1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 3 Tuần số 6 - Năm 2011

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 229,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm của văn bản nghị luận.Vậy đề văn nghị luận có giống với các đề văn tự sự, miêu tả, biểu cảm hay không.. Cách lập ý cho bài văn ng[r]

Trang 1

TUẦN 21 Ngày soạn: 11/01/13

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mức độ cần đạt

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kỹ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

C Phương pháp

Đàm thoại, thuyết trình, phân tích

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng 8 câu Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất? Trong 8 câu đó,

em thích câu nào nhất? Vì sao?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân

qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những lời nhận xét, khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách sống và ứng xử hàng ngày Những câu tục ngữ chúng ta học trong tiết học này là một trong những câu phổ biến, tiêu biểu nhất.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

Tục ngữ là kho tàng văn hóa dân gian vô tận của nhân

dân ta, được truyền miệng từ đời này sang đời khác,

với nhiều chủ đề khác nhau

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản

Gv hướng dẫn giọng đọc: đọc to, rõ ràng, diễn cảm

Gv đọc mẫu 1 lần Gọi Hs đọc lại, Gv nhận xét

Tìm hiểu từ khó theo Chú thích (Sgk)

Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?

Hướng dẫn phân tích

* Hs đọc câu tục ngữ thứ nhất

? Theo em, câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta

điều gì? -> Đề cao giá trị con người Con người là vốn

quý nhất, quý hơn mọi thứ của cải trên đời Con người

là nhân tố quyết định mọi việc Người làm ra của chứ

của không làm ra người

? Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có điều gì

I Giới thiệu chung

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

2 Tìm hiểu văn bản 2.1 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm,

nghị luận 2.2 Phân tích Câu 1: ”Một mặt người bằng mười mặt của.”

-> Nghệ thuật hoán dụ, so sánh, đối

lập “một >< mười”.

=> Con người quý hơn của cải

Trang 2

đáng lưu ý? (Từ mặt ở đây được dùng để chỉ đơn vị

Trong quan hệ so sánh giữa 2 vế: Một mặt người bằng

mười mặt của, trong sự đối lập giữa một và mười Từ

đó toát lên ý người quý hơn của.)

? Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trị con

người nữa không? -> Người ta là hoa đất; Người sống

đống vàng; Lấy của che thân không ai lấy thân che

của

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 2

?Em hiểu gì về câu tục ngữ này? -> Nêu lên quan

niệm thẩm mỹ về nét đẹp của con người

? Nét đẹp của con người có rất nhiều yếu tố, vậy tại

sao ở đây lại nói tới “cái răng, cái tóc”? -> Răng và tóc

là vật ta có thể tác động tới, đánh răng cho trắng sạch;

tóc tai gọn gàng, phù hợp với khuôn mặt thì con người

sẽ đẹp hơn, duyên dáng hơn

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 3

? Từ “sạch, thơm” ở đây nghĩa là gì? -> Sạch: Thiên

về nghĩa trong sạch hơn là sạch sẽ; Thơm: Thiên về

nghĩa tiếng thơm, danh thơm hơn là nghĩa thơm tho

? Em hãy cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ? -> Đừng

vì nghèo túng mà làm những việc xấu xa tội lỗi, phải

giữ gìn phẩm giá của mình trong bất cứ hoàn cảnh

nào

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 4

? Câu tục ngữ này muốn khuyên chúng ta điều gì?

-> Cái gì cũng phải học kể cả những điều nhỏ bé nhất

mà ngỡ là biết rồi (ăn, nói, gói, mở) Cách nói năng

trong giao tiếp, nói thế nào cho người khác nghe được,

hiểu được, không phật ý, phật lòng, nói có đầu, có

đuôi, nói cho khéo léo, dễ nghe Hai từ gói, mở không

chỉ hiểu theo nghĩa đen mà còn hiểu theo nghĩa bóng:

gói lời, mở lời

? Hãy tìm những câu tục ngữ khác có ý khuyên như

nhân dân ta trong nói năng giao tiếp? -> Chim khôn

kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn ăn nói dịu dàng dễ

nghe; Lời nói chẳng tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa

lòng nhau;

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 5

? Em hiểu gì về câu tục ngữ này? -> Nhấn mạnh vai

trò của người thầy trong việc hướng dẫn, giúp đỡ Hs

học tập

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 6

Tày = bằng: So sánh việc học thầy và học bạn Trong

Câu 2: “Cái răng, cái tóc là góc con

người.”

-> Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải giữ gìn răng, tóc sạch, đẹp

=> Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

Câu 3: “Đói cho sạch, rách cho

thơm.”

- Nghệ thuật: Ẩn dụ, đối, vần lưng -> Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào

Câu 4: “Học ăn, học nói, học gói, học

mở.”

- Điệp từ: “học”.

-> Lời khuyên về tinh thần học hỏi,

về sự vén khéo trong cách ứng xử và giao tiếp

Câu 5: “Không thầy đố mày làm

nên.”

- Nghệ thuật: Dùng lối nói quá

=> Vai trò quan trọng của người thầy

Câu 6: “Học thầy không tày học

bạn.”

- Nghệ thuật: So sánh, phóng đại.s

=> Đề cao việc học hỏi bạn bè

Trang 3

thuẫn, đối lập nhau, nhưng thực ra chúng bổ sung cho

nhau Khuyên nhủ chúng ta phải biết tận dụng cả hai

hình thức học bạn và học thầy để nâng cao trình độ

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 7

? Câu tục nhữ này khuyên chúng ta điều gì? Tại sao?

-> Nên hết lòng, hết dạ giúp đỡ kẻ khó khăn Trong

cuộc sống, nhiều khi vì một lý do nào đó, họ bị rơi vào

hoàn cảnh lao đao, khốn đốn ví dụ lụt, hạn hán, sóng

thần… Chính lúc này họ rất cần những tấm lòng nhân

ái của mọi người Vậy chúng ta hãy coi nỗi đau của họ

như của chính chúng ta và tạn tâm giúp đỡ

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 8

? Em hiểu gì về câu tục ngữ này? -> Chúng ta cần biết

ơn những người đã gieo hạt giống để tạo nên quả thơm

trái ngọt cho chúng ta hưởng thụ hôm nay Sâu xa hơn,

chúng ta phải biết ơn tất cả những người đã giúp đỡ,

làm nên thành quả cho mình hưởng thụ

? Em hãy kể vài sự việc nói lên lòng biết ơn của

mình?

 Biết ơn cha mẹ, thầy cô,

* Học sinh đọc câu tục ngữ số 9

Từ “1 cây, 3 cây chụm lại” ở đây có nghĩa gì?

-> Một cây: Lẻ loi, cô độc; Ba cây chụm lại tạo nên

thế vững chãi khó lay chuyển

? Vậy ý nghĩa câu tục ngữ này là gì? -> Tinh thần

đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn

? Lối nói trong bài này có gì đáng lưu ý? (Khẳng định,

phủ định để nêu bật ý muốn nói đó là tinh thần đoàn

kết

Tổng kết: ? Qua những câu tục ngữ vừa tìm hiểu, em

có thể rút ra những nhận xét chung gì về nội dung và

hình thức nghệ thuật? Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến

Ghi nhớ, Hs đọc

Luyện tập: Gv hướng dẫn, Hs về nhà làm.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn để Hs về nhà tự học

Câu 7: “Thương người như thể

thương thân.”

-> Nghệ thuật: So sánh

=> Khuyên nhủ con người nên thương yêu người khác như chính bản thân mình

Câu 8: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”

- Nghệ thuật: Ẩn dụ

=> Lời khuyên về lòng biết ơn đối với người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ

Câu 9:

“Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

- Nghệ thuật: ẩn dụ, đối lập

=> Sức mạnh của sự đoàn kết

3 Tổng kết

*Ý nghĩa:

Tục ngữ về con người và xã hội là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân

xử thế.

4 Luyện tập III Hướng dẫn tự học

- Học thuộc văn bản Nắm Ghi nhớ

- Làm phần Luyện tập

- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp

- Đọc và tìm hiểu thêm tục ngữ Việt Nam và nước ngoài

E Rút kinh nghiệm :

Trang 4

TUẦN 21 Ngày soạn: 11/01/13

RÚT GỌN CÂU

A Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Nhận biết và biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 Hs.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong giao tiếp hằng ngày, đôi khi để thông tin nhanh gọn, ta lược bỏ một số thành phần của câu Như vậy là vô tình tạo thành câu rút gọn Nhưng “rút gọn câu” là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể qua tiết học ngày hôm nay.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

* Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm rút gọn câu

Gv treo bảng phụ ghi ví dụ a, b mục 1/sgk

? Các em cho biết cấu tạo của câu a và câu b có gì

khác nhau? -> Câu a có không có chủ ngữ, câu b có

chủ ngữ

? Các em hãy tìm những từ có thể làm chủ ngữ

trong câu a? (Chúng em, người Việt Nam…)

Thảo luận: ? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a

được lược bỏ? -> Vì tục ngữ là lời khuyên chung

cho tất cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở

mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt

Nam

Gv treo bảng phụ ghi câu a, b mục 4/sgk

? Trong những câu in đậm, thành phần nào của câu

được lược bỏ? Các em hãy tìm thêm những từ ngữ

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là rút gọn câu?

1.1 Phân tích ví dụ

Ví dụ 1: Học ăn, học nói, học gói, học mở.

-> Thiếu thành phần chủ ngữ

Có thể hiểu là: (Chúng ta) học ăn, học

nói, học gói, học mở.

=> Chủ ngữ có thể lược bỏ vì tục ngữ là lời khuyên dành chung cho tất cả mọi người

Ví dụ 2: Hai ba người đuổi theo nó Rồi

ba bốn người, sáu bảy người (đuổi theo

Trang 5

bảo được lượng thông tin cần truyền đạt.

? Qua quá trình phân tích các ví dụ trên em nào có

thể định nghĩa được cho cô thế nào là câu rút gọn?

Lấy cho cô 1 ví dụ có sử dụng câu rút gọn?

Hs trả lời, Hs khác nhận xét Gv chốt

Hướng dẫn tìm hiểu Cách dùng câu rút gọn

? Cho cô biết những câu in đậm thiếu thành phần

nào? -> Thiếu thành phần chủ ngữ

? Có nên rút gọn như vậy hay không? -> Không, vì

rút gọn như thế làm cho câu khó hiểu

? Em nào có thể khôi phục lại ví dụ 4 này?

Hs làm nhanh ra nháp Gv chữa bài

Đọc yêu cầu 2, mục II sách giáo khoa

Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con

trong ví dụ trên? -> Người con chưa lễ phép

? Vậy chúng ta cần thêm những từ ngữ nào vào

câu rút gọn này để thể hiện thái độ lễ phép?

-> “Dạ thưa” vào đầu câu hoặc “ạ” vào cuối câu

Từ 2 ví dụ trên, em hãy cho biết khi rút gọn câu thì

chúng ta cần chú ý những điều gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Gv lần lượt hướng dẫn Hs làm các bài tập trong

Sgk

Bt3:

- Cậu bé dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu

sai ý nghĩa

-> Cẩn thận khi dùng câu rút gọn để tránh gây hiểu

lầm

Bt4: Việc dùng các câu rút gọn của anh chàng tham

ăn có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút gọn đến

mức không hiểu được và rất thô lỗ

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học bài và làm bài

1 2 Ghi nhớ 1: (Sgk/15)

2 Cách dùng câu rút gọn

2.1 Phân tích ví dụ

Ví dụ 1: Các câu thiếu thành phần chủ

ngữ Trong trường hợp này không nên rút gọn vì người đọc, người nghe hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

Ví dụ 2:

- Người con trả lời mẹ cộc lốc, không lễ phép

- Phải thêm từ tình thái “ạ” vào cuối câu hoặc “Dạ thưa” vào đầu câu.

2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/16)

II Luyện tập

Bt1:

- Câu rút gọn: b,c

- Thành phần được rút gọn: Chủ ngữ

- Tục ngữ nêu quy tắc ứng xử chung cho mọi người nêu đều có thể rút gọn chủ ngữ để cho câu ngắn gọn hơn

Bt2: a Bài thơ “Qua Đèo Ngang”

- (Tôi) bước tới… xế tà

- (Tôi) dừng chân đứng lại (nhìn) trời non nước

-> Diễn đạt súc tích; số chữ trong câu hạn chế

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ

- Làm hoàn thiện các bài tập

- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã

E Rút kinh nghiệm :

Trang 6

TUẦN 21 Ngày soạn: 11/01/13

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt

- Nhận rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng.

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản.

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó

mật thiết với nhau

2 Kỹ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

3 Thái độ: Nắm được các đặc điểm của văn nghị luận và vận dụng vào đọc - hiểu văn bản.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1……… …

2 Bài cũ: Thế nào là văn nghị luận ? Chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu chung về văn nghị luận, cụ thể là tìm hiểu về các dạng

và khái niệm Thế nhưng, để làm được văn nghị luận chúng cần có những đặc điểm nào? Tiết học hôm nay sẽ giải đáp cho các em câu hỏi đó.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về

luận điểm, luận cứ, lập luận

Gv gọi 1 Hs đọc lại văn bản Chống nạn thất học

(trang 7 - 8), những Hs khác theo dõi vào Sgk

? Luận điểm chính của bài viết là gì? Luận điểm

đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể hóa thành

những câu văn như thế nào?

? Luận điểm đóng vai trò gì trong văn nghị luận?

? Các em thấy ý chính chống nạn thất học này có

rõ ràng không? Và đây có phải là vấn đề được

nhiều người quan tâm trong hoàn cảnh lúc bấy giờ

không?

Gv giảng thêm: Vấn đề chống nạn thất học không

chỉ là vấn đề được nhiều người quan tâm vào

những năm 1945 mà hiện nay, đây cũng là một

trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu

Như vậy, muốn luận điểm có sức thuyết phục thì

phải rõ ràng, đúng đắn, là vấn đề luôn được mọi

I Tìm hiểu chung về Luận điểm, luận

cứ và lập luận

1 Luận điểm

a Ví dụ: Văn bản Chống nạn thất học.

- Luận điểm chính của bài viết là Chống

nạn thất học Nó được trình bày dưới

dạng Nhan đề.

- Các câu văn thể hiện luận điểm: (Câu nói)

+ Một trong những nâng cao dân trí.

+ Mọi người Việt Nam viết chữ Quốc ngữ.

- Cụ thể hóa thành việc làm:

+ Những người đã biết chữ dạy cho người chưa biết chữ.

+ Những người chưa biết chữ gắng sức

mà học cho biết.

+ Phụ nữ lại càng cần phải học.

Trang 7

Chống nạn thất học và cho biết chúng đóng vai

trò gì?

? Căn cứ vào đâu mà chống nạn thất học? Chống

nạn thất học bằng cách nào? -> Người Việt Nam

thất học quá nhiều; nay nước nhà độc lập Chống

bằng cách những người biết chữ hãy dạy cho

những người chưa biết chữ

? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt

yêu cầu gì?

? Vậy, thế nào là luận cứ?

Hs trả lời dẫn đến ghi nhớ ý 3, Sgk

Tìm hiểu mục 3

? Chỉ ra trình tự lập luận của văn bản Chống nạn

thất học và cho biết lập luận như vậy tuân theo

thứ tự nào và có ưu điểm gì?

Hs viết dàn bài văn bản Chống nạn thất học.

Gv: Trong văn bản, trước hết tác giả nêu lý do vì

sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học

để làm gì? Có lý lẽ rồi nêu tư tưởng chống nạn

thất học Vậy chống nạn thất học bằng cách nào?

Bài viết đưa ra cách lập luận để giải quyết vấn đề

Cách sắp xếp như trên chính là lập luận.

? Vậy, thế nào là lập luận?

Hs trả lời, dẫn đến ghi nhớ ý 4, Sgk

Một bài văn nghị luận là bài văn phải có những

yếu tố nào? Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập

luận?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 1 Hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Hs đọc văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời

sống xã hội.

? Vấn đề chính của bài văn này là gì?

? Các em thấy trước hết người ta chỉ ra những thói

quen tốt hay xấu? -> Xấu

? Tại sao lại đề cập đến những thói quen xấu như

vậy? -> Để thấy tác hại của nó và bỏ nó

?Từ những lý lẽ và dẫn chứng đó tác giả đã đưa ra

? Các em thấy bài văn này được xắp xếp chặt chẽ

và hợp lý chưa? -> Chặt chẽ và hợp lý

? Các em có thực sự bị thuyết phục không? -> Có.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài, làm bài

a Ví dụ: Văn bản Chống nạn thất học.

- Luận cứ:

+ Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp -> 95% người Việt nam thất học

+ Nay nước độc lập rồi -> Nâng cao dân trí

+ Muốn chống nạn thất học: Những người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

-> Những lý lẽ giàu sức thuyết phục

=> Muốn có tính thuyết phục, luận cứ cần phải có tính hệ thống và bám sát luận điểm

b Ghi nhớ ý 3: (Sgk)

3 Lập luận

a Ví dụ: Văn bản Chống nạn thất học.

Trình tự lập luận chặt chẽ, hợp lý

b Ghi nhớ ý 4: (Sgk)

* Ghi nhớ: (Sgk/19)

II Luyện tập

Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong

đời sống xã hội.

Luận điểm: Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội.

Luận cứ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu.

+ Có người biết phân biệt tốt - xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ.

+ Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.

Lập luận:

+ Luôn dậy sớm… là thói quen tốt + Hút thuốc lá… là thói quen xấu + Một thói quen xấu ta gặp hàng ngày…

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học; nhớ được đặc điểm văn bản nghị luận qua các văn bản

đã học

- Sưu tầm các đoạn văn, bài văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm nghị luận của văn bản đó

Trang 8

E Rút kinh nghiệm :

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt: Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn

nghị luận

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một

đề văn nghị luận

2 Kỹ năng

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ: Nhận biết đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận

C Phương pháp

Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1……… …

2 Bài cũ: Văn nghị luận có những đặc điểm nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Từ lớp 6 đến lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu các loại văn như tự sự, miêu tả, biểu cảm Đầu HKII, chúng ta lại tìm hiểu thêm một dạng văn mới, đó là văn nghị luận Các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm của văn bản nghị luận.Vậy đề văn nghị luận có giống với các đề văn tự sự, miêu tả, biểu cảm hay không? Cách lập ý cho bài văn nghị luận như thế nào? Chúng ta cùng trả lời các câu hỏi đó qua tiết học hôm nay.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

* Hướng dẫn tìm hiểu Đề văn nghị luận

Giáo viên treo bảng phụ ghi 9 đề bài lên bảng,

sau đó gọi học sinh đọc

? Các đề văn trên có thể xem là đề bài, đầu đề

được không? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn

sắp viết được không?

-> Được, vì đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho

bài văn nên có thể dùng đề ra làm đề bài Thông

thường, đề bài của bài văn thể hiện chủ đề của

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn

I Tìm hiểu chung

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận

1.1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

a Tìm hiểu ví dụ

- Có thể dùng đề ra làm đề bài

Trang 9

làm văn?

-> Tính chất của đề có tính định hướng cho bài,

chuẩn bị cho người viết 1 thái độ, 1 giọng điệu

? Trong quá trình tìm hiểu các đề, em nào có thể

nhắc lại đề văn nghị luận nêu lên điều gì và có

tính chất gì? (Ghi nhớ Sgk, ý 1)

* Tìm hiểu đề bài Chớ nên tự phụ.

? Đề nêu lên vấn đề gì? Đối tượng và phạm vi

nghị luận ở đây là gì?

? Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định

hay phủ định?

(Gợi ý: Chớ nên làm gì? Không nên làm gì?)

? Với đề văn này đòi hỏi người viết phải làm gì?

(Gợi ý: Đề này có tính chất gì thì người viết phải

làm như thế: Khuyên nhủ, phân tích.)

Từ việc tìm hiểu đề này các em hãy cho cô biết:

Trước một đề văn, muốn làm bài tốt ta cần tìm

hiểu điều gì trong đề?

(Ý 2 trong Ghi nhớ Sgk)

* Hướng dẫn Lập ý cho bài văn nghị luận

? Lập ý cho đề văn “Chớ nên tự phụ”.

Luận điểm được nêu ra trong bài là gì?

? Vậy tự phụ là gì ? Tự phụ tốt hay xấu?

? Đã là tính xấu thì nó sẽ có lợi hay có hại đối

với mọi người?

Bước tiếp theo chúng ta sẽ tìm luận cứ.

Em nào có thể nhắc lại cho cô luận cứ bao gồm

những gì? (Lý lẽ + dẫn chứng)

Gv: Chúng ta cần phải có lý lẽ Với đề văn này,

trước hết phải định nghĩa Tự phụ: Tự: bản thân;

Phụ: đánh giá mình cao hơn người khác

? Vì sao khuyên chúng ta chớ nên tự phụ? -> Vì

tự phụ thường dẫn đến những hậu quả xấu

Tự phụ có hại như thế nào?

Gợi ý: Xem mình hơn người khác thì có cần phải

học không? Có cần phải trau dồi cố gắng trong

học tập không? Có nỗ lực trong học tập không?

Như vậy, một con người không có nhu cầu học,

không trau dồi, nỗ lực trong học tập thì sẽ trở

thành 1 con người không có chí tiến thủ Ngoài

ra, khi thấy mình hơn người khác thì sẽ có thái độ

coi thường Rõ ràng tự phụ là có hại

Tìm những dẫn chứng để cho lý lẽ của mình càng

thêm sức thuyết phục:

? Học sinh tự phụ thì như thế nào? Doanh nhân

mà tự phụ sẽ dẫn đến hậu quả gì? Bác sĩ mà tự

phụ thì sẽ ra sao?

? Vậy các em thấy trình bày như thế này thì đã

trình tự, hợp lý, chặt chẽ chưa? -> Rồi

Khi chúng ta đã trình bày được như thế này là

chúng ta đã biết cách lập luận

- Tính chất của đề có tính định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho người viết thái độ, giọng điệu

b Ghi nhớ 1: (Sgk) 2.2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

a Tìm hiểu ví dụ

* Đề văn: Chớ nên tự phụ

- Vấn đề đặt ra: Chớ nên tự phụ

- Phạm vi đối tượng: cho mọi người

- Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định

- Yêu cầu: khuyên nhủ, phân tích

b Ghi nhớ 2: (Sgk)

2 Lập dàn ý cho bài văn nghị luận

2.1 Tìm hiểu ví dụ

a Xác định luận điểm

* Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ

* Luận điểm phụ:

- Tự phụ là gì?

- Tự phụ là một tính xấu

- Tác hại của nó đối với bản thân

- Tác hại của nó đối với mọi người

b Tìm luận cứ

- Luận cứ 1: Tự phụ là gì?

- Luận cứ 2: Tự phụ có hại

Lý lẽ:

- Không có nhu cầu học

- Không có chí tiến thủ

Dẫn chứng:

- Học sinh tự phụ

- Doanh nhân tự phụ

- Bác sĩ tự phụ

Hậu quả:

- Thái độ đối với mọi người không tốt

- Lạc hậu

- Bị mọi người xa lánh

c Xây dựng lập luận Trình tự, hợp lý, chặt chẽ

Trang 10

? Vậy, lập ý cho bài văn nghị luận phải thế nào?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ ý 3 Hs

đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Gv cho Hs tìm hiểu đề và lập ý ra nháp

1 Hs trình bày Gv nhận xét, chữa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học

2.2 Ghi nhớ 3: (Sgk)

II Luyện tập

Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là

người bạn lớn của con người.

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề: Sách là người bạn lớn của con người

- Đối tượng, phạm vi: Sách và người

- Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định

- Yêu cầu: Phân tích, chứng minh

2 Lập ý:

a Xác lập luận điểm:

- Luận điểm chính: Sách là người bạn lớn của con người

- Luận điểm phụ:

+ Bạn là người như thế nào? Tại sao con người sống không thể không có bạn?

+ Người ta cần bạn để làm gì?

+ Sách thỏa mãn những yêu cầu nào của con người mà được coi là người bạn lớn?

b Tìm luận cứ

- Sách thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển tâm hồn con người

- Sách giúp con người học tập và rèn luyện hàng ngày

- Sách giúp mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới bên ngoài của con người

- Sách chia sẻ, đồng cảm với con người

c Xây dựng lập luận

Theo trật tự chặt chẽ, hợp lý

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ

- Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể

- Chuẩn bị bài mới

E Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w