1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 19 Lớp 5

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 370,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Trò chơi: “ Đố bạn ” - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, giải thích bàn để trả lời hai câu hỏi trong SGK với nhau về phương pháp tách các chất [r]

Trang 1

Tuần 19

Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: Tập đọc Người công dân số một (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu

- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)

- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Trả lời

được các câu hổi 1, 2 và câu hỏi 3( không cần giải thích lí do)

II đồ dùng dạy - học

* Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Giới thiệu chủ điểm.

- GV giới thiệu khái quát nội dung và

phân phối môn Tập đọc

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm và mô tả những gì em nhìn thấy

trong tranh vẽ

- Giới thiệu về chủ điểm

2 Khám phá - Giới thiệu bài

- Bức tranh vẽ gì ?

- Hai người thanh niên trong tranh minh

hoạ là ai ? Một trong số họ là người công

nhân số một ? Tại sao anh thanh niên lại

được gọi như vậy ? Các em cùng tìm hiểu

bài tập đọc Người công nhân số một để

biết điều đó

- 2.2 Kết nối

a) Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở trang 4 và 5 SGK

- Viết lên bảng các từ phiên âm :

phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba và yêu cầu HS đọc

- Y/c HS nối tiếp đọc từng lời nhân vật

GV uốn nắn HS đọc đúng ngữ điệu các

kiểu câu cảm, câu hỏi

- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật,

cảnh trí, 3 HS đọc từng đoạn trong phần

trích vở kịch

- Giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ( mục

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh vẽ

- HS lắng nghe

- Tranh vẽ cảnh hai người thanh niên đang ngồi nói chuyện trong một căn nhà vào buổi tối

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc

- Nối tiếp đọc ( 1 lượt)

- HS đọc theo thứ tự : + HS 1 : Nhân vật, cảnh trí

+ HS 2 : Lê - Anh Thành vào Sài Gòn làm gì ?

+ HS 3 : Thành - Anh Lê này Sài Gòn này nữa

+ HS 4 : Thành : - Anh Lê ạ Đất nước Việt

Trang 2

chú giải)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài

* Y/c HS đọc thầm đoạn 1( Từ đầu vậy

anh vào Sài Gòn này làm gì?) và TLCH:

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?

- Từ ngữ: miếng cơm manh áo.

+ Nhưng anh Thành vào Sài Gòn với mục

đích gì?

- Y/ c HS nêu ý 1

* Y/c HS đọc thầm đoạn 2( Tiếp đó

Không định xin việc làm ở Sài Gòn này

nữa?) và TLCH:

+ Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?

- Từ ngữ: đồng bào

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy

tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải

thích vì sao như vậy

- Từ ngữ: công dân

- Y/c HS nêu ý 2

- Hỏi : Phần một của đoạn trích cho em

biết điều gì ?

- GV ghi nội dung chính của bài lên bảng

- 1 HS đọc chú giải ( sgk)

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- Đại diện 4 HS thi đọc trước lớp

- Theo dõi GV đọc mẫu

* Thực hiện y/c:

- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn

* miếng cơm manh áo:( cuộc sống bình dị

hàng ngày)

- anh Thành vào Sài Gòn với mục đích gì không chỉ vì để tìm công ăn, việc làm ăn lo cuộc sống cho mình mà còn anh nghĩ về vận nước

* í 1: Anh Thành vào Sài Gòn chuẩn bị thực hiện lòng quyết tâm cứu nước.

- Những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân đến nước

+ Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng giống nhau Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không ?

+ Vì anh với tôi chúng ta là công nhân nước Việt

- Giải nghĩa từ: đồng bào

- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác Anh Lê Thành gặp anh Lê Thành để báo tin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê trong khi nói chuỵên cụ thể : Anh Lê hỏi : Vậy anh vào Sài Gòn này để làm gì? anh

Thành đáp : Anh học trường Sa-xơ-lu Lô- ba thì anh là người nước nào ?

Anh Lê nói : Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh Sài Gòn nữa.

Anh Thành trả lời : Anh Lê ạ không có mùi, không có khói.

- Giải nghĩa từ: công dân

ý 2: Anh Thành suy nghĩ về việc cứu dân, cứu

nước.

Đại ý: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường

Trang 3

c, Đọc diễn cảm

- Chúng ta nên đọc vở kịch này thế nào

cho phù hợp với từng nhân vật ?

- Tổ chức; HD HS luyện đọc diễn cảm

đoạn.( từ đầu đến anh có khi nào nghĩ

đến đồng bào không? )

- GV yêu cầu HS nêu từ; cụm từ cần chú

ý khi đọc diễn cảm

- GV yêu cầu đọc phân vai, diễn cảm theo

nhóm

- Thi đọc diễn cảm theo phân vai

3 Củng cố - dặn dò

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của đoạn trích

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học và soạn bài

cứu nước của Nguyễn Tất Thành

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

1 HS nêu ý kiến các HS khác bổ sung và thống nhất

+ Người dẫn chuyện : to, rõ ràng, mạch lạc + Giọng anh Thành : Chậm rãi, trầm tĩnh sâu lắng

+ Giọng anh Lê : hồ hởi nhiệt tình

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn (từ đầu đến anh

có khi nào nghĩ đến đồng bào không? )

- HS nêu

- HS đọc phân vai, diễn cảm theo nhóm 3

- 3 HS thi đọc diễn cảm, đọc phân vai

- 1 HS nêu

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: Toán Diện tích hình thang

I Mục tiêu

Giúp HS.

- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan

II Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dùng toán 5

- HS : chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Củng cố đặc điểm của hình

thang.

- Gv vẽ một hình thang lên bảng, yêu cầu

Hs nêu đặc điểm hình thang

Giới thiệu bài( trực tiếp)

Hoạt động 2: Hình thành công thức tính

diện tích hình thang.

* Bước 1 : Gv yêu cầu các em chuẩn bị 2

hình thang giống hệt nhau (bằng bìa) Mời

cả lớp để 2 hình thang đó lên bàn (chuẩn bị

kéo)

- GV hướng dẫn HS thực hiện các thao

tác sau:

- Hình thang ABCD ( Đáy AB // đáy DC ; 2 cạnh bên AD và BC; Chiều cao AH )

- Là hình thang vuông vì có cạnh bên AH vuông góc với hai đáy AB và HC

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn

Trang 4

- Lấy M là trung điểm cạnh BC ( Trung

điểm là điểm giữa )

- Nối AM, hạ đường cao AH ( đường cao

vuông góc với cạnh đáy )

- Dùng kéo cắt hình tam giác ABM ( cắt

theo đường AM )

( Đây là phần còn lại : Gv áp vào hình có

trên bảng )

+ Bây giờ các em hãy ghép tam giác

ABM với hình tứ giác AMCD sao cho đỉnh

B của tam giác trùng với đỉnh C của tứ

giác, đỉnh M của tam giác trùng với đỉnh M

đã cho ban đầu

- Hình vừa ghép được là hình gì ?

* Đặt tên đỉnh K và nêu đỉnh K trùng với

đỉnh A

* Gv kết luật : Như vậy khi cho hình

thang ABCD và điểm M là trung điểm của

cạnh BC Cắt tam giác ABM rồi ghép với

hình tứ giác AMCD ta được tam giác ADK

- Em có nhận xét gì về diện tích của hình

thang ABCD và diện tích của hình tam giác

ADK

 Hình dạng khác nhau nhưng diện tích

bằng nhau ( Được học điều này ở lớp dưới

- Nhìn trên hình vẽ hãy so sánh các độ dài

sau :

AB = CK ( Đoạn AB chính là đoạn CK )

AH là chiều cao của tam giác ADK và

cũng chính là chiều cao của hình thang

ABCD

- Hãy nêu cách tính diện tích hình tam giác

ADK

Diện tích hình tam giác ADK =

2

AH

DK

2

AH

DK

2

) (DCCKAH

2

)

(DCABAH

Vậy diện tích hình thang ABCD là:

=

2

) (DCABAH

 Dựa vào nhận xét trên hãy nêu cách

tính diện tích hình thang ?

- quy ước S là diện tích : a, b là độ dài các

cạnh đáy, h là chiều cao

- Hãy viết biểu thức tính S hình thang

- Hs kẻ vào cả 2 hình của mình

Hs thực hành cắt ghép

- Hình tam giác

- Diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK bằng nhau

- HS thực hiện tính

- 1 đến 2 Hs nêu

- 2 - 3 HS nhắc lại

Trang 5

S =

2

) (abh

Hoạt động 3: Luyện tập.

* GV giao nhiệm vụ luyện tập cho học

sinh cả lớp.

HD HS làm BT trong VBT Toán 5 tập 2

1/Thực hành vở bài tập:

* Đối tượng HS khỏ giỏi.

- Cho HS làm VBT

- Gọi HS lờn bảng làm

- Gọi HS nhận xét bài làm

- GV chốt kết quả đỳng

* Đối tượng HS đại trà, K,G

- HS làm bài VBT

- Gọi HS trả lời

- HS nhận xột

- GV nhận xột

- GV chốt kết quả đỳng

* HD HS Làm

- HS làm bài vào VBT

- Gọi HS lờn bảng

- HS nhận xột

- GV nhận xột chốt kết quả đỳng

3 Củng cố - dặn dò:

Hoạt động nối tiếp.

- Gv nhận xét giờ học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau

- Hs thực hiện

-Hoàn thành bài tập VBT

*Bài 1:

- HS làm VBT

- HS lờn bảng làm

- HS nhận xét bài làm

*Bài 2:

Hỡnh thang

(1) (2) (3)

Đỏy lớn

2,8 m 1,5 m

3

1 dm Đỏy

bộ

5 1

Chiều cao

0,5 m 5 dm

2

1 dm Diện

tớch

1,1 m2 5,75dm2 2dm2

15

* Bài 3: Bài giải

Diện tớch hỡnh tam giỏc là:

(13 x 9 ) : 2 = 58,5 (cm2) Diện tớch hỡnh thang là:

(22+13) x 12 : 2 = 210(cm2) Diện tớch H là:

58,5 + 210 = 268,5(cm2)

Đỏp số:268,5 cm2

- HS lắng nghe

-Tiết 4: Đạo đức:

Em yêu quê hương ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương

- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn dược góp phần xây dựng quê hương

* Giáo dục kĩ năng sống:- Kĩ năng xác định giá trị;Kĩ năng tư duy phê phá;Kĩ năng xử lí, tìm kiếm thông tin và trình bày những hiểu biết của mình về quê hương

II Chuẩn bị:

Trang 6

- Tranh, ảnh về Tổ quốc VN, các bài hát nói về quê hương

III Các hoạt động:

A Bài cũ:

-Em đã thực hiện việc hợp tác với mọi

người ở trường, ở nhà như thế nào? Kết quả

ra sao?

- Nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới

* Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”

-Yêu cầu hs đọc truyện “ Cây đa làng em”

- Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?

- Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì?

- Vì sao Hà làm như vậy?

*KL: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây

đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình

yêu quê hương của Hà

HĐ2:Bày tỏ ý kiến về những việc làm thể

hiện tình yêu quê hương.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp

- GV nhận xét, bổ sung

*KL:- Trửụứng hụùp (a), (b), (c), (d), (e) theồ

hieọn tỡnh yeõu quê hửụng

- GV yêu caàu hs ủoùc laùi ghi nhụự

Hẹ 3: Lieõn heọ thửùc teỏ

- Keồ nhửừng vieọc ủaừ laứm theồ hieọn tỡnh yeõu

quê hửụng em

+ Queõ baùn ụỷ ủaõu ? Baùn bieỏt nhửừng gỡ veà

quê hửụng mỡnh ?

+ Baùn ủaừ laứm ủửụùc nhửừng vieọc gỡ ủeồ theồ

hieọn tỡnh yeõu quê hửụng ?

*GV Kết luaọn vaứ tuyeõn dửụng

- Yêu caàu HS veừ tranh hoaởc sửu taàm tranh

aỷnh veà queõ hửụng mỡnh

- Sửu taàm baứi thụ, baứi haựt noựi veà tỡnh yeõu

quê hửụng

-2 hs traỷ lụứi

- HS khaực nhaọn xeựt

- Một em đọc truyện “Cây đa làng em” + Bởi cây đa đã có từ rất lâu đời Ai cũng gắn bó với nó bởi mỗi lần đi làm đồng về thường ngồi nghỉ dưới bóng mát của cây đa + Để cùng dân làng “chữa”cho cây khỏi

“bệnh”qua đợt lũ lụt

+ Mong “ Ông Đa” được khoẻ mạnh và sống mãi với làng em

+Làm bài tập 1, SGK

- HS thaỷo luaọn theo caởp ủeồ laứm BT

- ẹaùi dieọn nhoựm traỷ lụứi

- Caực nhoựm khaực boồ sung

+ HS ủoùc ghi nhụự trong SGK

- Trao ủoồi baứi laứm vụựi baùn ngoài beõn caùnh + Moọt soỏ hs giụựi thieọu trửụực lụựp

- Caỷ lụựp nhaọn xeựt vaứ boồ sung

+HS làm việc theo nhoựm 2 bàn

- HS veừ tranh noựi veà vieọc laứm maứ em mong muoỏn thửùc hieọn cho quê hửụng hoaởc sửu taàm tranh, aỷnh veà quê hửụng mỡnh

- Caực nhoựm keồ teõn baứi haựt, baứi thụ,… noựi veà tỡnh yeõu quê hửụng

Trang 7

C Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Dặn HS học ở nhà

+Sửu taàm baứi haựt, baứi thụ ca ngụùi ủaỏt nửụực Vieọt Nam

- Chuaồn bũ baứi sau

-Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013

Tiết 1: Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS

Biết tính diện tích hình thang

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ có nội dung BT 1 VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Củng cố quy tắc và công

thức tính diện tích hình thang.

- Gọi HS dưới lớp nêu quy tắc và công

thức tính diện tích hình thang

Giới thiệu bài( trực tiếp)

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1( VBT- trang6): HD HS tính diện

tích hình thang.

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi

HS nêu kết quả trước lớp

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 2;( Khuyến khích học sinh khá;

giỏi tự làm)

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn giải

- 2 HS lên bảng nêu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS tự làm bài, nêu kết quả trước lớp

- HS nhận xét bài làm của bạn

Hình thang

Đáy lớn Đáy bé Chiều cao Diện tích

1,8dm 1,3dm 0,6dm 0,93dm2

- HS đọc đề.

Bài giải

Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là :

26 + 8 = 34 (m) Chiều cao của thửa ruộng là :

26 - 6 = 20 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là : (34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2)

Số ki-lô-gam thóc thu được là :

600 : 100 x 70,5 = 423 (kg)

Đáp số : 423kg

Trang 8

Bài 3 VBT:

- GV HD HS làm

Hoạt động nối tiếp.

- GV nhận xét giờ học

- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài để

giờ sau luyện tập

Bài giải

Đổi: 55 dm = 5,5m

45dm = 4,5 m

a, Chiều cao của hình thang là:

20 x2 : (5,5 + 4,5) = 4 ( m)

b, Trung bình cộng hai đáy của hình thang là:

7 x 2 : 2 : 2 = 3,5 ( m ) Đáp số: a/ 4m b/ 3,5 m

- Lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Câu Ghép

I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT 1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT 3)

- HS khỏ, giỏi thửùc hieọn ủửụùc y/c cuỷa BT2.( Trả lời được câu hỏi và giải thích lí do)

Ii đồ dùng dạy – học:

GV: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở mục I

III C ác hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Giới thiệu bài:

Những tiết Luyện từ và câu trong học kì II chương trình Tiếng Việt 5 cung cấp cho các

em vốn từ, câu ghép và các biện pháp liên kết câu nhằm tăng cường kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, dựng bài cho các em khi nói và viết Bài hôm nay các em cùng tìm hiểu

về câu ghép

2 Dạy học bài mới

2.1 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập.Yêu cầu HS đánh dấu số thứ tự của các

câu trong đoạn văn

- Gọi HS nêu thứ tự các câu trong đoạn

văn

- GV hỏi:

+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đặt câu

hỏi nào?

+ Muốn tìm vị ngữ trong câu em đặt câu

hỏi nào?

- Yêu cầu HS làm bài tập 2 theo cặp

- 1 HS đọc bài

1 HS phát biểu Câu 1: Mỗi lần … con chó to

Câu 2: Hễ con chó … giật giật

Câu 3: Con chó … phi ngựa

Câu 4: Chó chạy … ngúc nga ngúc ngắc

- HS nối tiếp nhau trả lời

+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?

- HS làm việc theo cặp

Trang 9

- Gợi ý HS: Dùng gạch chéo ( / ) để phân

định CN và VN, gạch 1 gạch ( - ) dưới bộ

phận CN, gạch 2 gạch ( = ) dưới bộ phận

VN

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Nhận xét

- Chữa bài

Câu 1: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to

Câu 2: Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai cho giật giật

Câu 3: Con chó / chạy sải thì con khỉ / gò lưng như người phi ngựa

Câu 4: Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc

- ở câu 1 em xác định CN, VN bằng cách

nào?

- Hỏi tương tự với câu 2,3,4

- Nhận xét

Bài 2

- Em có nhận xét gì về số vế câu của các

câu ở đoạn văn trên?

- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?

- Giới thiệu: Câu đơn là câu do một cụm

CN- VN tạo thành Câu ghép là câu do

nhiều cụm CN- VN tạo thành

- Em hãy xếp các câu trong đoạn văn trên

vào hai nhóm: câu đơn, câu ghép

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm bạn trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép nói

trên thành một câu đơn và nhận xét về

nghĩa của câu sau khi tách

- Gọi HS phát biểu

+ Thế nào là câu ghép?

+ Câu ghép có đặc điểm gì?

- Kết luận: Đó là các đặc điểm cơ bản của

câu ghép

2.2.Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong

- Đặt câu hỏi: Con gì cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to ( Trả lời: Con khỉ, nên con khỉ là bộ phận chủ ngữ)

- Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?( nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to, nên phần này làm vị ngữ )

- Giải thích tương tự như trên

+ Câu 1 có 1 vế câu Câu 2,3,4 có 2 vế câu

+ Câu đơn là câu do một cụm CN-VN tạo thành

- Lắng nghe

- 1 HS lên trên bảng lớp

- Nhận xét

a Câu đơn: câu 1

b Câu ghép: câu 2,3,4

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận và làm bài

- Trả lời: không thể tách mỗi cụm CN-

VN trong các câu ghép trên thành mỗi câu

đơn vì các câu rời rạc, không liên quan đến nhau, khác nhau về nghĩa

+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại

+ Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn, có đủ CN-VN và các vế câu diễn đạt những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau

- Lắng nghe

Trang 10

SGK

- Em hãy lấy ví dụ về câu ghép để minh

hoạ cho ghi nhớ

- Ghi nhanh câu HS đặt lên bảng

- Nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

- 3 HS lấy ví dụ

Kết luận: Dựa vào số lượng vế câu ghép, câu được chia ra thành câu đơn và câu ghép

Câu đơn có một vế câu, câu ghép gồm từ hai vế câu trở lên Mỗi vế câu trong câu ghép phải thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý nghĩa của những vế câu khác Khi bị tách rời các vế câu, sẽ tạo nên những câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa

2.3 Luyện tập

Bài 1: HD HS tìm câu ghép trong đoạn

văn.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp

- Gọi 1 HS lên bảng tìm câu ghép có trong

đoạn văn

+ Em hãy đọc các câu ghép có trong đoạn

văn

+ Căn cứ vào đâu em xác định đó là

những câu ghép?

+ Em hãy xác định các vế câu trong từng

câu ghép

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng GV ghi

bảng như sau:

- Đọc đoạn văn – Thực hiện y/c

- 1 HS lên bảng tìm câu ghép có trong đoạn văn

- 1 HS đọc các câu ghép có trong đoạn văn

- Nối tiếp trả lời câu hỏi

dâng cao lên, chắc nịch

nhạt

biển / mơ màng dịu hơi sương

Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió biển / đục ngầu, giận dữ…

Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp ai / cũng thấy như thế

Bài 2: HD HS làm bài tập

+ Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm

được ở bài tập 1 thành 1 câu đơn được

không? vì sao?

- Nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời

Bài 3: HDHS thêm một vế câu vào chỗ

trống để tạo thành câu ghép.

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu cảu bài

- HS khỏ, giỏi thửùc hieọn ủửụùc y/c cuỷa BT2.( Trả lời được câu hỏi và giải thích lí do)

- Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm

được ở bài tập 1 thành 1 câu đơn Vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các vế câu khác

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:50

w