Môc tiªu: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng còng gÊp lªn bÊy nhiªu lÇn - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng m[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tập đọc:
Những con sếu bằng giấy.
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn -Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
* GDKNS: KN xác định gia trị; KN thể hiện sự cảm thông
II Đồ dựng dạy học:
Bảng phụ ghi các câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới Giới thiệu chủ điểm
HĐ1: Luyện đọc
GV chia bài làm 4 đoạn Gọi HS đọc nối
tiếp Kết hợp sửa sai một số từ khó đọc
trong bài
Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý cách
đọc ở từng đoạn
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?
- Giải nghĩa từ “ Bom nguyên tử’’
- Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử đã gây
ra?
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng
cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình
đoàn kết với Xa- da - cô và bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa- da- cô?
+ Câu chuyện nói với em điều gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài văn
HS phân vai đọc vở kịch “ Lòng dân”
4 HS đọc nối tiếp toàn bài ( 3 lượt )
- HS đọc trong nhóm đôi
- 1HS khá , giỏi đọc toàn bài
- Từ khi Mĩ ném quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
* ý1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
-1 HS đọc đoạn 2
- Đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người Đến năm 1951 …
ý 2: Hậu quả của 2 quả bom nguyên tử Đọc thầm đoạn 3
- Ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết…
( HS tự nêu)
( HS tự nêu)
+ Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn
Trang 2Gọi HS nêu nhận xét và nêu cách đọc
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn của bài văn( Đoạn 3 )
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp
Củng cố dặn dò:
- Gọi HS nêu ND của bài.
- Nhận xét tiết học
Các HS khác nghe nhận xét và nêu cách đọc
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Các HS khác nghe và nhận xét
- HS nêu ND của bài
***
Toán:
ôn tập và bổ sung về giải toán
I Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
II Các HĐDH chủ yếu
1.Bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu ví dụ:
Gọi HS nêu
Bài toán yêu cầu ta điều gì?
GV kẻ bảng - gọi HS lên điền kết quả vào
bảng
- Khi thời gian tăng lên thì quãng đường
thay đổi như thế nào ?
GV chốt: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì diện tích cũng gấp lên bấy nhiêu lần
HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Nêu bài toán
+ Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được bao
nhiêu km, trước hết phải biết điều gì ?
+ Muốn biết trong 2 giờ ô tô đi được bao
nhiêu km ta làm thế nào ?
+ Đây chính là bước rút về đơn vị
- Biết được trong 1 giờ ô tô đi được bao
nhiêu km thì ta sẽ tìm được trong 4 giơ ô tô
đi được bao nhiêu km
- Cho HS trình bày cách giải
- 1 HS lên chữa bài 3 ở vở BT
HS nêu + tìm quãng đường đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Khi thời gian tăng gấp 2 , 3 lần thì quãng
đường cũng tăng gấp 2, 3 lần
1 HS nêu bài toán
HS tóm tắt: 2 giờ: 90 km
4 giờ: ? km Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km
Lấy 90 : 2
Giải
Trong 1 giờ ô tô đi được: 90 : 2 = 45 (km)
Trang 3+ Bước nào là bước rút về đơn vị ?
Gợi ý cách giải 2
Cho HS trình bày cách giải
* GV chốt: Có 2 cách để giải bài toán trên
Cách 1 có bước quan trọng là rút về đơn vị
ta nói giải bằng cách “rút về đơn vị” Cách 2
có bước quan trọng là tìm tỉ số ta nói giải
bằng cách “tìm tỉ số”
HĐ 3:Thực hành
Giao BT 1 SGK trang 18- HS khá làm thêm
BT 2
Bài 1: 5 m: 80000 đồng
7 m: ? đồng
+ Bài toán giải bằng cách nào thì tiện lợi ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi 1 HS chữa bài, các HS khác làm vào vở
so sánh kết quả và nhận xét
GV nhận xét và củng cố về giải toán rút về
đơn vị
* Đâu là bước rút về đơn vị ?
Bài 2: (HSK)
3 ngày : 1200 cây
12 ngày: ? cây
+ Với bài toán này các em giải bằng cách
nào thì tiện lợi ?
- Yêu cầu HS giải
Gọi 1HS lên giải bài toán theo cách thứ nhất
" rút về đơn vị"
* Đâu là bước tìm tỉ số ?
Củng cố dặn dò:
+ Có mấy cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ
? là những cách nào ?
+ VN làm BT 2 theo cách rút về đơn vị và
CB tiết Luyện tập
Nhận xét tiết học
Trong 4 giờ ô tô đi được: 45 x 4 = 180 (km)
Cách 2: Giải
4 giờ gấp 2 giờ số lần là :4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được: 90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- Chú ý nghe
- HS làm BT
1 HS đọc đề bài
+ Cách rút về đơn vị
- HS tự làm bài
- 1HS lên bảng làm
Giải Giá tiền 1 m vải là: 80000 : 5 = 16000 (đ)
Số tiền mua 7 m vải là:
16000 x 7 = 112000(đ )
Đáp số: 112000 đồng
- HS đọc đề bài
+Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày
- HS làm bài - 1 HS lên bảng
Giải
12 ngày so với 3 ngày thì gấp số lần là:
12 :3 = 4 ( lần)
Số cây trồng trong 12 ngày là :
1200 x 4 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây
+ Có 2 cách …
HS ghi nhận
-Đạo đức:
Có trách nhiệm về việc làm của mình ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Biết nhận và sửa chữa khi làm việc gì sai
Trang 4- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
* GDKNS: Kyừ naờng ủaỷm nhaọn traựch nhieọm, KN tử duy pheõ phaựn
HS khá:Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,
II Các HĐ DH chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là biểu hiện của người sống có
trách nhiệm?
2 Bài mới:
- GTB
HĐ1: Xử lí tình huống(BT 3- SGK)
Chia lớp làm 4 nhóm Giao nhiệm vụ cho
4 nhóm Em sẽ làm gì trong mỗi tình
huống sau:
GV nêu các tình huống trong BT3 Yêu
các nhóm thảo luận
Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả
KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách
giải quyết Người có trách nhiệm cần phải
chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách
nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh
HĐ2: Tự liên hệ bản thân :
Hướng dẫn HS kể
Kể chuyện theo nội dung:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã
làm gì? Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện
của mình
Tổ chức cho HS kể trong nhóm rồi lần lượt
kể trước lớp
KL: Khi giải quyết công việc hay xử lí
tình huông một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui và thanh thản và ngược
lại
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.Khen ngợi những HS
thực hiện tốt việc mình làm
- 1, 2 HS lên bảng trả lời
- Cùng giải quyết BT3:
- Các nhóm thảo luận, nêu cách xử lí và phân vai Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , bổ sung
- HS tự liên hệ bản thân về sự việc mình đã làm
HS kể trong nhóm
- HS nối tiếp nhau lên trình bày trước lớp về câu chuyện của mình và tự rút ra bài học
- 2, 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
Về nhà thực hiện những việc làm có trách nhiệm
……… * * * ……….………
Trang 5
Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2012
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
II Các HĐH chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng chữa BT 2 trang 19
2.Bài mới:
* GTB
* Hướng dẫn luyện tập
Giao BT 1,3,4 SGK trang 19- HS khá làm
thêm BT 2
Bài 1:
Gọi HS đọc đề bài
Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi 1 em lên bảng
* Bài này đã được giải bằng cách nào?
Bài 2: (HSK)
Gọi 1 HSK chữa bài
Khuyến khích HS giải theo 2 cách
* Em đã giải bài toán bằng cách nào ?
Bài toán này có giải theo cách rút về đơn
vị được không ?
Bài 3 :
Gọi HS đọc đề bài
Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
Bài toán này giải bằng cách nào thì tiện
lợi?
+ Đơn vị ở bài toán này là gì ?
+ hai đại lượng quan hệ ở đây là gì ?
Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi 1 em lên bảng
1 HS lên bảng gải theo cách rút về đơn vị
- Nhận xét
- Làm BT vào vở
HS đọc đề bài
Tóm tắt: Mua 12 quyển vở : 24000 đồng Mua 30 quyển vở: ? đồng
- 1em lên giải BT:
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 ( đòng) ĐS : 60 000 đồng + Cách rút về đơn vị
- 1 em lên giải BT :
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 ( lần) Muốn mua 8 bút chì cần trả:
30 000 : 3 = 10 000( đồng) ĐS: 10 000 đồng + Giải theo cách tìm tỉ số
+ Bài toán này còn giải theo cách rút về đơn
vị được
HS đọc đề bài
Tóm tắt: 120 HS: 3 ô tô
160 HS: ? ô tô
+ Rút về đơn vị
- 1em lên giải BT:
1 xe ô tô chở đợc số HS là:
120 : 3 = 40 ( HS ) Muốn chở 160 HS thì cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô ) ĐS: 4 ô tô
Trang 6Bài 4:
Gọi HS đọc đề bài
Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi 1 em lên bảng
Củng cố dặn dò:
Nêu tóm tắt về 2 cách giải
Nhận xét tiết học
HS đọc đề bài
Tóm tắt: Làm 2 ngày: 72 000 đồng Làm 5 ngày ; ? đồng
- 1em lên giải BT, nên chọn cách giải bằng cách “ rút về đơn vị’’
ĐS: 180 000 đồng
2 HS nêu
-Luyện từ và câu:
Từ trái nghĩa.
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa cạnh nhau ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ( BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
II Các HĐH chủ yếu:
1 KT bài cũ:
Thế nào là từ trái nghĩa
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
I Phần Nhận xét
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT?
- Gọi HS đọc thầm nội dung đoạn văn và
nêu từ được in đậm
- Gọi HS nêu nghĩa các từ đó
KL: Chính nghĩa và phi nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ
trái nghĩa
- Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong
câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục
+ Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu
tục ngữ trên có tác dụng như thế nào
trong việc thể hiện quan niệm sống của
người Việt Nam ta?
II Phần Ghi nhớ:
Thế nào là từ trái nhĩa? Lấy VD
III Luyện tập
Bài 1:
1 em nêu
+So sánh nghĩa các từ in đậm
- HS đọc thầm nội dung đoạn văn và nêu từ
được in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
- Phi nghĩa: Trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là
- Chính nghĩa: Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải
- HS nhắc lại
- HS lên gạch dưới các từ: chết - sống ; vinh- nhục
+ Tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
- HS rút ra Ghi nhớ 2, 3 em đọc lại
- Làm BT 1, 2 , 3, 4 trang 39- SGK
Trang 7Gọi HS nêu yêu cầu BT?
Tổ chức cho HS làm cá nhân vào vở
Gọi 2 HS chữa bài
Bài 2:
Gọi HS nêu yêu cầu Bài 2?
Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “tiếp
sức’’
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
Hoà bình-Thương yêu- Đoàn kết - Giữ
gìn
Bài 4 : (HSK)
Gọi HS nêu yêu cầu BT 4?
Gọi 2 HS chữa bài nhận xét về cách đặt
câu
Củng cố - dặn dò:
Nhắc lại thế nào là từ trái nghĩa
Dặn HS về nhà ôn bài
+ Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau
- Nối tiếp nhau gạch dưới cặp từ trái nghĩa:
đục - trong; đen- sáng; rách- lành
+ Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa Kq: rộng; đẹp; dới
Các nhóm khác nhận xét
+ HS nối tiếp nhau nêu miệng:
hoà bình/ chiến tranh; thương yêu/ căm ghét; Các HS khác nhận xét
+ Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở BT 3
- 2 HSK lên viết trên bảng Cả lớp quan sát, nhận xét
- Học thuộc phần Ghi nhớ
***
Theồ duùc
……… * * * ……….………
Chính tả
Tuần 4
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT1, BT3)
II Các HĐH chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe- viết:
- Đọc toàn bài chính tả
Giọng đọc thong thả, rõ ràng, phát âm
chính xác các tiếng có âm, vần, thanh dễ
viết sai
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc bài lần cuối cho HS soát bài
- Chấm chữa một số bài và nhận xét
HĐ2: HS làm BT chính tả.
- Giao BT tại lớp: BT 2, 3 SGK trang 38
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu cầu BT?
HS viết vần của các tiếng chúng - tôi - mong- thế - giới - này - mãi - mãi - hoà - bình vào mô hình cấu tạo vần; sau đó nói
rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại, chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai
- Nêu cách viết tên riêng người nước ngoài
- HS viết bài vào vở
-Đổi vở cho nhau để cùng soát bài
- HS làm BT vào VBT
Trang 8- Hướng dẫn HS viết đúng.
Bài 3: Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các
tiếng trên?
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhặn xét cách viết bài của HS
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh
Chép vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần
- Hai HS làm bài vào phiếu rồi đính lên bảng Các HS khác chú ý :
+ Giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có
- Trong tiếng nghĩa : đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
- Trong tiếng chiến : đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê
Trang 9
-Thứ 4 ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tập đọc :
Bài ca về trái đất.
I Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu biết dọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quền bình đẳng của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1,2, khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
II Đồ dùng day hoc Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III Các HDDH:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
GTB Giới thiệu bài thơ đã được phổ
nhạc Bài ca đất nước
HĐ1: Luyện đọc
GV chia bài thơ làm 3 đoạn Gọi HS đọc
nối tiếp
Hướng dẫn HS đọc đúng giọng bài thơ:
Giọng vui tơi , hồn nhiên, nhấn giọng
vào từ gợi tả, gợi cảm
Tổ chức cho HS đọc trong nhóm
Gv đọc mẫu: Đọc diễn cảm bài thơ
HĐ2:Tìm hiểu bài:
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?
Hướng dẫn HS hiểu từ “ hải âu’’
+ 2 câu thơ cuối nói lên điều gì?
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
Bài thơ muốn nói với em điều gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm và HTL.
Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ
- Cho HS đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Hướng dẫn hs HTL từng khổ thơ
3 Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học
1HS đọc bài Những con sếu bằng giấy và trả lời các câu hỏi về bài đọc
- Ghi đề bài vào vở
3 HS đọc nối tiếp bài thơ ( 3 lượt )
HS luyện đọc trong nhóm
- 1 HS khá, giỏi đọc bài thơ
- 2 HS đọc cả bài thơ.Chú ý nghỉ hơi đúng nhịp thơ.VD:
Trái đất này/ là của chúng mình Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh Trái đất trẻ / của bạn trẻ năm châu Vàng, trắng, đen / dù da khac màu Cả lớp đọc thầm
+ Trái đất như quả bóng xanh bay giữa …
+ Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm…
+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên
tử, bom hạt nhân
* Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của dân tộc
- 3 em nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ
Các HS nghe và nhận xét nêu cách đọc
- Các nhóm luyện đọc sau đó lên bảng đọc Cả lớp nhận xét
Trang 10- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
- Cả lớp cùng hát bài hát “Bài ca về trái đất’’
…… ……… * * *………
Toán :
Ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
II Các HDDH chủ yếu:
HĐ 1 Giới thiệu VD
- Nêu VD trong SGK và lập bảng:
Số kg gạo mỗi bao 5 kg 10 kg 20 kg
Số bao gạo
- Hs đọc VD rồi tự suy nghĩ , điền vào bảng: 20 bao, 10 bao, 5 bao
+ Với số gạo đã cho không đổi là 100 kg,
nhìn vào bảng em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa 2 đại lượng số kg gạo mỗi bao
và số bao gạo ?
GV giới thiệu: Ta nói 2 đại lượng số kg gạo
mỗi bao và số bao gạoquan hệ tỉ lệ nghịch
- HS quan sát bảng và nêu nhận xét:Khi số
kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì
số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần
- 2, 3 HS nhắc lại
- HS nhắc lại
HĐ 2 Giới thiệu BT và cách giải
- Yêu cầu HS đọc đề toán
GV tóm tắt lên bảng
Đắp 1 nền nhà 2 ngày: 12 người
4 ngày : ? người
- Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì
cần bao nhiêu người ? Ta làm như thế nào ?
(mức làm việc của mỗi người như nhau)
* Đây là bước rút về đơn vị
- Muốn đắp xong nền nhà đó trong 4 ngày
thì cần bao nhiêu người ? Vì sao ?
Gọi HS lên trình bày bài giải
- HS đọc đề toán
Cần 24 người vì số ngày giảm từ 2 ngày xuống 1 ngày tức là giảm đi 2 lần nên số người tăng lên 2 lần
- Cần 6 người vì số ngày tăng lên 4 lần thì
số người gảim đi 4 lần: 24 : 4 = 6 (người)
1 em lên giải BT:
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần
số ngời là: 12 x 2 = 24 (người) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số ngời là: 24 : 4 = 6 ( người) Đấp số: 6 người
+ Bài toán này còn cách giải nào khắc
không ?
+ Trong VD trên ta đã biết 2 cách giải của
bài toán dạng quan hệ tỉ lệ 2 đại lượng quan
hệ tỉ lệ có khác gì với quan hệ của bài trước ?
1 em lên giải cách còn lại và nêu cách giải ( theo cách tìm tỉ số )
+ Bài trước: Đại lượng này tăng (giảm) bao nhiêu làn thì đại lượng kia cũng tăng
(giảm) đi bấy nhiêu lần.Còn ở bài này: