1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 5 Tuần 33 - Nguyễn Thị Tuyết

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Häc xong bµi nµy häc sinh: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương.. - Chỉ được trê[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Toán

ôn tập về tính diện tích thể tích một số hình

I Mục tiêu:

Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về rèn kĩ năng tính diện tích thể tích một số hình đã học

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 Học sinh làm bài tập 4 (147)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1: Ôn công thức tính

diện tích, thể tích của hình hộp

chữ nhật và hình lập phương

- Giáo viên nhận xét chốt lại

Hoạt đọng 2: Thực hành

Bài 1:

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Giáo viên chấm, nhận xét

- Học sinh nối tiếo nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- Học sinh làm cá nhân chữa bảng

Diện tích xung quanh phần học là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quyết vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102, 5 (m2)

Đáp số: 102, 5 m2

- Học sinh tự làm bài và chữa bài theo cặp

- 1 HS đọc yêu cầu

- Học sinh làm cá nhân đổi vở soát lỗi

Thể tích bể là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: - Về nhà làm bài tập trong VBT.

Trang 2

Âm nhạc

ÔN TẬP: TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC, MÀU XANH QUÊ HƯƠNG

ÔN TẬP: TĐN SỐ 6

I Mục tiêu:

- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của 2 bài hát Tre ngà bên Lăng Bác, Màu xanh quê hương Tập trình bày bài hát kết hợp gõ đệm và vận

động theo nhạc

- HS đọc nhạc, hát lời và gõ phách bài TĐN số 6

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nhạc cụ quen dùng

- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Ôn tập bài hát Tre ngà bên Lăng Bác

- GV bắt nhịp

- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm

* Ôn tập bài hát Màu xanh quê hương

- GV bắt nhịp

- GV chia lớp làm 2 nhóm, yêu cầu HS

hát đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm

* Luyện tập cao độ

- Yêu cầu HS đọc nhạc, hát lời kết hợp

luyện tiết tấu

- Hướng dẫn HS đọc nhạc, hát lời kết hợp

gõ phách

- 2 nhóm HS trình bày bài hát Mùa hoa phượng nở

- HS hát kết hợp gõ đệm theo phách

- HS hát bằng cách hát có lĩnh xướng, đồng ca kết hợp gõ đệm

- Cả lớp hát cả bài kết hợp vận động

- 6 HS trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc

- HS trình bày bài hát Màu xanh quê hương, kết hợp gõ đệm và vận

động theo nhạc

- HS chia lớp làm 2 nhóm để hát đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- 4HS trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc

- HS luyện cao độ + đọc cao độ các nốt Đô- Rê- Mi- Son + HS đọc cao độ các nốt Son- Mi- Rê- Đô

– 2 HS gõ lại tiết tấu TĐN số 6 trình bày

3 củng cố:

Chuẩn bị bài: Ôn tập hai bài hát: em vẫn nhớ trường xưa, Dàn đồng ca mùa hạ- Ôn tập: tđn số 8

Trang 3

Tập đọc Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc lưu loát bài, đọc với giọng thông báo rõ ràng

- Nội dung: Hiểu luậtt Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi trẻ em … thực hiện luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: 2-3 Học sinh nối tiếp đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu điều 15; 16; 17

? Học sinh đọc điều 21

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

đúng + giải nghĩa từ

b) Tìm hiểu bài

(?) Những điều luật nào trong bài

nêu lên quyền trẻ em Việt Nam?

(?) Đặt tên cho mỗi diều luật nói

trên

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

(?) Điều luật nào nói về bổn phận

của trẻ em?

(?) Nêu những bổn phận của trẻ em

được quy định trong luật?

(?) Em đã thực hiện được những bổn

phận gì? Còn nhữn bổn phận nào cần

tiếp tục cố gắng thực hiện?

(?) Nêu nội dung từng điều luật

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

c) Luyện đọc

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đọc

đoạn 4

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh khá đọc điều 21

- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 điều luật, kết hợp giải nghĩa từ, rèn đọc đúng

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

- Điều 15, 16, 17

- Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ

- Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

- Điề u 21

- 5 bổn phận của trẻ em được quyết định trong điều 21

- Học sinh nối tiếp nêu

- Học sinh nối tiếp nêu

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- Lớp nhận xét bình chọn

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Nhận xét

5 Dặn dò: Về luyện đọc diễn cảm ở nhà.

Trang 4

Địa lí

ôn tập cuối năm

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương

- Nhớ được tên một số quốc gia của các châu lục trên thế giới

- Chỉ được trên bản đồ thế giới các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân hoặc cả lớp

- Giáo viên gọi học sinh lên chỉ các

châu lục? Các đại dương và nước Việt

Nam trên bản đồ thế giới hoặc quả địa

cầu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

trò chơi “Đối đáp nhanh” để giúp các

em nhỏ trên một số quốc gia đã học và

biết chúng thuộc châu lục nào?

- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh

hoàn thiện phần trả lời

* Hoạt động 2: (Làm việc theo bàn)

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm

- Giáo viên kẻ sẵn bảng như SGK lên

bảng và giúp học sinh điền đúng

- Giáo viên và học sinh nhận xét chốt

lại lời giải đúng

- Học sinh lên chỉ cá châu lục các đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ

- Học sinh chơi trò chơi bằng cách tìm

và nhớ lại một số quốc gia đã học

- Học sinh làm theo bàn

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng ở câu 2b (SGK)

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Tiếp tục ôn tập

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010

Chính tả (Nghe- viết) Trong lời mẹ hát

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát

- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ quốc

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh lên bảng viết tên các cơ quan đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trước

Trang 5

3 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh nghe- viết

- Giáo viên đọc bài chính tả

- Tìm hiểu bài

(?) Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Nhắc học sinh chú ý những từ dễ sai

- Giáo viên đọc chậm

- Giáo viên đọc chậm toàn bài

c Chấm chữa bài

d Hướng dẫn làm bài tập

- yêu cầu học sinh đọc lại tên các cơ

quan, tổ chức có trong đoạn văn Công

ước về quyền trẻ em

Lời giải: + Liên hợp quốc, Uỷ ban

Nhân dân quyền Liên hợp quốc, Tổ

chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ

chức Lao động Quốc tế, Tổ chức

Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh

Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh

Quốc tế Cứu trợ trẻ em; Tổ chức Ân

xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em

của Thuỵ Điển, Đại hội đồng Liên

hợp quốc

- Lớp theo dõi

- 2 HS đọc bài trước lớp Lớp đọc thầm + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- HS tự viết những từ dễ viết sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru

- Học sinh ghi bài

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh 1 đọc yêu cầu và đoặn văn

- Học sinh 2 đọc phần chú giải

- Lớp đọc thầm

1 HS nhắc lại nội dung cần nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- HS làm bài, chữa bài

- Học sinh chép vào vở và đánh gạch chéo tách từng bộ phận

4 Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Dặn chuẩn bị bài sau

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính diện tích và thể tích của 1 hình đã học

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài

Bài 1: Giáo viên kẻ bảng

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng điền

kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý để học sinh biết cách

- Học sinh tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật

- 1 HS đọc yêu cầu- Lớp tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

Trang 6

tính chiều cao hình hộp chữ nhật khi

biết thể tích và diện tích đáy của nó

Bài 3:

- Giáo viên có thể gợi ý cách giải bài 3

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa

- Giáo viên, chấm vở, nhận xét chữa

bài

Bài giải Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Đáp số: 1,5 m

- Học sinh làm bài cá nhân

Bài giải:

Cạnh của khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là:

(10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lân)

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ.

- BTVN: VBT

Thể dục Môn thể thao tự chọn - trò chơi “dẫn bóng”

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Chơi trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường

- Chuẩn bị 1 quả cầu / 2HS

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên phổ biến nhiệm vụ yêu cầu

bài học

* Kiểm tra bài cũ:

- Chạy nhẹ nhàng, hít thở sâu

- Xoay các khớp tay, chân, gối, hông, vai, cổ tay

2 Phần cơ bản:

a) Môn thể thao tự chọn:

- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân:

- Thi đá cầu bằng mu bàn chân:

b) Trò chơi: “Dẫn bóng”

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi

- Học sinh tập theo 2 hàng ngang phát cầu cho nhau

- Học sinh thi theo tổ ở hai đầu sân, tổ nào có nhiều người thực hiện đúng và phát qua lưới, tổ đó thắng

Trang 7

theo đội hình đã chuẩn bị.

3 Phần kết thúc:

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Học sinh thực hiện một số động tác hồi tĩnh như chạy nhẹ nhàng, thả lỏng toàn thân

- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ trẻ em

I Mục tiêu:

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em

- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyện các từ đó vào vốn từ tích cực

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ và 1 số tờ giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết trước

3 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên phát phiếu học nhóm

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải

đúng rồi cho điểm từng nhóm

Bài 3:

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm

ra những hình ảnh so sánh đúng

và đẹp vì trẻ em

Bài 4:

- GV chấm 1 số bài, nhận xét

- Gọi 2, 3 em đọc lại 4 thành ngữ,

tục ngữ và nghĩa của chúng

- HS nêu yêu cầu bài 1, suy nghĩ trả lời

Yêu cầu: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh trao đổi thảo luận

- Nhóm trưởng lên trình bày kết quả

+ Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em”

trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh, nhãi ranh, …

+ Đặt câu với 1 từ vừa tìm được

Thiếu nhi là măng non của đất nước

- Học sinh yêu cầu bài 3

- Học sinh trao đổi , làm bài theo cặp

Trẻ em như tờ giấy trắng

Trẻ em như nụ hoa mới nở

Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non

Trẻ em là tương lai của đất nước

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 4

- Học sinh làm vào vở bài tập

a) Tre già măng mọc; b) Tre non dễ uốn

c) Trẻ người non dạ; d) Trẻ lên ba, cả nhà biết nói

- HS học thuộc các thành ngữ, tục ngữ

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Về nhà xem lại các bài tập

Trang 8

Khoa học Tác động của con người đến môi trường rừng

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết.

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của vicphá rừng

GDBVMT: Hiểu tác động của con người đến môi trường rừng dẫn đến môi

trường không khí, nước bị ô nhiễm

II Đồ dùng dạy học:

Hình trang 134, 135 (SGK)

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Giáo viên cho học sinh quan sát các

hình trang 134, 135 SGK

(?) Con người khai thác gỗ và phá rừng

để làm gì?

(?) Nguyên nhân nào khác khiến rừng

bị tàn phá

* Hoạt động 2: Thảo luận

(?) Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?

- Giáo viên tóm nội dung

 Bài học (SGK)

GDBVMT: Khi tác động của con người

đến môi trường rừng thì điều gì sẽ xẩy

ra?

- Học sinh quan sát hình trang 134, 135

để trả lời câu hỏi

- Hình 1 cho ta thấy con người phá rừng

để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây căn quả

- Hình 3: Con người phá rừng để xây nhà,

đóng đồ đạc

- Hình 2: Phá rừng để lấy chất đốt

- Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phát do chính con ngời khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

- Học sinh quan sát các hình 5, 6 (SGK)

để trả lời câu hỏi

+ Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên

+ Đất bị xói mòn trở nen bạc màu

+ Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần

- Đọc mục bạn cần biết trong SGK

- Môi trường không khí và nước sẽ bị ô nhiễm

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ

- Học thuộc mục bạn cần biết

Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học

Trang 9

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài + ghi đầu bài

b) Giảng bài:

Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tính chiều dài hình chữ nhật từ đó

tính được diện tích hình chữ nhật

và tính được số kg sau theo kế

hoạch được trên mảnh vườn hình

chữ nhật đó

- Giáo viên nhẫn xét chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên hướng dẫn cách tính

chiều cao của hình hộp chữ nhật

- Chấm 1 số bài

Bài 3:

- Giáo viên vẽ hình rồi hướng dẫn

cách tính

- Chấm một số bàn

- Yêu cầu HS có bài làm tốt chữa

bài trên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở

Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

50 x 30 = 1500 (m2)

Số rau thu hoạch được là:

15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)

Đáp số: 2250 kg

- Học sinh tự làm bài cá nhân

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

- HS trao đổi làm bài theo bàn

- 2 HS chữa bài trên bảng

Độ dài cạnh AB là:

5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 m

Độ dài thật cạnh BC là:

2,5 x 1000 = 2500 (cm) = 25 m

Độ dài thật cạnh CD là:

3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 m

Độ dài thật cạnh DE là:

4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 m Chu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE la:

50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác CDE là:

30 x 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:

1250 + 600 = 1850 (m2)

Đáp số: 1859 m2

4 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Về nhà làm bài tập trong VBT

Trang 10

Tập đọc Sang năm con lên bảy

(Vũ Đình Minh)

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm tàon bài Đọc đúng từ ngữ trong bài, nghỉ ngơi đúng nhịp thơ

- HIểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa bài thơ Điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trang SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”

2 Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

*) Luyện đọc

- Giáo viên uốn nắn cách phát âm, cách

đọc cho học sinh

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

*) Tìm hiểu bài

(?) Những câu thơ nào cho thấy thế

giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

(?) Thế giới tuổi thơ thay đổi thế giới

nào khi ta lớn lên?

(?) Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc ở đâu?

(?) Bài thơ nói với các em điều gì?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 ý nghĩa bài thơ (giáo viên ghi bảng)

*) Đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ

thơ 1, 2

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài

thơ

- Một học sinh giỏi đọc bài thơ

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 2học sinh đọc lại cả bài

“Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy … Tiếng muôn loài với em”

- Các em sẽ nhìn đời thực hơn

Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, … đậu trên cành khô nữa

- Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật

- Thế giới của trẻ thơ rất vui và rất đẹp vì đó là thế giới của chuyện cổ tích

- Học sinh đọc lại

- 3 học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét bình chọn

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w