TÊN BÀI TÍCH HỢP Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi KNS Nhân một số với một tổng Chùa thời lý Hiếu thảo với ông bà cha mẹ KNS Chào cờ đầu tuần Nghe viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực Nhân một [r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 12 Từ ngày 12 Đến ngày 16 /11 / 2012
2
3
TC : Con cóc là cậu ông trời
4
5
TC : Mèo đuổi chuột 6
Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng
Trang 2Thứ …2…… ngày……12… tháng ……11…….năm 2012……
Môn: Tập đọc T23: “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực &
ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
2.Kỹ năng :
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
3 Thái độ :
- Luôn có ý chí vươn lên trong học tập cũng như trong cuộc sống
*KNS:Kĩ năng xác định giá trị
II/CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/LÊN LỚP :
1Khởi động:
2Bài cũ: “Có chí thì nên”
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Giới thiệu bài:1’
Dùng tranh,
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc toàn bài
* GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
* GV yêu cầu HS luyện đọc
GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài đọc GV giải nghĩa thêm:
+ yêu cầu hs luyện đọc
Gọi hs thi đọc
* Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
* GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
-Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì?
-Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
-HS xem tranh minh hoạ
-1 em đọc
- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
Luyện đọc theo cặp 2cặp thi đọc
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
*HS đọc thầm đoạn 1, 2
- ……… mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch, được ăn học
- Đầu tiên, anh làm thư kí cho 1 hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập
Trang 3- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có
chí?
- Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ vào
thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh
không ngang sức với chủ tàu người nước ngoài như
thế nào?
-Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:8’
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Bưởi mồ côi cha ……… anh vẫn không nản chí)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn
cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
nhà in, khai thác mỏ………
- Có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
- Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
Trả lời sgk
Tự trả lời
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Nhận xét
4/Củng cố :3’
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
HS nêu: nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng; biết khơi dậy niềm tự hào dân tộc của hành khách người Việt; biết tổ chức công việc kinh doanh
KNS: giáo dục HS kĩ năng xác định giá trị bản thân bằng cách học tập và làm theo tấm gương Bạch Thái Bưởi
Nhận xét chốt ý ,giáo dục hs
5/Dặn dò: 1’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Vẽ trứng
Toán MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT TỔNG I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
2.Kỹ năng :
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Thái độ :
- Gd hs tính cẩn thận khi tính toán II/CHUẨN BỊ :
III/LÊN LỚP :
1 ổn định
2Bài cũ: Mét vuông
- Hát
Trang 4- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu thức.7’
- GV ghi bảng:
4 x (3 + 5)
4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá
trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 4 x (3 + 5) = 4 x
3 + 4 x 5
Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng:8’
- GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:
4 x (3 + 5)
một số x một tổng
4 x 3 + 4 x 5
1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV viết dưới dạng biểu thức
a x b + c) = a x b + a x c
Hoạt động 3: Thực hành:15’
Bài tập 1:
- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS
tính & điền vào bảng
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu,HSDT
Bài tập 2:
- HD tính bằng hai cách
- Chia hai đội làm bài vào vở , cử hai đại diện làm
phiếu
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm nháp rồi so sánh
- HS sửa bài
- HS nhận xét
-HS tính rồi so sánh
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
-HS nêu
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân
số đó với từng số hạng của tổng đó, rồi công các kết quả lại
- Vài HS nhắc lại
-HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS nêu lại mẫu
- HS làm bài C1: 5 x 38 +5 x 62 C2: 5x (38+62) =190 + 310 =5 x 100 = 500 = 500 C1:138 x 5+ 138 x 2 C2:138 x ( 5 + 2) = 1080 + 270 =138 x 7 = 1350 = 1350
- HS sửa
- 1 em đọc đề bài
- HS làm bài (3 + 5 ) x4 3 x 4 + 5 x 4
= 8 x 4 = 12 + 20
= 32 = 32
- HS tính
26 x 11 = 26 x(10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
Trang 5Bài tập 4:
- Hướng dẫn mẫu
36 x 11 = 36 x ( 10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396
4/ Củng cố 4
-Nêu cách nhân một số với một tổng
-2HS nêu
-Nhận xét ,gd
5/ Dặn dò: 5’
- Nhận xét,tiết học
- Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu
213 x 11 = 213 x (10 + 1 )
= 213 x 10 + 213 x 1
= 2130 + 213
= 2343
Lịch sử CHÙA THỜI LÝ I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất Chùa được xây dựng & phát triển ở nhiều nơi
- HS biết chùa là công trình kiến trúc đẹp
2.Kỹ năng :
- HS kể được một số chùa thời Lý
3 Thái độ :
- HS tự hào về trình độ văn hóa & nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý
II/CHUẨN BỊ :
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà
- Phiếu học tập
III/LÊN LỚP :
1ổn định 1’
2Bài cũ:5’ Nhà Lý dời đô ra
Thăng Long
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?
- Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được
những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?
- GV nhận xét
3Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Trực tiết ghi bảng
Hoạt động1: Hoạt động nhóm:10’
-Vì sao đạo Phật lại phát triển ở nước ta?
- Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
Học sinh theo dõi
Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
Trang 6- GV chốt: Tư tưởng của đạo Phật rất phù hợp với
tâm lí người Việt nên được nhân dân ta tiếp nhận
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân:8’
- GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì
vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có những
chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh),
có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như :
chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu khắc tinh vi,
thanh thoát
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:8’
- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi
tiếng, mô tả về các chùa này
GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi
chùa mà em biết
4Củng cố :5’
- Kể tên một số chùa thời Lý
5Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
lần thứ hai (1075 – 1077)
- Đạo Phật dạy con người phải biết thương yêu đồng loại, phải làm điều thiện, tránh điều ác…
-Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân
ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long & các làng xã có rất nhiều chùa
- HS làm phiếu học tập
HS xem tranh ảnh
- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh
3-4 hs nêu Nhận xét ,ghi nhận
Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 1)
( Nhận xét 3: chứng cứ 1) I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
-HS hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ & bổn phận của con cháu đối với
ông bà, cha me
2.Kỹ năng :
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ :
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.CHUẨN BỊ:
III/LÊN LỚP :
1ổn định: Hát tập thể bài Cho
2bài cũ :2
-HS hát
- HS trả lời
Trang 7nhận xét tiết ôn tập tiết trước
3Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Trực tiếp ghi bảng
Hoạt động1: Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng :8’
GV phỏng vấn các HS vừa đóng tiểu phẩm:
- GV yêu cầu lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
- GV kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà Hưng
là một đứa cháu hiếu thảo
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1) :8’
- GV nêu yêu cầu của bài tập
-GV kết luận: Việc làm của bạn Loan (tình huống b),
Hoài (tình huống d), Nhâm (tình huống đ) thể hiện
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn
Sinh (tình huống a) & bạn Hoàng (tình huống c) là
chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2) :8’
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV kết luận về nội dung các bức tranh & khen các
nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
- GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ
4Củng cố :3’
- Em đã làm được gì để thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ?
5Dặn dò: 1’
- Nhậ xét tiết học,giáo dục
- Sưu tầm truyện, thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Hs nhắc lại
HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
- HS trả lời -Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hs tự nếu Nhận xét ,ghi nhận
Thứ ……3… ngày……13… tháng …11……….năm 2012……
Chính tả NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, ươn / ương I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
2.Kỹ năng :
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr/ch hoặc vần ươn/ương dễ lẫn
3 Thái độ :
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ + 4 tờ giấy khổ to phóng to nội dung BT2a
III/LÊN LỚP :
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1ổn định 1àt
2Bài cũ: 5’
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ, văn ở
tiết CT trước (BT3), viết lại lên bảng những câu đó
cho đúng chính tả
- GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Giới thiệu bài 1’
trực tiếp ghi bảng
Hoạt động1:Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc bài chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn
HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả 12’
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng, mời
HS lên bảng làm thi tiếp sức
- GV mời 1 tổ trọng tài chấm điểm
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng
4/ Củng cố:4
-Yêu cầu hs viết lại các từ viét sai chủ yếu
-Viết bảng con
-Nhận xét , bổ sung ,giáo dục
-5/ Dặn dò:1
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người tìm đường lên các
vì sao
Hát
- Mỗi HS đọc 2 câu
- HS nhận xét
Nhắc lại
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết -HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng làm bài thi tiếp sức
- HS viết chữ cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại toàn bài
- Tổ trọng tài nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng: vươn lên – chán chường – thương trường – khai trường – đường thuỷ – thịnh vượng
Toán
Trang 9MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
* Giới thiệu phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2.Kỹ năng :
* Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Thái độ :
+Giáo dục hs tính cẩn thận khi tính toán
II.CHUẨN BỊ:
Kẻ bảng phụ bài tập 1.VBT
III/LÊN LỚP :
1ổn định : 1’
2Bài cũ:5’ Một số nhân với một tổng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu thức.7’
- GV ghi bảng:
3 x (7 - 5)
3 x 7 - 3 x 5
Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá trị
hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 -
3 x 5
Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu:8’
- GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:
3 x (7 - 5)
một số x một hiệu
3 x 7 - 3 x 5
1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ
Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV viết dưới dạng biểu thức
a x (b - c) = a x b - a x c
Hoạt động 3: Thực hành:15’
Bài tập 1:
- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS
tính & điền vào bảng
- Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vở
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
HS tính rồi so sánh
3 x (7 - 5)
3 x 7 - 3 x 5
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
HS nêu
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ & số trừ, rồi trừ hai kết quả với nhau
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
Trang 10Bài tập 2:
- GV HD mẫu 9=10-1
Vậy 26 x 9 = 26 x( 10-1)
= 26 x10-26x1
= 260-26
=234
Chia hai đội làm bài , cử hai đại diện làm trên phiếu
Bài tập 3:
Gọi HS đọc đề bài Hỏi điều đã cho điều cần tìm và ghi tóm tắt lên bảng HD HS tìm cách giải
- Cho 2 em thi làm trên phiếu , cả lớp làm vở
4 / Củng cố:5
Hãy nêu lại ghi nhớ và công thức nhân một số vơi một
hiệu
Nhận xét ,gd
5/ Dặn dò:
Nhận xét tiết học ,gd
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
8 5 2 8x(5-2) = 24 8x5-2x5 =24
a) 47 x 9 = 47 x(10-1) = 47x 10- 47x 1 = 470 – 47 = 423
b 24 x 99 = 24 x(100 – 1) = 24 x 100 – 24 x 1 = 2400 – 24
= 2376
1 em đọc đề bài Bài giải :
Số giá trứng còn lại là :
40 – 10 = 30 (giá)
Số trứng còn lại là :
30 x 175 = 5250 (quả) Đáp số = 5250 quả
2 hs nêu ,nhận xét Nhận xét ghi nhận
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I.MỤC TIÊU
*HS nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
*Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
*Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3 III/LÊN LỚP :
1ổn định 1’
2Bài cũ:5’Tính từ
- GV kiểm tra 2 HS,làm bài hai
-GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Hoạt động1:
Giới thiệu bài :Trực tiếp ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả phần ví
- Hát
- 1 HS làm miệng BT1 (phần nhận xét) -1 HS làm miệng BT2 (phần nhận xét) -HS nhận xét
Theo giỏi nhắc lại