hướng dẫn viết vào bảng con những

tiếng khó:

- Chia lẻ, đùm bọc, đoàn kết, sức mạnh

- Giáo viên đọc học sinh viết vào vở

- Chấm, sửa bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2: (lựa chọn)

2b: i / iê

2c: ăt / ăc

Mãi viết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10 Chuột nhắc, nhắc nhở, đặt trên, thắc mắc

Bài tập 3: Thực hiện như BT2

Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp

a) ông bà nội, canh - ca b) hiền – tiên - chúa c) dắt – bắc – cắt

IV Củng cố – dặn dò:

Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh làm bài đúng Học sinh về nhà tìm hiểu những từ có âm đầu l / n – Âm giữa vẫn: i / iê hoặc vần ắt /ắc

Trang 4

CHÍNH TẢ (TC)

TIẾNG VÕNG KÊU

I Mục đích.

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 2, của bài thơ tiếng võng kêu

2 Làm đúng các bài tập phân biệt l / n, i / iê, ăt / ăc

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết khổ thơ cần tập chép, nội dung BT 92) a, b hay c

III Các hoạt động dạy học.

1- Kiểm tra bài cũ: 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con.

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Tiếng Võng kêu.

Hướng dẫn tập chép

- Chữ đầu các dòng thơ viết như thế

- Học sinh chép bài vào vở

- Chấm, sửa bài

- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài tập 2: (lựa chọn) a) lấp lánh, nặng nề, lanh lợi, nóng

nảy

- Chọn những chữ trong ngoặc đơn

điền vào chỗ trống b) Tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài

c) thắc mắc, chắc chắn, mặt mạnh

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống iê hay yê ? - Cau chuyen, yen lang, vien gach, luyen tap

IV Củng cố – dặn dò.

Nhận xét tiết học – Khen ngợi

Nhắc nhở học sinh viết sai về nhà viết lại vài lần

Trang 5

TUẦN 15 GV:Lê Thị Thuý

Huyên

HAI ANH EM

I Mục đích:

1 Chép chính xác, trình bày đúng 2 đoạn của chuyện Hai anh em.

2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn ai/ay, s/x, ât/âc.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

III Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: Đọc 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng

con

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Hai anh em.

- Hướng dẫn tập chép

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Tìm những câu nói lên suy nghĩ của

người em - Anh mình còn phải nuôi vợ con …… ……công bằng

- Học sinh viết bảng con những tiếng dễ

viết sai

- Học sinh chép bài vào vở

- Chấm, sửa bài

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

Từ có tiếng chứa vần ai: - ai , chai , dẻo dai, đất đai, mái, hái, trái

Từ có tiếng chứa vần ay: - máy bay, chạy, rau đay, hay, ngay, chạy

Bài tập 3: Học sinh làm bài 3a hoặc

IV Củng cố – dặn dò:

Giáo viên nhận xét tiết học Học sinh về nhà kiểm tra lại bài chép, sửa hết lỗi

Trang 6

CHÍNH TẢ (NV)

BÉ HOA

I Mục đích.

1 Nghe Viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bé Hoa

2 Tiếp tục luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu và vấn dễ lẫn ai / ay – s/x (ât / âc)

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp viết nội dung BT 3a (3b)

III Các hoạt động dạy học.

1- Kiểm tra bài cũ: Đọc 3 học sinh viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con một

số tiếng chứa vần ai / ay, âm đầu s /x (hoặc vần ât / âc)

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Bé Hoa.

Hướng dẫn nghe viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên làm bài chính tả – 2 học sinh

đọc lại

- Em Nụ đáng yêu như thế nào ? - Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to

tròn và đen láy

- Học sinh tập viết vào bảng con những

tiếng để viết sai - Trông, ngủ, mắt, tròn, đen láy, võng, thích

- Học sinh viết bài vào vở

- Chấm – sửa bài

Bài tập 2: Tìm những từ có tiếng chứa

Bài tập 3: (lựa chọn)

Điền vào chỗ trống:

- Giac ngu, that tha, chu nhat, nhac len

IV Củng cố – dặn dò.

Nhận xét tiết học – Khen ngợi.Nhắc nhở học sinh chưa xong cố gắng về nhà xem lại các bài chính tả đã làm, sai lỗi

Trang 7

TUẦN 16 GV:Lê Thị Thuý Huyên

CHÍNH TẢ (TC)

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục đích:

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn của chuyện con chó hàng xóm.

2 Làm đúng các bài tập chính tả phần biệt ui/uy, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

- Bút dạ và 4, 5 tờ giấy khổ to để học sinh làm các BT2, 3 theo nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: Giáo viên đọc 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con Những từ ngữ sau: sắp xếp, ngôi sao, sương sớm, xếp hành, xôn xao

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Con chó nhà hàng xóm.

- Hướng dẫn tập chép

- Vì sao tư: “Be” trong đoan phai viet hoa ? - Vì là tên riêng

- Trong hai từ : “Bé” ở câu Bé là một cố

bé yêu loài vật, từ nào là tên riêng ? - Từ bé thứ nhất là tên riêng.

- Học sinh viết vào bảng con từ khó: - quấn quýt, bị thương, mau lành

- Học sinh chép bài vào vở

- Chấm, sửa bài

Bài tập 2: Hãy tìm.

a 3 tiếng có vần ui a núi, múi bưởi, mùi, mùi vị, tụi, rúi, búi

tóc, chui, túi

b 3 tiếng có vần uy b tàu thủy, huy hiệu, khung áo, lũy tre,

nhụy hoa, thiêu hủy

Bài tập 3: (Lựa chọn)

a Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà

bắt đầu bằng ch a chăn, chiếu, chãng, chổi, chạn, chén, chậu, chảo …

b Tìm trong bài tập đọc con chó nhà

hàng xóm

3 tiếng có thanh hỏi

3 tiếng có thanh ngã - nhảy nhót, mải, kể chuyện, khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sỹ

IV Củng cố – dặn dò:

Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh viết bài vào vở BT 3 (a hoặc b)

Trang 8

CHÍNH T Ả (NV)

TRÂU ƠI !

I Mục đích.

1 Nghe - Viết chính xác bài ca dao 42 tiếng thuộc thể thơ lục bát Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát

2 Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần, thanh dễ lẫn, trích ai / au,

thanh hỏi / thanh ngã.

II Đồ dùng dạy học.

2 bảng quay nhỏ

III Các hoạt động dạy học.

1- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 học sinh viết đúng các từ có chứa tiếng có

vần: ui / uy, ch / tr.

Múi bưởi, tàu thủy, đen thui, khuy áo, quả rúi, cái chăn

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Trâu ơi!

Hướng dẫn nghe viết

- Bài ca dao cho em thấy tình cảm của

người nông dân với con trâu như thế nào

?

- Người nông dân rất yêu quý trâu, trò chuyện, tâm tình với trâu như với một người bạn

- Bài ca dao có mấy dòng ? - 6 dòng

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào

?

- Viết hoa

- Bài ca dao viết theo thể thơ nào ? - Thơ lục bát – dòng 6 – dòng 8

- Nên bắt đầu viết từ ô nào trang vở - Mỗi dòng thơ đều được viết vào

giữa giòng trang vở

- Chấm – sửa bài

- Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: Thi tìm những tiếng chỉ khác nhau

ở vần ao hoặc au

- bau – bao, cao – cai, chao – chau, đao

Bài tập 3: Tìm những tiếng thích hợp có thể

điền vào chổ trống

a tr ch a cay tre

buoi trưa anh trang con trau

che nang chưa an chang day chan ban

Trang 9

nươc trong chong chong

nga mu nghỉ ngơi

đo rac vay ca

thịt mơ nga ba suy nghĩ

đo xanh vay tay

IV Củng cố – dặn dò.

Nhận xét tiết học – Khen ngợi

CHÍNH TẢ (NV)

TÌM NGỌC

I Mục đích:

1 Nghe – Viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện

Tìm ngọc.

2 Lam đung cac bai tap phan biet tieng co am, van de lan ui / uy, r / d hoac et / ec

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp viết sẵn nội dung các bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con những từ

ngữ sau theo lời đọc của giáo viên: trâu ra ngoài ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công, cây lúa, ngọn cỏ, ngoài đồng

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Tìm Ngọc.

- Hướng dẫn nghe viết

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn; 2, 3 học sinh đọc lại

- Giúp giáo viên nhận xét

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Viết hoa, lùi vào 1 ô

- Tìm những chữ trong bài chính tả em

Viết vào bảng con những tiếng các em

dễ viết sai

- Giáo viên đọc, học sinh viết bài vào

Trang 10

- Chấm, sửa bài.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2:

Điền vào chỗ trống ui hay uy ?

- Chàng trai xuống thủy cung được Long Vương tặng viên ngọc quí.

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó

và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống.

a) r d hay gi ? a) rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm

IV Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học – Khen ngợi

Học sinh về nhà đọc lại các bài tập 2, 3

CHÍNH T Ả (TC)

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I Mục đích.

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Gà “tỉ tê” với gà Viết

đúng các dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ghi lời gà mẹ

2 Luyện viết đúng những âm, vần dễ lẫn: au/ao, r/d/gi, (et / ec)

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ chép đoạn chính tả

- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT2, BT 3a

III Các hoạt động dạy học.

1- Kiểm tra bài cũ: Cho 3 học sinh viết bảng lớp.

Thủy cung, ngọc quý, ngậm ngùi, an ủi

Rừng núi, dừng lại, rang tôm

2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Gà “tỉ tê” với gà.

- Hướng dẫn tập chép

- HDHS chuẩn bị

Đoạn văn nói điều gì ? - Cách gà mẹ báo tin cho con biết Không

Trang 11

có gì nguy hiểm Lại đây mau các con, mồi ngon lắm

- Cần dùng dấu câu nào để ghi lời

gà mẹ ?

- Học sinh nhìn bảng chép bài

- Chấm, sửa bài

- HD HS làm bài tập

Bài tập 2:

Điền vào chỗ trống ao hay au ?

- Sau mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về Trên cây gạo ngoài đồng từng đàn sáo chuyền cành lao xao, gió rì rào như báo tin vui, giục người ta mau đón chào xuân mới Bài tập 3:

a) Điền vào chỗ trống r, d hay gi ?

- Bánh rán, con giấm, dán giấy, dành dụm, tranh giành, rành mạch

b) Tìm các từ có tiếng chứa vần et

IV Củng cố – dặn dò.

Nhận xét tiết học – Khen ngợi

Học sinh về nhà đọc lại bài BT2, 3a, 3b

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w