Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Luyện tập - Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại Baøi 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.. Hoạt động lớp, cá nhâ[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 33 (Từ ngày 2/5 đến 6/5)
Thứ
Ngày
HAI
30/4
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Luật bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
Dành cho địa phương
BA
1/5
Thể dục
Toán
Tập làm văn
LT và Câu
Khoa học
Môn thể thao tự chọn – TC :”Dẫn bóng”
Luyện tập Ôn tập về tả người
Mở rộng vốn từ – Trẻ em Tác động của con người đến môi trường rừng
TƯ
2/5
Toán
Tập đọc
Địa lí
Chính tả
Mĩ thuật
Luyện tập chung Sang năm con lên bảy
Ôn tập cuối năm (Nghe- viết) trong lời mẹ hát
NĂM
3/5
Thể dục
Toán
LT và Câu
Tập làm văn
Lịch sử
Môn thể thao tự chọn – TC :”Dẫn bóng”
Một số dạng bài toán đã học
Ôn tập về dấu câu- “Dấu ngoặc kép”
Tả người (Kiểm tra viết)
Ôn tập lịch sử nước ta từ giũa thế kỉ XIX đến nay
SÁU
4/5
Toán
Khoa học
Kĩ thuật
Kể chuyện
Âm nhạc
SH lớp
Luyện tập Tác động của con người đến môi trường đất
Lắp ghép mô hình tự chọn
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 2Thứ hai, ngày 30/4/2007
TẬP ĐỌC
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ
từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật
3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật
- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Chuẩn bị:
+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 em đọc thuộc lòng những đoạn
thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh buồm, trả lời các
câu hỏi về nội dung bài thơ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài
Trang 3- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ,
diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác
định người đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích
việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm (điều 11)
Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ
bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội dung quan
trọng nhất của mỗi điều
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ xem mình đã
thực hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận nào
được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có
thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều quan trọng
là sự liên hệ phải thật, phải chân thực
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên hệ
xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,
du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận
1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ
em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)
Trang 4 Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp
vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm
nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để thực hiện
quyền và bổn phận của trẻ em
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài “Sang năm con lên bảy” đọc cả bài, trả lời
các câu hỏi ở cuối bài
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
TOÁN
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH
MỘT SỐ HÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích
và thể tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính
diện tích, thể tích đã học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Ôn tập về tính diện tích, thể tích mộtt số hình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách
làm
Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi = S4 bưc tương + Stran
nha - Scac cưa
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá nhân, cách làm
+ Hát
Giải Diện tích hình vuông cũng là diện tích hình
thang:
10 10 = 100 (cm2) Chiều cao hình thang:
100 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm
Giải Diện tích 4 bức tường phía trong là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
- Học sinh sửa bài
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
Giải Thể tích cái hộp đó:
10 10 10 = 1000 ( cm3 ) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Đáp số: 600 cm2
Trang 6- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có chiều dài 2m, chiều rộng
1,5m, chiều cao 1m Hiện bể không có nước Người ta mở vòi
nước cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3 Hỏi bao nhiêu lâu thì bể
đầy?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài lại bài 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
Giải Thể tích bể nước HHCN
2 1,5 1 = 3 (m3) Bể đầy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
Thứ ba, ngày 1/5/2007
THỂ DỤC
MƠN
BĨNG”
I - TIÊU :
-
II - ! "
-
-
sân và
III - CÁC $ % $& VÀ )
Trang 71 +,- /0 1-2 6-10 phút:
- GV
phút
-
O theo vịng trịn trong sân: 200-250m
- U theo $ vịng trịn, hít V sâu: 1 phút
- Xoay các HG # chân, HG - hơng ,vai, # tay: 1-2
phút
- Ơn các
GV
- Trị
Gv
2 ,- 89 :; : 18-22 phút:
a) Mơn thể thao tự chọn: 14-16 phút
+ Đá cầu: 14-16 phút
Ơn phát cầu bằng mu bàn chân: 8-9 phút U$ hình 8
theo sân
cho nhau
phút
Ném bĩng: 14-16 phút
-Ơn đứng ném bĩng vào rổ bằng 1 tay (Trên vai):9-10
phút
chung cho
cho H A tra
-Thi ném bĩng vào rổ bằng 1 tay (Trên vai) :5-6 phút <
HS ném
choi vui, O c yêu ] ra
b) Trị chơi “Dẩn bĩng”5-6 phút:
-
GV sáng O'
Gv
Gv
3 ,- @A6 thúc: 4-6 phút:
GV cùng HS
*
-
- GV nhân xét và
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Gv
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số
hình
GV
Trang 82 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài:
Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích, thể tích
hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình hộp chữ
nhật
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?
Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm diện tích toàn phần
+ Hát
- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình
- Học sinh nhận xét
- Sxq , Stp , V
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bảng lớp
- Học sinh đọc đề
- Chiều cao bể, thời gian bể hết nước
- Học sinh trả lời
- Học sinh giải vở
Giải Chiều cao của bể:
1,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m) ĐS: 1,5 m
1 học sinh đọc đề
- Stp
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
Giải Diện tích toàn phần của khối nhựa là:
10 x10 x 6 = 600 (cm2) Cạnh của khối gỗ là:
10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần của khối gỗ là:
Trang 9 Hoạt động 2: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài
- Nhận xét tiết học
5 x 5 x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các
thành ngữ về trẻ em
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó
vào vốn từ tích cực
3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng
để xây dựng đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3
- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
+ HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm
Bài 1
- Hát
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì
Trang 10- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng.
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học sinh
thi lam bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo được những hình
ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em
- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất
sao em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
Lời giải:
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi
thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi
trong], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]
* Chú ý:
+ Về các sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa, giáo viên có thể nói cho
học sinh biết, không cần các em phân loại
+ Nếu học sinh đưa ra các ví dụ như bầy trẻ, lũ trẻ, bọn trẻ…, Giáo viên có thể giải
thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng nghĩa với trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn
vị (bầy, lũ, bọn) Ta cũng có thể ghép các từ chỉ đơn vị này với từ trẻ con: bầy trẻ
con, lũ trẻ con, bọn trẻ con
- Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
Ví dụ:
- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.-> So sánh
để làm nổi bật hình dáng đẹp
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn
nhiên
Trang 11Bài 4:
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Hỏi đáp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc
lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập
Hoạt động lớp.
- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người – một
dàn ý với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận – và các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi học sinh
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa
trẻ thích học làm người lớn
- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai… So
sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội
Lời giải:
- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế
- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn
- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn
- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo)
...- Mỗi nhóm dán nhanh lên bảng lớp, trình bày kết
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- Dán lên bảng lớp, trình bày... bảng lớp
- Học sinh đọc đề
- Chiều cao bể, thời gian bể
- Học sinh trả lời
- Học sinh giải
Giải Chiều cao bể:
1,8 : (1 ,5 0,8) = 1 ,5 (m) ĐS: 1 ,5 m
1... trắng. So sánh để làm bật vẻ ngây thơ, trắng
- Trẻ em nụ hoa nở Đứa trẻ đẹp hồng buổi sớm.-> So sánh
để làm bật hình dáng đẹp
- Lũ trẻ ríu rít bầy chim non. So sánh để làm